Lời mở đầu
Trong nhữnh năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở hạ
tầng ở nớc ta có nhiều bớc phát triển vợt bậc.đóng góp cho sự phát triển này là lỗ lực phấn
đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lợc phát triển
của đất nớc. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá,
nghệ thuật cao, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trởng và phát triển
của khoa học kỹ thuật,nâng cao đời sống vât chất, tinh thần cho ngời dân. Một bộ phận lớn
của thu nhập quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu t nớc ngoài đợc sử
dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, vấn đề đợc đặt ra là làm thế nào để quản lý - sử dụng
vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây
dựng cơ bản trải qua những giai đoạn thời gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức
tạp.
Để góp phần giảy quyết vấn đề này và đặc biệt đớc sự hớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của
thầy giáo hớng dẫn , cùng với sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của tập thể cán bộ, nhân viên
phòng hành chính tổng hợp, phòng kinh tế kỹ thuật Công ty xây dựng số 18 Chi nhánh Hà
nội. Em đã quyết đinh chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động tại Công ty xây dng số 18 - Chi nhánh Hà nội làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cho mình, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã đợc học ở nhà tr-
ờng vào nghiên cứu thực tiễn, từ đó phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt đợc cùng
những vấn đề còn tồn tại góp phân hòan thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động tại Công ty xây dựng số 18-Chi nhánh Hà nội.
Tất cả đựơc tập hợp lại trong ba phần chính của bài luận văn tốt nghiệp của em.
Chơng 1: Lý luận chung về quản lý và sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty xây dựng
số 18 - Chi nhánh Hà nội.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
tại Công ty xây dựng số 18 - Chi nhánh Hà nội.
Nhân đây em xin tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo, Ban giám hiệu Trờng ĐHDL Thăng
Long đã tạo điều kiện cho em học tập trong những năm qua.
1
Lời mở đầu.......................................................................................................................................................1
3.5 Thời gian quay vòng tiền mặt (C.C.C)...........................................................................................................22
4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán..................................................................................23
4.1 Hệ số thanh toán hiện thời (CR).....................................................................................................................23
4.2 Hệ số thanh toán nhanh (QR).........................................................................................................................24
4.3 Hệ số thanh toán bằng tiền (tức thời).............................................................................................................24
VI. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động trong doanh
nghiệp...................................................................................................................................................................24
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.............................24
2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.............................25
2.1 Nhân tố khách quan..........................................................................................................................................25
2.2 Những nhân tố chủ quan. ................................................................................................................................27
Bên cạnh những nhân tố khách quan kể trên các nhân tố chủ quan cũng có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp đó là các nhân tố...................................................................................27
3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp..............28
Chơng 2............................................................................................................................................................29
Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn.....................................................................29
lu động tại công ty xây dựng số 18.............................................................................................29
chi nhánh hà nội.......................................................................................................................................29
I. Vài nét khái quát về công ty xây dựng số 18 chi nhánh hà nội. .....................................................29
1. Quá trình hình thành và phát triển:.................................................................................................29
1.1 Giai đoạn 1: Trớc tháng 5 năm 1993..............................................................................................................30
1.2 Giai đoạn 2: Từ tháng 5 năm 1993 đến nay..................................................................................................30
2
2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của chi nhánh.................31
2.1 Chức năng của chi nhánh.................................................................................................................................31
2.2 Nhiệm vụ của chi nhánh..................................................................................................................................31
2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của chi nhánh.......................................................................................31
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban..............................................................................................32
2.3.2 Cơ cấu hệ thống tổ chức sản xuất thi công của chi nhánh:............................................................33
3. Khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh trong hai năm 2000 và 2001..................................34
2.Những vấn đề tồn tại:..........................................................................................................................58
Chơng III ........................................................................................................................................................60
Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
công ty xây dựng số 18..........................................................................................................................60
chi nhánh Hà nội.......................................................................................................................................60
I. Mục tiêu và định hớng phát triển của chi nhánh trong thời gian tới...............................................60
1. Mục tiêu:.............................................................................................................................................60
2.Định hớng:.............................................................................................................................................61
II. Một số kiến nghị..........................................................................................................................................61
1. Tăng cờng công tác quản trị..............................................................................................................62
2. Nâng cao chất lợng công tác phân tích tài chính.............................................................................62
3.Kế hoạch hoá nguồn vốn......................................................................................................................63
4. Quản lý và sử dụng các khoản mục của nguồn vốn lu động hữu hiệu hơn.....................................64
4.1 Quản lý và sử dụng vốn bằng tiền..................................................................................................................64
4.2 Quản lý vốn trong thanh toán..........................................................................................................................65
4.2.1 Tìm hiểu rõ thực trạng nguồn vốn của các công trình mà chi nhánh thi công. ...............................65
4.2.2 Thực hiện tốt công tác hoàn thiện hồ sơ quyết toán...........................................................................66
4.2.3 Nhất quán chính sách thu hồi công nợ.................................................................................................66
4.3 Tăng cờng công tác quản lý và sử dụng hàng lu kho...................................................................................67
5. Quản lý chi phí phát sinh và thiệt hại trong sản xuất......................................................................67
6. Hoàn thiện công tác giao khoán........................................................................................................68
7. Một số giải pháp khác........................................................................................................................69
8. Một số kiến nghị với nhà nớc và cơ quan cấp trên...........................................................................70
8.1 Kiến nghị với nhà nớc......................................................................................................................................70
3
8.2 Kiến nghị với công ty xây dựng 18................................................................................................................71
Kết luận..........................................................................................................................................................72
Tài liệu tham khảo.............................................................................................................................................73
Danh mục sơ đồ và bảng
Nội dung Trang
NL-VL : Nguyên liệu vật liệu
NSNN : Ngân sách nhà nớc
NV : Nguồn vốn
TSLĐ
BQ
: Tài sản lu động bình quân
TL : Tỷ lệ
VC : Vốn chủ sở hữu
VLĐ :Vốn lu động
VLĐ
BQ
:Vốn lu động bình quân
V
Đ
(VLĐ
ĐK
) :Vốn lu động đầu kỳ
V
C
(VLĐ
CK
) :Vốn lu động cuối kỳ.
5
Chơng 1
Lý luận chung về quản lý và sử dụng vốn lu động
trong doanh nghiệp
i. Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn lu động
trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm.
Cũng nh các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản muốn tiến hành
kỳ kinh doanh bao gồm:
- Vốn lu động trong khâu sản xuất nh: Vốn sản phẩm đang chế tạo, bán
thành phẩm tự chế, vốn về phí tổn đợi phân bổ.
- Vốn lu động trong khâu dự trữ gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói.
- Vốn lu động trong khâu lu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn trong thanh
toán, vốn bằng tiền.
Các quá trình trên diễn ra thờng xuyên liên tục lặp đi lặp lại theo chu kỳ và
đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động.
Do các nhà doanh nghiệp sản xuất hoạt động theo phơng thức
T - H - SX - H - T nên hình thái ban đầu của vốn lu động là tiền tệ rồi chuyển
sang hình thái nguyên vật liệu dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, nguyên vật liệu đ ợc
đa vào chế tạo thành sản phẩm hoặc bán thành phẩm. Kết thúc quá trình vận động,
sau khi sản phẩm đã đợc tiêu thụ vốn lu động lại trở về hình thái tiền tệ. Nh vậy
vốn lu động luôn có mặt ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất và thờng
xuyên chuyển từ dạng này sang dạng khác.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì sự vận động của vốn lu động là khác
nhau. Chẳng hạn, trong các doanh nghiệp thơng mại thì phơng thức vận động của
vốn là T H T. Do vậy bắt đầu quá trình vận động vốn l u động từ hình thái
tiền tệ chuyển sang hình thái hàng hoá và kết thúc lại trở về hình thái tiền tệ chứ
không qua giai đoạn sản xuất, chế biến.
Nh vậy, chúng ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn
lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:
* Vốn lu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lu
động đợc phân bổ khắp cả trong và ngoài doanh nghiệp. Nó có liên quan đến tất cả
mọi ngời trong doanh nghiệp và những đối tợng ngoài doanh nghiệp.
* Vốn lu động đợc chuyển dịch toàn bộ và một lần vào giá trị sản phẩm.
* Vốn lu động vận động thờng xuyên và nhanh hơn vốn cố định. Vốn lu
động biến đổi từ hình thái này qua hình thái khác và sau đó sẽ chuyển về hình thái
ban đầu. Qua quá trình vận động, vốn lu động không chỉ biến đổi về hình thái, mà
2.3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu.
Đối với một doanh nghiệp, tổng số tiền lớn hay nhỏ là rất quan trọng. Song
trong nền kinh tế thị trờng, điều quan trọng hơn là khối lợng vốn do doanh nghiệp
đang nắm giữ đợc hình thành từ nguồn nào. Nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện
trách nhiệm pháp lý và quyền sở hữu của ngời chủ về các tài sản hiện có của doanh
nghiệp vốn chủ sở hữu đợc tạo nên từ các nguồn sau:
8
* Vốn ban đầu của chủ sở hữu: Là số tiền đóng góp của các nhà đầu t ngời
chủ sở hữu doanh nghiệp nó phụ thuộc vào loại hình của doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp nhà nớc: Nguồn vốn chủ sở hữu do nhà nớc (hay
ngân sách nhà nớc) cấp phát nên đợc gọi là vốn ngân sách nhà nớc.
- Đối với công ty cổ phần: Nguồn vốn này đợc biểu hiện dới hình thức vốn
cổ phần, vốn này do những ngời sáng lập công ty phát hành cổ phiếu để huy động
thông qua việc bán các cổ phiếu đó.
- Đối với doanh nghiệp t nhân: Nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp đầu t
hay các hội viên liên kết cùng nhau bỏ ra để đầu t hình thành doanh nghiệp, nên đ-
ợc gọi là vốn tự có.
- Đối với doanh nghiệp liên doanh: Nguồn vốn này đợc biểu hiện dới hình
thức vốn liên doanh, vốn này đợc hình thành do sự đóng góp giữa các chủ đầu t
hoặc các doanh nghiệp để hình thành các doanh nghiệp mới.
* Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: Là số vốn đợc bổ sung hàng năm từ lợi
nhuận hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp. Ngoài ra cần phải kể đến số vốn do các
chủ sở hữu bổ sung mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản,
quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự trữ, chênh lệch tỷ giá, quỹ khen thởng, quỹ phúc
lợi, vốn đầu t xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp.
2.3.2 Nguồn vốn tín dụng (vốn vay).
Trong nền kinh tế thị trờng, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu nguồn vốn tín dụng
vẫn luôn đợc coi là nguồn vốn quan trọng thờng xuyên và hiệu quả đối với hầu hết
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cả trên lý thuyết cũng nh thực tế.
động tạm thời.
- Vốn do phát hành trái phiếu: Là nguồn vốn doanh nghiệp thu đợc do phát
hành trái phiếu ngắn hạn ra thị trờng nhằm thu hút đợc các nguồn tiền tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội. Việc phát hành trái phiếu cho phép phân phối rộng rãi, ngời
vay tránh đợc các khó khăn và sự giàng buộc của ngân hàng, các tổ chức tín dụng.
Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể phát hành trái phiếu.
Nh vậy, trong nền kinh tế thị trờng, vốn lu động đợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau, bằng các hình thức huy động rất đa dạng và phong phú. Mỗi
hình thức có u điểm, nhợc điểm nhất định. Vì vậy các nhà quản trị tài chính cần
phải lựa chọn các phơng pháp và hình thức thích hợp đảm bảo cho doanh nghiệp
hoạt động liên tục với chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
3. Vai trò của vốn l u động.
Vốn trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập, hoạt
động và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng
nhất của sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Là một bộ phận
không thể thiếu đợc trong vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn lu động có
những vai trò chủ yếu sau.
Một là: Vốn lu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách liên tục có hiệu quả. Nếu vốn lu động bị thiếu hay luân
chuyển chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanh
10
nghiệp không thể mở rộng đợc thị trờng hay có thể bị gián đoạn sản xuất dẫn đến
giảm sút lơị nhuận gây ảnh hởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là: Do đặc điểm của vốn lu động là phân bố khắp trong và ngoài doanh
nghiệp, đồng thời chúng lại chu chuyển nhanh nên thông qua quản lý và sử dụng
vốn lu động, các nhà tài chính doanh nghiệp có thể quản lý toàn diện tới việc cung
cấp, sản xuất và phân phối của doanh nghiệp. Chính vì vậy, có thể nói rằng vốn lu
động là một công cụ quản lý quan trọng. Nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tính
chất khách quan của hoạt động tài chính thông qua đó giúp cho các nhà quản trị
doanh nghiệp đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh nh khả năng
tác động đến chi phí vận chuyển, kế hoạch mua hàng, chi phí bảo quản...
- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành nguyên tắc thanh
toán của khách hàng.
- Các nhân tố về mặt quản lý có vai trò quan trọng trực tiếp quyết định đến
hiệu quả sử dụng và kết cấu của vốn lu động, đồng thời nó cũng tác động trực tiếp
đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
- Các nhân tố về mặt sử dụng: Quá trình mua vật t không phù hợp với quy
trình công nghệ hoặc vật t không đủ tiêu chuẩn chất lợng không thu hồi đợc phế
liệu. Điều này có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn l u động của doanh
nghiệp.
- Nhân tố về lạm phát: Do tác động của nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát,
nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của vật t hàng hoá sẽ làm cho
giá trị vốn lu động của doanh nghiệp bị giảm theo tốc độ trợt giá của tiền tệ.
- Nhân tố về rủi ro: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng có
nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, bình đẳng cạnh tranh và với sức mua thị
trờng là có hạn thì sẽ luôn tồn tại những rủi ro về thua lỗ cho doanh nghiệp. Bên
cạnh đó, các rủi ro về thiên tai, địch họa có thể xảy ra bất cứ lúc nào dẫn đến sự
thâm hụt về vốn cho doanh nghiệp.
Trên đây là những nhân tố cơ bản ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng và kết cấu
vốn của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình, điều kiện sản
xuất kinh doanh cụ thể của mình để kiếm chế bớt bất lợi, phát huy u thế nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
II. Quản lý và sử dụng vốn lu động
1. Yêu cầu đối với việc quản lý vốn l u động.
Trong cơ chế hiện nay, vấn đề quản lý vốn kinh doanh là rất cấp thiết và cấp
bách đối với doanh nghiệp bởi vì quản lý vốn là khâu quan trọng giúp doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với vốn lu động cũng vậy, muốn nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thì phải quản lý tốt vốn lu động. Do đó, khi đánh
2.1 Quản lý tiền mặt.
Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền mặt trong quỹ, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
luôn phát sinh các khoản thu chi thanh toán ngay bằng tiền mặt, do đó việc dự trữ tiền
mặt tại doanh nghiệp là cần thiết và rất quan trọng.
Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp là để làm
thông suốt các giao dịch trong kinh doanh cũng nh duy trì khả năng thanh toán của
doanh nghiệp ở mọi thời điểm. Ngoài ra,còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng
phó với những nhu cầu bất thờng cha dự đoán đợc và động lực đầu cơ trong việc dự
trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi
13
nhuận cao. Việc duy trì mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh
nghiệp có cơ hội thu chiết khấu từ các nhà cung cấp.
Nội dung chủ yếu của việc quản lý tiền mặt bao gồm:
* Xác định số d tiền mặt mục tiêu:
Số d tiền mặt mục tiêu bao gồm sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc
nắm giữ quá nhiều tiền mặt và chi phí giao dịch của việc nắm giữ quá ít tiền mặt.
William Baumol là ngời đầu tiên đa ra mô hình quản lý tiền mặt chính thức
liên kết giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch (C*). Mô hình của ông có thể đợc
dùng để tính toán mức số d tiền mặt mục tiêu và đợc xác định bằng công thức:
Trong đó:
C*: Số d tiền mặt mục tiêu.
T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một chu kỳ.
F: Chi phí một lần giao dịch.
K: Lãi suất trên thị trờng.
Nh vậy, nếu doanh nghiệp giữ số tiền mặt ở mức quá thấp, doanh nghiệp sẽ
gặp phải khó khăn trong việc thanh toán, do đó có thể doanh nghiệp phải bán các
tài sản lu động có tính thanh khoản cao thờng xuyên hơn là nếu giữ số tiền mặt cao
hơn, điều đó sẽ làm cho chi phí giao dịch tăng lên. Ngợc lai, chi phí cơ hội của
việc nắm giữ tiền mặt sẽ tăng lên, khi số tiền mặt giữ lại tăng. Do đó, nhiệm vụ của
* Đầu t tiền nhàn rỗi: Hầu hết các công ty lớn quản lý tài sản tài chính ngắn
hạn của mình và giao dịch thông qua ngân hàng và các trung gian. Do đó, nếu công ty
có d thừa tiền mặt tạm thời, công ty có thể đầu t vào các chứng khoán ngắn hạn. Các
loại chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt cao là những công cụ tài
chính đợc mua bán trên thị trờng tiền tệ hay thị trờng vốn có tính linh hoạt rất cao.
Việc đầu t vào các loại chứng khoán này có vai trò nh một bớc đệm cho quản lý tiền
mặt, khi lợng tiền mặt của doanh nghiệp giảm thấp hơn mức ấn định, các loại chứng
khoán này đợc dùng để chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Ngợc lại, tiền nhàn rỗi có
thể đợc đầu t tạm thời vào các loại chứng khoán này. Tuy nhiên, khi đầu t vào các loại
chứng khoán cần xem xét kỹ các đặc tính nh tính thanh khoản, tính rủi ro, thời gian
đáo hạn, lợi nhuận kỳ vọng.
Để thực hiện các nội dung quản lý tiền mặt nói trên doanh nghiệp có thể sử
dụng các biện pháp nh:
- Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
- Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt
Trong đó tăng tốc độ thu hồi tiền mặt có thể đợc thực hiện thông qua việc
khuyến khích khách hàng thanh toán sớm với việc áp dụng chính sách chiết khẩu đối
với các khoản nợ đợc thanh toán trớc hay đúng hạn, quy định phơng thức thanh toán
phù hợp với từng đối tợng khách hàng tổ chức theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ.
Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt là việc thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hoá
đơn mua hàng, ngời quản lý tài chính có thể trì hoãn việc thanh toán trong phạm vi
thời gian và các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự suygiảm vị thế tín dụng của doanh
nghiệp thấp hơn những lợi ích cho việc thanh toán chậm mang lại.
15
2.2 Quản lý các khoản phải thu, phải trả.
Việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh là một nét
đặc trng trong quan hệ kinh tế giữa các chủ thể, thậm chí còn đợc coi là một sách l-
ợc trong kinh doanh trên thị trờng. Các khoản phải thu chính là số vốn doanh nghiệp
bị chiếm dụng, các khoản phải trả là số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng.
Độ lớn các khoản phải thu, phải trả phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh tốc độ thu
- Kỳ thu, trả tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải
thu, kỳ trả tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để doanh nghiệp trả các khoản
phải trả, đợc xác định theo công thức:
Mục tiêu trong quản lý các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp là thu
sớm và trả muộn. Tuy nhiên, trong trờng hợp doanh nghiệp thành công trong việc
thực hiện nh trên, khách hàng và nhà cung cấp bị thiệt, và sự đánh đổi ở đây chính là
sự tác động đối với mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác trên. Cho nên, kỳ
thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thể có kết luận chắc chắn là
tốt hay xấu mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp nh mở
rộng thị trờng, chính sách tín dụng, quan hệ khách hàng
- Phân tích tuổi của các khoản phải thu: Phơng pháp này dựa trên thời gian
biểu về tuổi của các khoản phải thu tức là khoảng thời gian có thể thu đợc tiền của các
khoản phải thu để phân tích. Sự phân tích theo phơng pháp này có tác dụng rất hữu
hiệu, nhất là khi các khoản phải thu đợc xem xét dới góc độ sự biến động về thời gian.
Nó cho phép tạo ra một phơng pháp theo dõi hiệu quả đối với các khoản phải thu, tất
nhiên, phơng pháp này có hạn chế là nó chịu sự chi phối mạnh mẽ của doanh số bán
theo thời vụ. Khi doanh thu bán thay đổi thất thờng, biểu thời gian sẽ cho thấy sự thay
đổi rất lớn mặt dù mô hình thanh toán không thay đổi.
- Mô hình số d các khoản phải thu: Phơng pháp này đo lờng phần doanh số bán
chịu của mỗi tháng vẫn cha thu đợc tiền tại thời điểm cuối tháng đó và tại thời điểm
kết thúc của tháng tiếp theo. Ưu điểm của mô hình này so với mô hình phân tích tuổi
của các khoản phải thu là nó hoàn toàn không chịu sự tác động của yếu tố thời vụ mức
biến động của doanh số bán không ảnh hởng tới sự phân bổ hợp lý những khoản nợ
tồn đọng theo thời gian.
17
=
365
Vòng quay các khoản phải thu
Để kết hợp hài hoà giữa hai mục tiêu này, nhà kinh tế Ford. W. Harris đã đề
xuất mô hình EOQ (Economic Order Quantity Model) áp dụng trong quản lý hàng
tồn kho để tối thiểu hoá chi phí hàng tồn kho và tối đa hoá an toàn trong cung ứng, đã
đợc hầu hết các doanh nghiệp sử dụng. Mô hình này giả thiết rằng:
- Một lợng hàng hoá nh nhau đợc đặt tại mỗi thời điểm đặt hàng lại.
- Các nhà quản lý chỉ quan tâm tới chi phí bảo quản và chi phí đặt hàng là
những chi phí chịu ảnh hởng bởi số lợng hàng tồn kho.
Theo lý thuyết về mô hình này thì số lợng hàng đặt hiệu quả là:
Trong đó :
EOQ: Số lợng hàng đặt hiệu quả.
S: Tổng nhu cầu về hàng lu kho trong một năm
O: Chi phí một lần đặt hàng
C: Chi phí bảo quản một đơn vị hàng hoá trong năm
Vậy mức dữ trữ trung bình tối u là: Q*/2
18
EOQ
= Q*
=
2*S*O
C
Theo giả thuyết của mô hình thì nhu cầu và thời gian đặt hàng là xác định. Tuy
nhiên thực tế không phải nh vậy, dự trữ an toàn đợc sử dụng nh là một lớp đệm chống
lại sự gia tăng bất thờng của nhu cầu hay thời gian mua hàng hoặc tình trạng không
sẵn sàng cung cấp. Dự trữ an toàn là mức tồn kho hay dữ trữ tồn kho ở mọi thời điểm,
ngay cả khi lợng tồn kho đợc xác định theo mô hình EOQ.
Vậy dự trữ trung bình tối u thực tế là:
VLĐ
bq
=
VLĐ
ĐK
+
VLĐ
CK
2
H
SL
=
Lợi nhuận
VLĐ
bq
Trong đó: VLĐ
ĐK
: Số vốn lu động đầu kỳ
VLĐ
CK
: Số vốn động cuối kỳ
Các chỉ tiêu trên đây dùng để phản ánh tình hình sử dụng vốn lu động là tiết
kiệm hay lãng phí, hiệu quả hay không hiệu quả. Dựa vào các chỉ tiêu này, ngời ta có
thể đánh giá khái quát về tình hình sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần (trong kỳ
)
VLĐ
BQ
H
ĐN
=
VLĐ
BQ
Doanh thu thuần
Công thức đợc xác định nh sau:
Trong đó:
K: Thời gian trung bình một vòng luân chuyển vốn lu động.
3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu
thành vốn l u động.
Để đánh giá một cách chính xác hơn, cặn kẽ hơn về hiệu quả sử dụng vốn l u
động chúng ta hãy lần lợt phân tích từng khoản mục cụ thể cấu thành lên vốn lu
động của doanh nghiệp:
3.1 Vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
của doanh nghiệp thành tiền mặt và đợc xác định bằng công thức:
Trong đó:
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện rằng doanh nghiệp thu hồi
càng nhanh các khoản nợ. Điều đó đợc đánh giá là tốt vì vốn bị chiếm dụng giảm.
3.2 Kỳ thu tiền bình quân đợc xác định bằng công thức.
Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của
=
365
=
365*VLĐ
BQ
V Doanh thu thuần
(trong kỳ)
3.3 Kỳ trả tiền bình quân.
Kỳ trả tiền bình quân thể hiện số ngày bình quân của một lần doanh nghiệp
đã trả cho các khoản nợ ngắn hạn từ việc mua bán chịu hàng hoá đợc thể hiện bằng
công thức:
Những nhà quản lý doanh nghiệp luôn mong muốn kỳ trả tiền bình quân
dài, nghĩa là khả năng đi chiếm dụng vốn từ các doanh nghiệp, cá nhân khác sẽ
tăng. Tuy nhiên, không phải kỳ trả tiền bình quân càng dài càng tốt, vì khi đó
khách hàng và nhà cung cấp bị thiệt, và sự đánh đổi ở đây chính là tác động đối với
mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác trên.
3.4 Thời gian quay vòng hàng tồn kho.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một
vòng quay hàng tồn kho, thời gian quay vòng hàng tồn kho càng ngắn thì số vòng
quay hàng tồn kho càng lớn, chứng tỏ việc kinh doanh càng có hiệu quả, công thức
xác định nh sau:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng ngắn (hay hệ số doanh số lu kho
cao) thì việc kinh doanh đợc đánh giá càng tốt bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu t cho
hàng tồn kho thấp nhng vẫn đạt đợc doanh số cao. Song, trong quá trình phân tích
=
365
(ngày)
một vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng lưu kho
Các doanh nghiệp luôn mong muốn có vòng quay tiền mặt ngắn vì khi đó số
vốn mà doanh nghiệp đa vào sản xuất kinh doanh sẽ cho một hiệu quả cao hơn từ
đó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên để làm đợc điều
đó buộc các doanh nghiệp phải có chính sách quản lý tín dụng cấp cho khách hàng
chặt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng. Nhng quan hệ của
doanh nghiệp là mối quan hệ giữa các đối tác, khách hàng và nhà cung cấp nên khi
doanh nghiệp có lợi thì nhất định các đối tác bị thiệt hại, điều đó sẽ ảnh hởng
không tốt tới các mối quan hệ của doanh nghiệp trên thị trờng.
4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Các hệ số này đo lờng khả năng đáp ứng các ràng buộc pháp lý về tài chính
của doanh nghiệp (nghĩa là thanh toán các khoản nợ ngắn hạn). Khi doanh nghiệp
có đủ tiền, doanh nghiệp sẽ tránh đợc việc vi phạm các ràng buộc pháp lý về tài
chính và vì thế tránh đợc nguy cơ chịu các áp lực về tài chính. Khả năng thanh
khoán kế toán đo lờng, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và nó thờng liên quan đến
vốn lu động ròng, chênh lệch giữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn.
Để tính toán khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp ngời ta th-
ờng sử dụng một số phơng pháp cụ thể nh : hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh
toán nhanh, hệ số thanh toán bằng tiền.
4.1 Hệ số thanh toán hiện thời (CR).
Hệ số thanh toán hiện thời phản ánh mối quan hệ giữa tài sản lu động và các
khoản nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lu động với nợ ngắn
hạn và đợc xác định bằng công thức:
khó khăn trong việc thanh toán công nợ.
4.3 Hệ số thanh toán bằng tiền (tức thời).
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì hiện tại doanh nghiệp có
bao nhiêu đơn vị tiền tệ tài trợ cho nó. Nếu chỉ tiêu này cao phản ảnh khả năng
thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt, nếu chỉ tiêu này mà thấp thì khả năng thanh
toán nợ của doanh nghiệp là cha tốt. Tuy nhiên, khó có thể nói cao hay thấp ở mức
nào là tốt và không tốt. Vì nó còn phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh hoặc góc độ
của ngời phân tích .
Nh vậy có thể nói, việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác tài chính của doanh
nghiệp. Bởi vì nó không chỉ ảnh hởng tới lợi nhuận mà còn liên quan đến việc thu
hút các nguồn lực cho doanh nghiệp.
VI. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động trong doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp là phát triển.
Để đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp luôn cần nỗ lực hết sức phấn đấu nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh mà trong đó vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh có vị trí quan trọng hàng đầu.
24
Hệ số thanh toán tức thời
=
Tiền mặt
Tổng nợ ngắn hạn
=
TSLĐ
BQ
2.1 Nhân tố khách quan.
Bao gồm các nhân tố:
* Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh: đặc điểm của hoạt động sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp có ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả sử
dụng vốn lu động. Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh nghiệp làm
nhiệm vụ lu thông, doanh nghiệp có tính chất thời vụ thì hiệu quả sử dụng vốn l u
động khác với doanh nghiệp không mang tính thời vụ.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hởng trớc hết đến nhu cầu sử dụng vốn lu
động và khả năng tiêu thụ sản phẩm do đó cũng ảnh hỏng tới hiệu qủa vốn lu động.
Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lu động thờng
không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thờng xuyên thu đợc tiền bán hàng.
Điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng trang trải các khoản nợ nần, đảm bảo nguồn
vốn cho kinh doanh do đó nó cũng ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh. Ngợc lại,
những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lu động th-
25