ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO BÀI TẬP MÔN HỌC
TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Học viên: Phạm Văn Thịnh
Lớp: K17
Giáo viên: TS. Lê Thanh Hà
2
Hà Nội - 2011 MỤC LỤC
Trang
3
YÊU CẦU BÀI TẬP
* Download phần mềm tham khảo cho H.264/AVC tại:
http://iphome.hhi.de/suehring/tml/download/jm18.0.zip
* Download file video chuẩn:
http://www.cipr.rpi.edu/resource/sequences/sequences/qcif/yuv/foreman.qcif.gz
* Yêu cầu:
Hãy nén file video trên với cấu hình tham số mặc định của bộ nén (nén 30
frames).
Hãy so sánh hiệu suất nén của hai hệ nén (sử dụng độ đo hiệu năng nén video):
- 1 hệ nén sử dụng 5 reference frame cho motion estimation
- 1 hệ nén sử dụng 1 reference frame cho motion estimation
4
1. CÀI ĐẶT VÀ BIÊN DỊCH
a) Phần mềm tham khảo cho H.264/AVC
JM là phần mềm tham khảo chính thức cho H.264/14496-10 AVC.
Phần mềm này được download tại đường link sau:
http://iphome.hhi.de/suehring/tml/download/jm18.0.zip
Gói phần mềm này chứa các workspace Visual Studio .NET sau:
jm_vc7.sln - MS Visual C++ 2003, cho .NET 2003 (v7)
- Input YUV File: E:\foreman.qcif (File cần nén, bao gồm đầy đủ
đường dẫn được cung cấp qua tham số InputFile trong câu lệnh ban đầu).
- Output H.264 bitstream: foreman.264 (File nén từ file ban đầu, được cung cấp
qua tham số OutputFile trong câu lệnh ban đầu. Mặc định lưu trong thư mục
\JM\bin).
- Frames to be encoded: 30 (Số frame được nén, cung cấp qua tham số
FramesToBeEncoded trong câu lệnh ban đầu).
- Total number of references: 5 (Mặc định sử dụng 5 reference frame cho motion
estimation).
Các số liệu thống kê được tạo ra thể hiện các thông tin sau:
Tên Định dạng Mục đích
Chế độ
Verbose
Frame %04d($Type) Thứ tự và loại frame hiển thị All
Bit/pic %8d
Số bit được cấp phát cho
frame hiện tại
All
8
QP %2d Giá trị lượng tử hóa frame All
SnrY %7.3f Luma Y PSNR All
SnrU %7.3f Chroma U PSNR All
SnrV %7.3f Chroma V PSNR All
Time(ms) %7d
Tổng thời gian mã hóa cho
frame
All
MET(ms) %5d
Tổng thời gian ước lượng
chuyển động cho frame
Tiếp tục nén với bitrate = 200.000 (bps), 300.000 (bps), 400.000 (bps),
500.000 (bps), ta có được kết quả như bảng sau:
Bitrate (bps) 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000
Y PSNR (dB) 34.961 38.758 40.626 42.152 44.858
So sánh hiệu suất nén của hai hệ nén
Dựa vào các kết quả thu được, đường hiệu năng thể hiện quan hệ giữa
(bitrate, psnr) của 2 hệ nén như sau:
Nhìn vào các đường hiệu năng thể hiện quan hệ giữa (bitrate, psnr) của 02
hệ nén, ta có thể kết luận như sau:
(30
frames
PSN
(dB)
Bitrate (bps)
14
- Hệ nén 1(Hệ nén sử dụng 5 reference frame cho motion estimation) có hiệu
năng nén tốt hơn Hệ nén 2(Hệ nén sử dụng 1 reference frame cho motion
estimation). Do với cùng Bit rate, Hệ nén 1 luôn có PSNR cao hơn.
- Cả 02 hệ nén đều cho chất lượng video tốt (PSNR trung bình khoảng 40 dB, Hệ
nén 1 có PSNR trung bình cao hơn).
- Càng dùng nhiều bit để mã hóa (Bitrate càng lớn) thì video càng có
chất lượng tốt (PSNR càng cao).
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alexis Michael Tourapis, H.264/14496-10 AVC Reference Software Manual
(revised for JM 18.0), Dolby Laboratories Inc., Fraunhofer-Institute HHI,
Microsoft Corporation, 2010.