BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN SONG HÀO
Nghiªn cøu h×nh th¸i l©m sμng, th¨m dß
chøc n¨ng tai vμ chôp c¾t líp vi tÝnh
chÊn th−¬ng tai gi÷a
CHUYÊN NGÀNH: TAI MŨI HỌNG
MÃ SỐ: 60.72.53
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân
thành tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Bộ môn Tai Mũi Họng Trượng
Đại học Y Hà Nội; Ban Giám đốc, các khoa phòng Bệnh viện Tai Mũi
Họng Trung ương; Ban giám đốc trung tâm DNYT GTVT.
Đã tạo điều kiện tốt nhất cho Tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
PGS.TS. Nguyến Tấn Phong, Phó chủ nhiệm Bộ Môn Tai Mũi Họng
Trường Đại học Y Hà Nội.
Người Thầy đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
TS. Cao Minh Thành, Bộ môn Tai Mũi Họng Trường Đại học Y Hà Nội.
Người Thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của những người Thầy đã cho
những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn này:
- PGS.TS. Nguyễn Tấn Phong
Phó chủ nhiêm Bộ môn Tai Mũi
trong bất kỳ công nghiên cứu khoa học trình nào.
Tác giả
Nguyễn Song Hào
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BN Bệnh nhân
BT Bình thường
CC - VC Công chức – Viên chức
CLS Cận lâm sàng
CLVT Cắt lớp vi tính
CT Chấn thương
CTTG Chấn thương tai giữa
ĐV Đường vỡ
ĐVXC Đường vỡ xương chũm
HN Hòm nhĩ
HTXC Hệ thống xương con
HS - SV Học sinh- Sinh viên
MN Màng nhĩ
NB Ngoại biên
NK Nghe kém
OTN Ống tai ngoài
PT Phẫu thuật
1.2.6. Giải phẫu vòi nhĩ 13
1.3. Giải phẫu đường đi của dây VII đoạn trong XTD 13
1.3.1. Đường đi trong ống tai trong 13
1.3.2. Đoạn 1 cống Fallope
13
1.3.3. Vùng hạch gối 14
1.3.4. Đoạn 2 của cống Fallope 14
1.3.5. Khuỷu thứ 2 của dây VII 14
1.3.6. Đoạn 3 của cống Fallope 14
1.4. Bệnh học chấn thương tai giữa 15
1.4.1. Chấn thương tai giữa đơn thuần 15
1.4.2. Chấn thương phối hợp 15
1.4.3. Hậu quả của vỡ xương thái dương 18
1.5. Triệu chứng lâm sàng CTTG đơn thuần 21
1.5.1. Triệu chứng cơ năng 21
1.5.2. Triệu chứng thực thể
21
1.6. Triệu chứng lâm sàng của CTTG phối hợp 21
1.6.1. Triệu chứng của liệt VII ngoại biên 21
1.6.2. Triệu chứng của tổn thương não, màng não phối hợp 22
1.6.3. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương tai trong 22
1.7 Triệu chứng cận lâm sàng 22
1.7.1. Thính lực đồ 22
1.7.2. Chụp CLVT xương thái dương 23
1.8 Chẩn đoán 25
1.8.1. Chẩn đoán xác định 25
1.8.2. Chẩn đoán phân biệt 25
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu
26
4.1.5. Về thời gian từ khi chấn thương đến khi vào viện TMH TƯ 51
4.1.6. Lý do vào viện 51
4.2. Đặc điểm lâm sàng 51
4.2.1. Triệu chứng cơ năng 51
4.2.2. Triệu chứng thực thể 52
4.3. Đặc điểm cận lâm sàng 55
4.3.1. Phim chụp CLVT xương thái dương 55
4.3.2. Thăm dò chức năng tai 58
4.4. Đối chiếu giữa lâm sàng, TLĐ và CLVT 58
4.4.1. Đối chiếu giữa lâm sàng và chụp CLVT 58
4.4.2. Đối chiếu giữa thính lực với phim CLVT 59
4.5.
Đề xuất biện pháp can thiệp 60
Kết luận 61
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phụ lục 1: Bệnh án nghiên cứu Phụ lục 2: Danh sách bệnh nhân trong nghiên cứu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Đặc điểm phân bố bệnh theo nghề nghiệp 33
Bảng 3.2 Phân bố theo nơi cư trú 33
Bảng 3.3 Nguyên nhân gây chấn thương tai giữa 35
Bảng 3.4 Phân bố về thời gian đến viện TMH TƯ 35
Bảng 3.5 Lý do vào viện 36
Hình 1.3 Đường vỡ dọc xương đá 16
Hình 1.4 Đường vỡ ngang xương đá 17
Hình 1.5 Đường vỡ chéo xương đá 17
Ảnh 2.1 Bộ nội soi của Karl-Storzt 29
Ảnh 2.2 Máy chụp CLVT Siemens Somatom 30
Ảnh 4.3 Màng nhĩ xanh đen 38
Ảnh 4.4 Màng nhĩ rách 38
Ảnh 4.5 Liệt VII ngoại biên phải 41
Ảnh 4.6 Tổn thương xương con 44
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 33
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 33
Biểu đồ 3.3 Phân bố triệu chứng cơ năng 36
Biểu đồ 3.4 Tổn thương màng nhĩ 38
Biểu đồ 3.5 Tổn thương xương chũm 40
Biểu đồ 3.6 Liệt VII NB 41
Biểu đồ 3.7 Tổn thương xương con 44
Biểu đồ 3.8 Đối chiếu liệt VII NB với tổn thương xương con 49 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương tai giữa ñược biết ñến rất sớm từ thời Hypocrate, nguyên
nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông, tai nạn lao ñộng, tai nạn sinh hoạt…,
chấn thương tai giữa là chấn thương làm tổn thương một hoặc nhiều cấu trúc
chức năng tai trong chấn thương tai giữa.
2. Đối chiếu lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính, thăm dò chức năng ñể
ñánh giá mức ñộ tổn thương tai giữa và ñề xuất phương pháp can
thiệp thích hợp.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược về lịch sử
1.1.1. Nước ngoài
- Năm 1932: Chaleballence, một giáo sư người Anh ñã ñề cập ñến phương pháp
kính lõm 2 mặt chạy chếch từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong, gồm có 6
thành. Hòm nhĩ là một phần quan trọng của tai giữa, trong hòm nhĩ chứa hệ
thống xương con. Màng nhĩ, hệ thống xương con, có chức năng tiếp nhận và
biến ñổi sóng cơ học của âm thanh trong không khí thành chuyển ñộng cơ học
ñể truyền âm thanh vào môi trường nước của tai trong. [13],[16]
1.2.1.1. Các thành của hòm nhĩ
• Thành ngoài: có màng nhĩ ở dưới, tường xương ở trên. Tường xương
và màng nhĩ ngăn cách tai giữa và tai ngoài.
- Tường xương ở trên chính là tường thượng nhĩ và chia làm hai phần. Phần
dưới xương mỏng, ñặc và cứng, phần trên xương dày hơn và xốp.
Hình 1.1. Các thành hòm nhĩ [13]
1. Thành trên
2. Thành trong
3. Vòi nhĩ
4. Thành dưới
5.
Thành ngoài5
- Phần thấp nhất cách ñộng mạch cảnh trong bởi một màng xương mỏng. Vì
vậy trong một số bệnh lý của tai có thể nghe tiếng mạch ñập.
- Phía trên là lỗ trên của vòi nhĩ.
- Ở trên vòi nhĩ là ống thừng nhĩ, mỏm thìa và ống cơ búa.
• Thành sau
- Ở trên có một ống thông với sào bào gọi là sào ñạo. Ở ngay dưới ngách
thượng nhĩ là mỏm tháp, có gân cơ bàn ñạp chui ra tới bám vào cổ xương
bàn ñạp.
- Ngay sau hòm nhĩ, nằm ở phần xương chũm có ñoạn 2 và 3 cống Fallope
hay còn gọi là ống thần kinh mặt. Giữa ñoạn 2 và 3 có khuỷu dây VII có
hình vòng cung, ñoạn 3 dây VII chạy xuống dưới và chếch ra ngoài, còn
hòm nhĩ lại chếch vào trong nên dây mặt bắt chéo hòm nhĩ.
1.2.1.2. Kích thước, các tầng của hòm nhĩ.
• Kích thước
- Chiều trên dưới là 15 mm.
- Chiều trong ngoài: rộng nhất 5-6 mm, hẹp nhất là 1,5-2 mm.
• Các tầng hòm nhĩ: chia làm 3 tầng.
- Tầng trên hay thượng nhĩ: có có chứa hệ thống xương con.
- Tầng dưới còn gọi là hạ nhĩ là phần thấp nhất của hòm nhĩ.
- Trung nhĩ: ở giữa tầng trên và tầng dưới.
- Giữa thượng nhĩ và trung nhĩ ngăn cách nhau bởi eo thượng nhĩ – nhĩ.
[9],[14]
1.2.2. Thượng nhĩ
1.2.2.1. Các thành của thượng nhĩ
Thượng nhĩ có 6 mặt và liên quan với:
7
• Mặt ngoài: tường thượng nhĩ, màng nhĩ.
• Mặt trong: tiền ñình.
phần xương của thành trên ống tai.[13],[16]
• Màng căng: có 3 lớp, dày 131 µm.
- Lớp ngoài: liên tiếp với lớp biểu mô ống tai ngoài, dày 30 µm.
- Lớp giữa: là lớp tổ chức sợi, dày 100 µm, có 4 loại sợi: sợi Parabol, sợi tia,
sợi vòng và sợi bán nguyệt. Chính lớp sợi gắn màng nhĩ vào cán búa. Lớp
sợi này dầy ở vùng ngoại vi gọi là vòng .
- Lớp trong: là lớp tế bào niêm mạc chế nhày liên tục với niêm mạc của hòm
nhĩ, lớp này dầy 1 µm.[13],[16]
1.2.3.3. Mặt ngoài của màng nhĩ.
• Lõm, chỗ lõm nhất ở trung tâm gọi là rốn nhĩ, chính ở vị trí này là nơi
màng nhĩ bắt ñầu gắn vào cán búa.
• Màng chùng Schrapnell ở trên, có hai dây chằng nhĩ búa trước và sau ngăn
cách với phần màng căng.
1
23
+ Nhánh trước: cấp cho 1 phần nhỏ phía trước và dưới màng nhĩ.
• Các nhánh ñộng mạch khác: ñộng mạch hòm nhĩ trước, ñộng mạch hòm
nhĩ trên, ñộng mạch hòm nhĩ dưới và ñộng mạch trâm chũm.[13],[16]
1.2.4. Hệ thống xương con.
1.2.4.1. Hình dạng của hệ thống xương con
• Xương búa
- Đầu xương búa nằm ở thượng nhĩ, phía sau có một diện khớp ñể tiếp khớp
với xương ñe tạo nên khớp búa ñe.
- Cổ xương búa là phần nối giữa ñầu xương búa và cán xương búa, ở ñây có
2 mỏm xương ngắn ñó là mỏm trước và mỏm bên (mấu ngắn).
- Cán búa chạy chếch từ trên xuống dưới, từ trước ra sau tới rốn nhĩ. Cán
búa gắn vào lớp sợi màng nhĩ tạo nên một hình nón ở rốn nhĩ, hình nón
này không thay ñổi hình dạng kể cả khi màng nhĩ rung ñộng. Chính tính
10
chất này của hình nón mà làm cho âm thanh không bị biến dạng khi truyền
vào tai trong.[13],[16],[27].
• Xương ñe
- Trông như răng hàm có 2 chân, có thân, ngành ngang, ngành xuống.
- Thân: là nơi nối giữa hai ngành của xương ñe. Phía trước có một diện
khớp lõm tiếp nối với chỏm xương búa ñể tạo nên khớp búa ñe.
- Ngành ngang: ngắn, ở sau thân xương ñe, nằm trong hố ñe.
- Ngành xuống: ở phía dưới thân, phần sát thân thì to, phần dưới thì thon
nhỏ lại, tận cùng của ngành xuống có một mỏm xương ngắn lồi ra và gắn
vuông góc với ngành xuống gọi là mỏm ñậu. Mỏm ñậu nối với chỏm
xương bàn ñạp ñể tạo thành khớp ñe ñạp. [13],[16]
• Xương bàn ñạp
- Cấu tạo: có chỏm, gọng và ñế xương bàn ñạp.
- Chỏm: lồi, có hình bầu dục hoặc hình tròn, nối giữa chỏm và gọng xương
thành hòm nhĩ và nằm trước ñoạn 3 cống Fallope. Nguyên uỷ và bám tận:
cơ bám ở trong ống xương, chui ra ở mỏm tháp bởi một gân. Gân này bẻ
gập và quặt ngược lại ñể bám vào chỏm xương bàn ñạp.
- Tác dụng khi cơ co: kéo chỏm bàn ñạp về phía sau và vào trong, do ñó
ñẩy nghành xuống xương ñe ra ngoài, thân xương ñe quay vào trong do ñó
kéo theo chỏm xương búa vào trong. Khi chỏm búa bị kéo vào trong thì
cán búa bị ñẩy ra ngoài do ñó làm chùng màng nhĩ. Khi cơ co sẽ làm
xương bàn ñạp nghiêng, vì dây chằng vòng dài ở ñầu trước hơn ñầu sau ñế
nên xương bàn ñạp khi nghiêng lấn nhiều hơn ở phần ñế phía sau vào tai
trong, còn phần ñế trước bị kéo ra ngoài. Do ñó áp lực nội dịch tai trong
giảm. Vậy cơ bàn ñạp có 2 chức năng: là cơ nghe, chức năng thứ 2 là bảo
vệ tai trong khi âm thanh lớn hơn 80 dB thì cơ bàn ñạp sẽ co cứng làm cho
ñế ñạp không ấn vào tiền ñình. [7],[8],[14]
12
1.2.4.3. Cấp máu cho hòm nhĩ
Hòm nhĩ ñược cấp máu bởi ñộng mạch hòm nhĩ trên và ñộng mạch
hòm nhĩ trước là nhánh của hệ thống ñộng mạch cảnh.
1.2.5. Giải phẫu xương chũm
Là một xương thuộc xương thái dương, phía sau ống tai ngoài. Đại thể
gồm 2 mặt:
- Mặt ngoài: hơi lồi, như một tam giác có ñỉnh ở dưới, khớp trai ñá chia mặt
ngoài làm 2 phần:
+ Phần trên trước nhẵn phẳng, ngay góc sau trên ống tai ngoài có một gờ
xương nhỏ là gai Henlé, ñây là mốc ñể vào sào bào.
+ Phần sau dưới gồ ghề là chỗ bám của các cơ, chủ yếu là cơ ức ñòn chũm.
- Mặt trong hay mặt nội sọ gồm:
+ Đáy ở phía trên là một vách xương mỏng và phẳng ngăn cách hòm tai, sào
ñạo, sào bào với thùy thái dương, có khớp trai ñá trên.