Giao an chuan Tin hoc 6 - Pdf 25

Ngày soạn: 12 tháng 8 năm 2013
CHƯƠNG I
Tiết số: 1 Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
2. Kỹ năng:
- Biết được hoạt động thông tin của con người
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, ham học môn Tin học
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
1. GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy
tính.
2. HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1:1. Thông tin là gì?
GV: giảng giải, đàm thoại nêu vấn
đề:
? Hàng ngày các em tiếp nhận các
thông tin như thế nào?

thực tế cuộc sống hằng ngày trả lời
câu hỏi, ghi chép.
GV: Kết luận
HS: Lắng nghe, ghi chép.
GV: khái quát hoá đưa ra khái niệm
về hoạt động thông tin.
HS: Lắng nghe, ghi chép.
- Thông tin giữ vai trò quan trọng trong
cuộc sống của con người.
- Thông tin được con người tiếp nhận, lưu
trữ, xử lý và trao đổi thông tin.
 Khái niệm về hoạt động thông tin:
Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền
(trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt
động thông tin.
Ngày soạn: 12 tháng 8 năm 2013
CHƯƠNG I
Tiết 2: Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC(tiếp theo)

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ của tin học
2. Kỹ năng:
- Nắm bắt khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ của tin học
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, ham học môn Tin học
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính.

TT vào TT ra
+ TT vào: thông tin được tiếp nhận
trước xử lý.
+ TT ra: thông tin sau xử lý.
Hoạt động 2. 3> Hoạt động thông tin và tin học.
GV: Giảng giải, đàm thoại nên vấn đề:
? Hằng ngày các em tiếp nhận các
nguồn thông tin qua loa đài, tivi bằng
cách nào và xử lý nó bằng gì?
HS: Lắng nghe, tư duy và trả lời: “Tiếp
nhận thông tin bằng mắt, tai… và dùng
bộ não để có thể xử lý thông tin”.
GV: Kết luận
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Lấy ví dụ chứng minh về các giác
quan của con người: “Con ngưòi không
thể quan sát được cấu trúc của các vì
sao, hay cấu tạo của các con vi khuẩn”;
 lấy ví dụ về một số thiết bị hiên nay.
HS: Lắng nghe
GV: Giảng giải, phân tích
HS: Lắng nghe, ghi chép.
GV: Tổng hợp
HS: Lắng nghe
- Hoạt động thông tin của con người
được con người tiến hành nhờ các giác
quan và bộ não: Các giác quan tiếp
nhận thông tin, bộ não làm nhiệm vụ
xử lý thông tin, biến đổi và lưu trữ
thông tin

Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm
bài tập.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Thông tin là gì? Quá trình xử lý thông tin gồm những công việc
gì?
- CH2: Lấy ví dụ về hoạt động thông tin? Phân tích.
3. Hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: 1> Các dạng thông tin cơ bản.
GV: Đàm thoại gợi nhớ về các nguồn
tiếp nhận thông tin và các giác quan tiếp
nhận nó dưới dạng gì?; ví dụ minh họa:
qua loa đài (âm thanh), tivi (âm thanh,
hình ảnh), báo chí(văn bản, hình ảnh),
hình chụp (hình ảnh), tiếng trống trường
(âm thanh)…  Yêu cầu học sinh lấy ví
dụ.
HS: Lấy ví dụ minh hoạ.
GV: Hỏi
? Có mấy dạng thông tin cơ bản?
HS: Trả lời: 3
GV: Kết luận
HS: Lắng nghe, ghi chép Thông tin rất phong phú và đa dạng

Ngày soạn: 16/08/2013
CHƯƠNG I

Tiết số: 4 Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy
tính
2. Kỹ năng:
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong
máy tính
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, ham học môn Tin học
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm
bài tập.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- CH1: ? Nêu những dạng thông tin cơ bản ?
- CH2: ? Cho ví dụ về các dạng thông tin đó ?
3. Hoạt động dạy học.
4. Củng cố:
- Cách chuyển đổi một số thập phân sang dạng bit nhị phân
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

2
+ 1.2
1
+ 0.2
0
=
10)
HS: Quan sát, tư duy, ghi chép.
GV: Hướng dẫn học sinh 1 số cách
chuyển đổi đơn giản.
HS: Quan sát, ghi chép.
GV: Giảng giải, phân tích, vẽ hình minh
hoạ.
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi chép
Thông tin có thể được biểu diễn bằng
nhiều cách khác nhau. Đối với máy
tính, thông tin được biểu diễn dưới
dạng bit (bit nhị phân).
- Để máy tinh có thể hiểu thông tin
đựoc chuyển đổi về dạng dãy các bit
(0 và 1)
+ bit 0: ký hiệu “không” (tắt mạch)
+ bit 1: ký hiệu “có” (đóng mạch)
- Thông tin trong máy tính được gọi
là dữ liệu.
- Máy tính xử lý thông tin dựa trên
hai quá trình:
+ Biến đổi thông tin đưa vào thành
dạng bit.
+ Biển đổi thông tin lưu trữ đã qua

2. Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Các dạng thông tin cơ bản? Lấy ví dụ?
- CH2: Cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử?
3. Hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1- 1> Một số khả năng của máy tính.
GV: Lấy ví dụ minh hoạ, phân tích.
HS: Quan sát, ghi chép.
a. Khả năng tính toán nhanh.
Máy tính có thể thực hiện hàng tỉ phép tính
trên một giây.
b. Tính toán với độ chính xác cao.
c. Khả năng lưu trữ lớn.
d. Khả năng làm việc không mệt mỏi.
Hoạt động 2- 2> Máy tính điện tử có thể làm những công việc gì?
GV: Lấy ví dụ và phân tích (VD: Dự
toán cho một công trình)
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Giảng giải, lấy ví dụ (VD: Soạn
giấý mời tự động, tạo giáo án điện tử,
tạo TKB tự động), gọi học sinh lấy ví
dụ minh hoạ.
HS: Lấy ví dụ trả lời theo ý hiểu.
GV: Lấy ví dụ minh họa (VD: Quản lý
trong nhà trường có Quản lý hồ sơ
giáo viên, học sinh…); Quản lý trong
các công ty (quản lý vật tư, quản lý
hàng xuất nhập khẩu,…)
HS: Lắng nghe,ghi chép

HS: Lắng nghe câu hỏi, tư duy theo
kinh nghiệm thực tế và trả lời
GV: Tổng hợp.
HS: Lắng nghe, ghi chép.
- Sức mạnh của máy tính là do sự hiểu biết
của con người quyết định. Máy tính chỉ làm
được những con người chỉ dẫn thông qua
các câu lệnh.
- Có những điều máy tính vẫn chưa làm
được.
 Máy tính chưa thể thay thế hoàn toàn
con người đặc biệt là năng lực tư duy.
4. Củng cố
- Một số khả năng của máy tính
- Máy tính có thể làm được những gì?
5. Hướng dẫn học tập ở nhà
- Học và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc tiếp bài tiếp theo: Máy tính và phần mềm máy tính
Ngày soạn: 27/08/2013
CHƯƠNG I

Tiết số: 6
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Biết sơ lược về cấu trúc của MTĐT
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân
2. Kỹ năng:
- Biết sơ lược về cấu trúc của MTĐT
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân

VD: Giặt quần áo
Pha trà mời khách
 Quá trình xử lý thông tin là quá
trình ba bước. Để xử lý thông tin tự
động, máy tính có các bộ phận đảm
nhận các chức năng tương ứng.

Hoạt động 2- 2> Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
GV: Giảng giải, đàm thoại nêu vấn đề:
? “Trong thực tế các em đã được gặp các
loại máy tính nào?”
HS: Bằng kinh nghiệm thực tế trả lời: Máy
để bàn, máy xách tay, …
GV: Nhận xét và kết luận
HS: Ghi chép bài
GV: Giảng giải, đàm thoại nêu vấn đề: ?
“Trong thực tế các em đã được gặp các loại
máy tính có kích thước như thế nào?”
HS: Bằng kinh nghiệm thực tế trả lời: to
bằng một góc bàn, máy xách tay,…
GV: Giảng giải, phân tích.
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Giảng giải
HS: Lắng nghe
GV: Đàm thoại gợi mở cho học sinh:
? “Bộ não của con người làm nhiệm vụ gì?
Từ đó liên hệ sang bộ xử lý của máy tính”
HS: Tư duy, trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét và tổng hợp các ý kiến, đưa
ra kết luận.

Tiết số: 7
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình
2. Kỹ năng:
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình
3. Thái độ:
- Có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác
phong làm việc kho học, chuẩn xác.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm
bài tập.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những thành phần cơ
bản nào? Nó làm việc dưới sự điều khiển nào?
- CH 2: Nêu sự hiểu biết của em về bộ nhớ của máy tính điện tử
3. Hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1- 2> Cấu trúc chung của máy tính điện tử
GV: Giảng giải, phân tích, đàm thoại nêu

HS: Lắng nghe, ghi chép.
GV: Giảng giải, phân tích, lấy ví dụ minh
hoạ.
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép.
GV: Giảng giải, phân tích, lấy ví dụ minh
hoạ.
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép.
* Phần mềm là gì?
Phần mềm máy tính là các chương
trình máy tính dùng để phân biệt với
phần cứng (các thiết bị vật lý) của
máy tính.
Phần mềm đem lại sự sống cho máy
tính.
* Phần mềm máy tính chia làm 2 loại:
- Phần mềm hệ thống: Là các chương
trình tổ chức quản lý, điều phối các bộ
phận chức năng. Quan trọng nhất là hệ
điều hành.
VD: DOS, Windows, Linux,…
- Phần mềm ứng dụng: là chương trình
đáp ứng những yêu cầu cụ thể.
VD:
+ Phần mềm soạn thảo: tạo văn bản
+ Phần mềm đồ hoạ: vẽ hình, trang
trí, …
+ Phần mềm internet: trao đổi trực
tuyến,…
Thiết bị
vào

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1- 1> Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân.
GV : Giảng giải, sử dụng vật thật,
hướng dẫn học sinh quan sát hình
dáng, đặc điểm bên ngoài và nêu
một số tính chất cơ bản.
HS: Quan sát, nêu đặc điểm bên
ngoài của các thiết bị quan sát được.
GV: Tổng hợp và nêu các đặc điểm
cơ bản nhẩt.
HS: lắng nghe, ghi chép
GV : Giảng giải, sử dụng vật thật,
hướng dẫn học sinh quan sát hình
dáng, đặc điểm bên ngoài và nêu
một số tính chất cơ bản.
HS: Quan sát, nêu đặc điểm bên
ngoài của các thiết bị quan sát được.
GV: Tổng hợp và nêu các đặc điểm
cơ bản nhẩt.
HS: lắng nghe, ghi chép
GV : Giảng giải, sử dụng vật thật,
hướng dẫn học sinh quan sát hình

- Các thiết bị xuất dữ liệu:

+ Màn hình: hiển thị kết quả hoạt động của
máy tính và hầu hết các giao tiếp giữa người
với máy tính.
+ Máy in: Đưa dữ liệu ra giấy (máy in kim,
máy in laze, máy in phun mực…)
+ Loa: đưa âm thanh ra
+ ổ ghi CD/ DVD: ghi dữ liệu ra đĩa
CD/VCD…
- Các thiết bị lưu trữ dữ liệu:
+ Đĩa cứng: Dung lượng lớn.
4. Củng cố
- Nhận biết một số thiết bị máy tính
- Biết cách khởi động và tắt máy
5. Hướng dẫn về nhà
- Thực hành thao tác mở, tắt máy
- Xem bài 1 chương 2
Ngày soạn: 14/09/2012
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP
Tiết số: 9 Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các nút chuột
- Biết được các thao tác cơ bản với chuột
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được các nút chuột
- Biết được các thao tác cơ bản với chuột
3. Thái độ:
- Hiểu và thấy được sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính

hướng dẫn học sinh làm theo.
HS: Quan sát, lắng nghe, làm theo
hướng dẫn của giáo viên.

- Chuột là công cụ quan trọng trong việc
thực hiện các lệnh điều khiển và nhập
dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận
tiện.
- Hình dáng bên ngoài: gồm hai nút
chính là nút trái chuột và nút phải chuột.
- Cách cầm chuột: Dùng tay phải để giữ
chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón
giữa đặt lên nút phải chuột.
- Các thao tác chính với chuột:
+ Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển
chuột trên một mặt phẳng (không nhấn
với bất kỳ một nút nào)
+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút chuột
trái và thả tay.
+ Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút
phải chuột và thả tay.
+ Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần
liên tiếp nút trái chuột.
+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ chuột trái
chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và
thả tay để kết thúc thao tác.

ĐỀ KIỂM TRA 15’ (Viết)
Câu hỏi 1:
Chọn phương án trả lời đúng nhất:

Trích đoạn Giới thiệu phần mềm Solar system 3D. TÊN BÀI: DANH BẠ RIÊNG CỦA EM (T2) I Mục tiêu TÊN BÀI: THỰC HÀNH TỔNG HỢP I Mục tiêu SỐ 1 Câu 1: Chọn phương án trả lời đúng (5 điểm). SỐ 2 Câu 1: Chọn phương án trả lời đúng (5 điểm).
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status