skkn một số hình thức sinh động hóa nội dung vi sinh vật trong chƣơng trình sinh học 10 - Pdf 25



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: THPT CHUYÊN LƢƠNG THẾ VINH
Mã số: SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ HÌNH THỨC SINH ĐỘNG HÓA
NỘI DUNG VI SINH VẬT TRONG
CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 Ngƣời thực hiện: NGUYỄN THỊ MỸ TRÚC
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục ………………………………. 
- Phƣơng pháp dạy học bộ môn: SINH HỌC 
- Lĩnh vực khác:  Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm) Năm học: 2013- 2014
SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

TRONG CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC 10” đƣợc thực hiện với mục đích:
- Nâng cao hiệu quả giảng dạy nội dung vi sinh vật.
- Rèn luyện một số kĩ năng học tập tích cực và chủ động theo chủ trƣơng lấy ngƣời
học làm trung tâm của hoạt động dạy và học.
- Tăng thêm hứng thú và yêu thích sinh học cho học sinh lớp 10.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí luận
Sinh học là khoa học nghiên cứu về sự sống và bản chất đó là một bộ môn khoa học
thú vị, lí thú và gần gũi với cuộc sống con ngƣời. Do đó, quá trình giảng dạy sinh học cần
thiết phải có cách thức biến các kiến thức hàn lâm, nặng tính học thuật trở thành các kiến
thức dễ tiếp thu, gần gũi và tạo đƣợc hứng thú nơi ngƣời học, điều này đòi hỏi sự kết hợp
tích cực của cả giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học, với các hình thức khác nhau
phải chuyển hóa đƣợc nội dung kênh chữ trong sách giáo khoa thành những dạng thông tin
sinh động và gần gũi hơn cho ngƣời học. Bằng cách này, kiến thức các em thu nhận đƣợc rất
chủ động, phong phú và hoàn toàn do hứng thú mà có đƣợc, hiệu quả học tập cao hơn so với
việc thụ động thu nhận thông tin một chiều từ giáo viên. Từ kinh nghiệm giảng dạy của bản
thân tại trƣờng THPT chuyên Lƣơng Thế Vinh, tôi nhận thấy phần lớn các em học sinh đều
là những cá nhân có ý thức học tập, có năng lực khai thác vấn đề, khi tạo điều kiện cho các
em hoạt động, năng lực ấy giúp các em học tập hăng say, nhẹ nhàng mà đem lại hiệu quả cao
hơn rất nhiều.

2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Đề tài tập trung đƣa ra một số cải tiến nhỏ trong phƣơng pháp tổ chức hoạt động dạy
học theo hƣớng sinh động hóa các tiết học, bổ sung và mở rộng một số mảng kiến thức liên
quan nhằm phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh, ở một số phần trong 4 bài học
trong phần vi sinh vật- Sinh học 10, cụ thể nhƣ sau:

mô một lớp, một khối, thậm chí cả học sinh toàn trƣờng.

Các nội dung trình bày trên đây chỉ là hƣớng đề nghị cho một phần của bài học, thiết
kế theo hƣớng mở rộng và bổ sung thêm nhằm tăng tính sinh động cho các tiết dạy, không
phải nội dung thay thế hoàn toàn bài học của SGK. Tùy từng đối tƣợng học sinh và điều kiện
cho phép, giáo viên có thể linh hoạt chắt lọc một số nội dung cho phù hợp.

III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đƣợc thử nghiệm áp dụng trên các lớp 10 trƣờng THPT chuyên Lƣơng Thế
Vinh trong 2 năm học 2012- 2013 và 2013- 2014 đã có kết quả khả quan, hầu hết học sinh
hứng thú với các tiết học đƣợc thiết kế theo hƣớng đã nêu, các nội dung kiểm tra đánh giá
cuối kì liên quan đến mảng kiến thức này thƣờng đạt kết quả khá cao.

IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Các nội dung đã nêu có thể áp dụng đƣợc cho đối tƣợng học sinh khá giỏi, vì đòi hỏi
các em phải có ý thức nghiêm túc và tự giác trong các hoạt động mới đem lại hiệu quả, nếu
không sẽ cảm thấy nặng nề hơn với bộ môn. Tuy nhiên, tùy đối tƣợng và điều kiện, giáo
viên có thể điều chỉnh cho phù hợp, hi vọng đề tài có thể hữu dụng với nhiều đối tƣợng học
sinh, mục đích cuối cùng là giúp các em thoải mái và hứng thú với môn học hơn, học tập
hiệu quả hơn.

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Sinh học 10 Cơ bản- Bộ giáo dục và đào tạo- NXB Giáo dục- 2012.
2. Sách giáo khoa Sinh học 10 Nâng cao- Bộ giáo dục và đào tạo- NXB Giáo dục- 2012.
3. Tài liệu hƣớng dẫn thực hành Động vật không xƣơng sống- ThS Ngô Thị Lan- trƣờng Đại
học Sƣ phạm TP. HCM, 2009.
4. 3. Lí luận dạy học sinh học đại cƣơng- Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành- NXB Giáo

I.2. Phƣơng pháp tổ chức
Các bƣớc
thực hiện
Nội dung thực hiện
Hiệu quả
Bƣớc 1:
Chia
nhóm
Chia nhóm nhỏ các HS trong lớp: 3-4 HS/ nhóm.
Các HS đều tham gia
thực hành nghiêm túc.
Bƣớc 2:
Chuẩn bị
Yêu cầu các nhóm chuẩn bị nguyên vật liệu và đọc
trƣớc hƣớng dẫn thực hành trong SGK về nội dung
lên men lactic và lên men etylic. Đồng thời tìm
hiểu thông tin về quá trình làm siro trái cây.

Bƣớc 3:
Thực
hành
GV tổ chức cho các nhóm thực hành trong phòng
thí nghiệm

Bƣớc 4:
Kiểm tra
kết quả

Theo nội dung SGK.
II.2. Phƣơng pháp tổ chức
Đây là một bài khá gần gũi với cuộc sống hằng ngày, GV có thể tin tƣởng HS hoàn
toàn đủ năng lực khai thác và vận dụng hiệu quả các kiến thức cần thiết, chú ý phƣơng pháp
tổ chức hợp lí sẽ giúp tiết học sinh động và thú vị hơn rất nhiều. Dƣới đây tôi xin gợi ý một
cách tổ chức tiết học đã đƣợc áp dụng tại các lớp 10 trong năm học vừa rồi, bản thân tự đánh
giá là thú vị và hiệu quả.
Các bƣớc
thực hiện
Nội dung
Hiệu quả
Bƣớc 1:
Chia
nhóm
Chia HS trong lớp thành 4 nhóm

Bƣớc 2:
Phân công
nội dung

- GV chia nhóm hoạt động theo các nội dung sau:
 Nhóm 1: Phần I.1. Chất dinh dƣỡng
 Nhóm 2: Phần I.2. Chất ức chế
 Nhóm 3. Phần II.1, 2, 3: Các yếu tố vật lí (nhiệt
độ, độ ẩm, độ pH)
 Nhóm 4: Phần II.4, 5: Các yếu tố vật lí (Ánh
sáng, áp suất thẩm thấu)
- Để nội dung thuyết trình đƣợc phong phú nhƣng cô
đọng, GV cần chuẩn bị hệ thống các câu hỏi định
hƣớng các phần cho các nhóm và phát vào đầu tiết

- Nội dung bổ sung (mở rộng): Quan sát một số loại động vật nguyên sinh: trùng roi xanh,
trùng đế giày. Nội dung này có thể áp dụng cho các lớp khá hoặc lớp chuyên sinh, làm tăng
thêm hứng thú và sinh động trong tiết học. Đặc biệt trong nội dung này, HS phải tự nuôi
mẫu VSV để quan sát, điều này làm tăng hứng thú cho HS.
III.2. Phƣơng pháp tổ chức

Các bƣớc thực hiện
Nội dung thực hiện
Hiệu quả
Bƣớc 1:
Hƣớng dẫn nuôi VSV

- GV phát tài liệu hƣớng dẫn HS tự
nuôi một số loại VSV: nấm mốc,
trùng roi xanh, trùng đế giày (xem
phụ lục 3).
- Thực hiện trƣớc tiết thực hành 3-4
ngày (đối với mẫu nuôi nấm mốc), 7-
10 ngày (đối với mẫu nuôi trùng đế
giày).
- Mẫu vật phong phú
nhƣng gần gũi.
- Tăng hứng thú và rèn
luyện niềm yêu thích
khoa học cho HS. Bƣớc 2:
Quan sát động vật
nguyên sinh

- Nội dung bổ sung (mở rộng): SGK sinh học 10 có đề cập tới các bệnh tật do virus gây ra,
đặc biệt là HIV và căn bệnh thế kỉ- AIDS. Tuy nhiên, thực tiễn cuộc sống hiện nay có rất
nhiều loại virus gây ra những đợt dịch bệnh cho ngƣời, gia súc, gia cầm, thực vật ở nhiều
mức độ khác nhau. Vì thế, tôi mạnh dạn tổ chức hình thức hoạt động nhóm thuyết trình và
tuyên truyền theo chủ đề để HS có cơ hội hiểu biết thêm những thông tin cần thiết trong việc
phòng chống các loại virus, bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng. Tùy trình độ các lớp,
GV có thể chọn thêm một trong số các chủ đề mang tính thời sự để các em thực hiện, dƣới
đây là một vài đề nghị:  H5N1 và dịch cúm gia cầm
 SARS và dịch viêm đƣờng hô hấp cấp
 HBV và bệnh viêm gan B
IV.2. Phƣơng pháp tổ chức
Các bƣớc thực hiện
Nội dung thực hiện
Hiệu quả
Bƣớc 1:
Xác định thời điểm
thực hiện.

Sau khi học bài thực hành 28, GV triển
khai kế hoạch cho các lớp để HS chuẩn
bị trƣớc 2 tuần, bài thuyết trình đƣợc
chuẩn bị kĩ lƣỡng.

Bƣớc 2:
Chia nhóm HS và
phân chia nội dung
tìm hiểu

thức lý thuyết trở nên
sinh động, dễ nhớ, tạo
đƣợc hứng thú học
tập nơi HS cũng nhƣ
phát huy tính sáng tạo
chủ động của các em. thức đóng kịch tuyên truyền, gây hứng
thú và hiệu quả tuyên truyền khá cao ở
các lớp 10Anh1, 10Anh 2. Trong những
năm học tiếp theo, tôi sẽ triển khai các
hình thức còn lại để đánh giá hiệu quả
các hình thức khách quan hơn.
Lƣu ý: trƣớc buổi thuyết trình, các nhóm
nộp bài thuyết trình cho GV để xem
trƣớc và có những góp ý chính xác và bổ
sung nếu cần
Bƣớc 5: Đánh giá
Đánh giá hiệu quả tuyên truyền bằng các
phiếu thăm dò kết quả (xem phụ lục 6).
Đề tài có gợi ý thông qua chủ đề HIV/
AIDS, GV có thể tham khảo để thiết kế
phiếu cho các chủ đề khác.
Khách quan, đòi hỏi
quá trình tìm hiểu và
trao đổi nghiêm túc
trong từng nội dung
đƣợc nghe báo cáo.


Có mùi rƣợu
-
+
-
Có mùi đƣờng
+
+
-
Có mùi bánh men
-
+
+

 Kết luận điều kiện để có thể lên men etylic là: …………có đường (cơ chất), nấm
men (VSV phân giải) và điều kiện kị khí ………………………………………………

II. LÊN MEN LACTIC
Hãy trả lời các câu hỏi sau
Câu hỏi
Trả lời (gợi ý)
1. Đối tƣợng vi sinh vật nào là tác nhân chủ yếu
gây ra quá trình lên men trong làm sữa chua?
2. Vì sao trong quá trình lên men sữa chuyển từ
trạng thái lỏng sang trạng thái sệt?
- VK lactic

- casein bị đông tụ ở pH thấp

chế rau quả tiếp xúc với không khí.
- không đậy cẩn thận, nấm phát
triển làm cho pH trung tính, các
VSV có hại phát triển làm dưa hư.
- tạo pH thích hợp cho VK lactic
hoạt động.
-nồng độ đường cao ức chế VSV
phát triển.

Phụ lục 2
HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐỊNH HƢỚNG KHAI THÁC VẤN ĐỀ
Bài 27: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SINH TRƢỞNG CỦA VI SINH VẬT

NHÓM
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI (gợi y)
NHÓM
1
1. Chất dinh dƣỡng đối với VSV là bao
gồm những chất nào là chủ yếu?
2. Thế nào là nhân tố sinh trƣởng (NTST)?
Cho ví dụ?

3. Phân biệt VSV nguyên dƣỡng và VSV
khuyết dƣỡng. - HS tự kể - nước muối tạo môi trường ưu
trương làm VSV mất nước,
không phát triển được. 4. Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn
không?

- là chất loại khuẩn, giảm khả
năng bám dính của VSV trên da.
NHÓM
3
1. Vì sao có thể giữ thức ăn tƣơng đối
trong tủ lạnh? Vì sao phải đun sôi lại thức
ăn còn dƣ trƣớc khi lƣu giữ trong tủ lạnh?
2. Nhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh
trƣởng của VSV kí sinh động vật?

3. Vì sao thức ăn chứa rất nhiều nƣớc dễ
bị nhiễm khuẩn? Dựa trên cơ sở khoa học
này, ngƣời ta có thể bảo quản thực phẩm
bằng cách nào? Cho ví dụ?
4. Vì sao trong sữa chua hầu nhƣ không có
VSV gây bệnh?


- dùng tia UV khử trùng nước
uống, dụng cụ….
- áp suất thẩm thấu quá cao,
VSV không phát triển được.

- tia UV trong ánh sáng giúp
tiêu diệt bào tử VSV gây bệnh.
- nếu dùng muối ướp cá, VSV bị
mất nước, không phát triển được
nên có thể bảo quản cá lâu hơn.
Phụ lục 3
HƢỚNG DẪN GÂY NUÔI MỘT SỐ VSV THÔNG THƢỜNG
VÀ KĨ NĂNG QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẬT

I. HƢỚNG DẪN NUÔI MỘT SỐ VSV THÔNG THƢỜNG
1. Nấm mốc, nấm sợi: cơm nguội, bánh mì, vỏ cam quýt… để phơi tự nhiên trong không
khí vài ngày trƣớc buổi thực hành để các nhóm nấm mốc, nấm sợi phát triển.
2. Nuôi một số động vật nguyên sinh amip, trùng roi, trùng đế giày…
- Thu mẫu trong môi trƣờng tự nhiên: Trùng roi thƣờng sống trong môi trƣờng nƣớc ngọt
giàu chất hữu cơ: ao, hồ, ruộng rau muống…nơi nƣớc hơi màu xanh lá cây, có khi chúng kết
hợp thành váng màu xanh nổi lên mặt nƣớc.
- Cách gây nuôi: Lấy nƣớc ao, hồ nói trên (nơi có trùng roi, trùng đế giày sống) cho vào
bình thủy tinh miệng rộng, cắt từng đoạn cỏ tƣơi, rơm rạ khô đã rửa sạch cho thêm vào lọ,
đậy miếng vải mùng lên miệng bình, để yên tĩnh nơi có ánh sáng mặt trời để giúp trùng roi
tự dƣỡng bình thƣờng (lƣu ý không để nơi ánh sáng gắt, trùng sẽ chết). Sau khoảng 1 tuần,
mẫu sẽ có nhiều trùng, dễ quan sát.


Câu hỏi
Trả lời (gợi ý)
1. Qua thực nghiệm, em thấy dễ phát hiện
loại tế bào VSV nhân thực hay VSV nhân
sơ? Vì sao?
2. Tại sao trẻ nhỏ ăn kẹo rất dễ bị sâu răng? 3. Khi trong bụng mẹ, trong khoang miệng
của đứa trẻ có VSV hay không? Khi nào
trong khoang miệng của đứa trẻ bắt đầu có
VSV?
- VSV nhân thực, vì kích thước lớn hơn VSV
nhân sơ.

- vệ sinh răng miệng không kĩ, VSV trong
khoang miệng biến đường thành acid lactic
ăn mòn chân răng gây sâu răng.
- không, khi đứa bé cất tiếng khóc chào
đời, VSV trong không khí xâm nhập vào
khoang miệng.

Phụ lục 5
MỘT SỐ HƢỚNG DẪN CƠ BẢN CHUẨN BỊ CHO HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
BÀI 30- SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUS TRONG TẾ BÀO CHỦ

I. CÁC NỘI DUNG CẦN TẬP TRUNG CỦA CÁC CHỦ ĐỀ

Đúng/ Sai
a. Có thể lây nhiễm HIV khi quan hệ tình dục với ngƣời bán dâm.
b. Thai nhi có thể nhiễm HIV từ mẹ nếu mẹ nhiễm HIV
c. Côn trùng nhƣ rệp, gián, muỗi có thể là những vật mang mầm
bệnh HIV và truyền cho ngƣời.
d. Anh chị em của đứa trẻ nhiễm HIV cũng sẽ bị AIDS.
e. Dùng chung điện thoại, li uống nƣớc, hôn vào má ngƣời nhiễm
HIV sẽ nhiễm HIV.
f. Ngƣời có nhiều bạn tình có nguy cơ phơi nhiễm HIV cao hơn.
g. Bác sĩ, điều dƣỡng điều trị cho ngƣời nhiễm HIV cũng sẽ
nhiễm HIV.
h. AIDS chỉ tác động đến ngƣời nghèo, ngƣời có trình độ học vấn
thấp.
i. Trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV khi bú sữa của ngƣời mẹ nhiễm HIV.
j. Một ngƣời có kết quả xét nghiệm âm tính trong giai đoạn cửa
sổ không thể truyền HIV qua truyền máu.
k. Có thể bị nhiễm HIV khi dùng chung bồn tắm nƣớc nóng, bể
bơi với ngƣời nhiễm HIV.
l. Có thể bị nhiễm HIV khi tiếp xúc với các nƣớc mắt hay mồ hôi
của ngƣời nhiễm HIV.
Đ
Đ
S

S
S

Đ
S


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status