skkn vận dụng tư tưởng hồ chí minh vào trong các tiết dạy văn thơ hồ chí minh ở lớp 11,12. thpt chuyên lương thế vinh - Pdf 25

VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀO TRONG CÁC TIẾT DẠY
VĂN THƠ HỒ CHÍ MINH Ở LỚP 11,12.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Có thể nói, tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh là sự kế thừa, tiếp thu có chọn lọc,
sáng tạo từ các tiền đề: Một là chủ nghĩa yêu nước, truyền thống văn hoá, giáo dục
và tinh thần nhân ái Việt Nam, hai là triết lí giáo dục phương Đông đặc biệt là triết
lý nhân sinh của Nho, Phật, Lão. Ba là những tiến bộ thời kỳ cận đại. Nhưng tiền
đề quan trọng nhất, cái tạo nên sự phát triển về tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa
Mác-Lê nin.
Được thế giới suy tôn là người anh hùng phóng dân tộc và danh nhân văn hoá
Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh đã trở thành một nhà đạo đức chân chính, một tấm
gương đạo đức tuyệt vời vì suốt đời Người không ngừng hoàn thiện mình theo lý
tưởng: chân, thiện, mỹ.
Hồ Chí Minh là biểu tượng của sự kết hợp hài hoà tinh hoa văn hóa dân tộc và
tinh hoa văn hoá của nhân loại, Đông và Tây. Từ nhỏ, Người đã hấp thụ văn hoá
nhân đạo và dân chủ của phương Tây, đặc biệt là tinh thần tự do, bình đẳng, bác ái
của truyền thống văn hoá cách mạng Pháp. Chính trí tuệ siêu việt, vốn sống thực tế
phong phú và vốn văn hoá của loài người. Người đã làm chủ được nhiều ngôn ngữ
khác nhau, sử dụng một cách thành thạo trong viết văn làm báo, làm thơ, viết kịch.
Trải qua nhiều năm học tập và rèn luyện, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng bước
vươn lên tầm cao của trí tụê thời đại để từ đó vận dụng và phát triển, sáng tạo và
đổi mới, đóng góp vào kho tàng văn hoá thế giới những giá trị văn hoá đặc sắc, in
đậm dấu ấn Việt Nam-Hồ Chí Minh.
Là một nhà thơ lớn của dân tộc, chủ tịch Hồ Chí Minh đồng thời là nhà văn
lớn, là người mở đầu và đặt nền móng cho nền văn xuôi cách mạng Việt Nam.
Người đã tìm tòi và viết nhiều thể loại: tiểu thuyết du ký, truyện ngắn, thư từ, ký,
kịch, tiểu phẩm, văn chính luận. Ở lĩnh vực nào người cũng đạt được những thành
tựu đặc sắc, đem lại những yếu tố rất mới, rất hiện đại và giữ nguyên giá trị trong
sự đổi mới của văn học hôm nay.
“Văn học là nhân học” chức năng của văn chương là mang lại các giá trị nhận
thức, giá trị giáo dục, giá trị thẩm mĩ.

- “Tư tưởng của người dã và đang soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân
ta giành thắng lợi trở thành giá trị vững bền của dân tộcViệt Nam và lan toả ra thế
giới”
Ngày 27/3/2003, Ban bí thư có chỉ thị số 23CT/TW về đẩy mạnh nghiên cứu,
tuyên truyền, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới.
Ngày 7/11/2006, Bộ chính trị có chỉ thị 06-CT/BCT về tổ chức cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
Mục đích của việc dạy học ngữ văn ở trường là người giáo viên không chỉ
giúp học sinh hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn chương
mà quan trọng hơn là thông qua các tác phẩm để góp phần giúp các em phát triển
tư duy, hoàn thiện nhân cách.
Chỉ thị 40/2008/CT-Bộ GD&ĐT ngày 22/7/2008 với mục tiêu phát huy tính
chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội
một các phù hợp, hiệu quả.
1.2. Cơ sở thực tiễn.
Ở trường THPT Trần phú đa số học sinh còn lười học, tỉ lệ tuyển sinh đầu vào
thấp nên sự say mê của các em với môn ngữ văn chưa cao. Phần lớn các em khi
tiếp cận với thơ văn của Hồ Chí Minh chỉ quan tâm đến nội dung vànghệ thuật cơ
bản của tác phẩm. Mặt khác, một số giáo viên dạy bộ môn ngữ văn 11, 12 phần
nào đó chưa chú ý nhiều đến việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào các tiết dạy
2
thơ văn Hồ Chí Minh. Giáo viên chỉ chú ý vào thời gian qui định đối với mổi tiết
dạy, lên lớp cốt để hướng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm là đủ mà chưa nhận thấy được một cách đầy đủ cần phải vận dụng tư
tưởng Hồ Chí Minh.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.1 Vấn đề đặt ra.
Thực tế lâu nay khi giảng dạy các tác phẩm văn thơ Hồ Chí Minh, giáo viên
chỉ chú trọng kiến thức về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Tâm lí và suy nghĩ
của học sinh khi học chỉ cần nắm vững nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đã là

+ Mộ (Chiều tối)
3
+ Lai Tân
+ Tuyên ngôn độc lập
Và một bài văn học sử: Tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh.
Các giải pháp để vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong các tiết dạy văn thơ
Hồ Chí Minh ở lớp 11, 12 là:
- Cung cấp cho học sinh một số tư liệu phim ảnh, bài viết về cuộc đời của
Bác.
- Đưa nội dung giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh vào nội dung của môn học.
- Nêu kết luật khái quát về nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh cần học tập.
- Vận dụng sáng tạo cụ thể những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt
động thực tiễn.
- Phát huy tính tích cực của học sinh trong giáo dục tư tưởng, tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh (Vận dụng nguyên tắc tự giáo dục, hình thành và phát triển năng
lực của học sinh trên cơ sở phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo).
2.2 Biện pháp thực hiện các giải pháp.
Để các tiết dạy thơ văn Hồ Chí Minh ở lớp 11, 12 được thành công, đặc biệt
trong các tiết dạy đó vận dụng được tư tưởng Hồ Chí Minh một cách linh hoạt
người giáo viên và học sinh cần tuân thủ theo các trình tự như sau:
2.2.1 Cung cấp cho học sinh một số tư liệu phim ảnh, bài viết về cuộc đời của Bác.
Đối với bài dạy về Tác gia Hồ Chí Minh (Lớp 12), người giáo viên có thể cho
học sinh xem lại một số tư liệu quý về cuộc đời của Bác như
+ Quê hương: Làng Sen - Kim Liên – Nam Đàn Nghệ An.
+ Các tư liệu, đoạn phim về cuộc đời hoạt động của Bác.
Đối với các bài dạy về thơ trích trong tập thơ Nhật kí trong tù gồm các tác
phẩm: Mộ, Lai Tân có thể đọc cho học sinh nghe một vài đoạn trích ngắn trong các
bài nghiên cứu: Đạo đức và tác phong của Hồ Chủ Tịch (Trường Chinh); Đặc sắc
văn hóa Hồ Chí Minh (Nguyễn Gia Nùng): Học tậpvà làm theo tấm gương đạo đức
Bác Hồ (Nguyễn Mạnh Hà); Đến với tư tưởng Hồ Chí Minh (Trần Bạch Đằng).

Cũng như các vị sáng lập chủ nghĩa Mác-Lênin, cũng như các nhà tư tưởng,
nhà văn, nhà nghệ sĩ tiên tiến của các thời đại trước, Bác không quan niệm văn học
tách khỏi sự nghiệp giải phóng dân tộc, xã hội, con người, Lênin, Bác, Đảng ta coi
văn học là là bộ phận của công tác cách mạng, là công cụ để cải tạo thế giới, cải
tạo con người. Nó là một công cụ dưới bất cứ hình thức nào và và thể loại nào để
giáo dục cho con người những tư tưởng và tình cảm lành mạnh cao quí. Thơ văn
của Bác có một sự thống nhất về tinh thần và logic, đồng thời vô cùng phong phú
và uyển chuyển về phong cách: lời ít mà ý nhiều, giản dị mà tinh vi, rạo rực mà
sáng tạo, cụ thể, thiết thức mà cao siêu, chất phác mà thanh nhã.
Bất cứ trong tình huống nào, Bác luôn làm chủ được ngoại cảnh, làm chủ
được tư duy và tình cảm của mình, làm chủ được lời nói của mình như mặt trời và
các hành tinh chuyển động xung quanh, lời nói, câu văn của Bác đưa ra một cách
rất tự nhiên với người nghe, người đọc. Bác nói rất ngay thẳng đúng đắn điều mà
quần chúng đang suy nghĩ trong đầu óc, điều mà quần chúng đang ôm ấp trong trái
tim. Bác diễn đạt với cách thức và phong thái mà quần chúng muốn diễn đạt. Vì
vậy văn thơ của Bác viết ra là để:
1. Động viên tinh thần yêu quý độc lập, tự do, yêu chủ nghĩa xã hội.
2. Động viên tinh thần chiến đấu bất khuất, khí phách anh hùng cách mạng.
3. Kêu gọi thắt chặt tình đoàn kết chiến đấu xung quanh ngọn cờ đại nghĩa.
4. Nâng cao đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân.
5. Nâng cao tinh thần phục vụ nhân dân, quyết tâm suốt đời làm người đày tớ
trung thành của nhân dân.
6. Phát huy tinh thần lạc quan.
5
Ở bài dạy: Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh. Trong phần I. Vài nét
tiểu sử việc liên kết nội dung bài học với nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh cần phải
chú ý đến ba giai đoạn lớn trong cuộc đời của Hồ Chí Minh.
- Giai đoạn thứ nhất (thời niên thiếu đến năm 1911): Ngay từ thủa nhỏ
Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành đã biểu hiện những phẩm chất đạo đức của
người con ngoan trò giỏi. Có được điều ấy bởi ảnh hưởng của sự giáo dục gia đình,

cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ và đặc biệt phải có tính chân thật. Vì vậy tác
phẩm văn học của Bác dù sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau nhưng đều thể
hiện vẻ đẹp tâm hồn phẩm chất tài năng của Hồ Chí Minh. Bác viết không chỉ bằng
trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng yêu nước vĩ đại. Với văn chính luận lời lẽ
thuyết phục, lập luận chặt chẽ, hành văn súc tích giàu hình ảnh thấu tình đạt lý.
Truyện và hồi ký bút pháp hiện đại có tính chiến đấu mạnh mẽ văn phong đa dạng,
dí dỏm và hài hước. Thơ ca có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút
6
pháp hiện đại, giữa chất trữ tình và chất thép, giữa sự trong sáng giản dị và sự hàm
súc sâu sắc.
Từ đó giáo dục cho học sinh tình yêu thương con người, tình yêu thương tổ
quốc, hình thành những phẩm chất đạo đức tốt ngoan hiền. Đồng thời người giáo
viên phải khơi dậy lòng tự hào của nhân dân Việt Nam về nhà lãnh tụ vĩ đại của
nhân dân, nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
Đối với bài dạy Vi hành của Nguyễn Ái Quốc
Trong phần thứ I. Tìm hiểu chung, ngoài việc hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, mục đích viết truyện ngắn này cần cho học sinh
thấy và hiểu sâu thêm về cách thức viết văn của Bác. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí
Minh thông qua tác phẩm Vi hành cần thấy được thái độ của người viết văn. Cần
giữ được thái độ khách quan, tránh lối viết thoá mạ trực tiếp và mạt sát đao to búa
lớn.
Đồng thời cần vạch trần được bản chất bù nhìn, tay sai của vua Khải Định,
nhân tiện cũng tố cáo luôn tính chất bịp bợm của những danh từ “văn minh”, “khai
hoá” của chủ nghĩa thực dân Pháp.
Đối với tác phẩm Mộ (Chiều tối) và Lai Tân của Hồ Chí Minh việc liên kết
nội dung bài học với nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh cần cho học sinh thấy được
phong thái, cốt cách, bản lĩnh của người chiến sĩ cách mạng,yêu thiên nhiên. Phải
là một bậc chí nhân mới có thểquên đi những nỗi buồn đau tột độ của riêng mìmh
để trìu mến từng cánh chim trời, từng áng mây trôi,để nặng tình thương một kiếp
sống cần lao, để chia sẻ niềm vui với những người dân mà Bác không hề quen biết.

hưởng ứng và tham gia các cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh”.
- Khi nói và viết cần lưu ý cần lưu ý bốn vấn đề được Bác nhấn mạnh: nói cái
gì, viết cái gì, nói viết như thế nào, chủ đề đối tượng, mục đích quyết định cách thể
hiện, cách thể hiện tốt làm cho nội dung nói và viết đúng với chủ đề, đúng đối
tượng và đạt được mục đích của việc nói và viết. Nói và viết cần ngắn gọn, trong
sáng, giản dị và dễ hiểu.
- Với con người Hồ Chí Minh coi đạo đức là gốc, là cái quan trọng quyết định
nhân cách. Đức và tài phải gắn bó với nhau.
- Đạo đức cách mạng đối với tuổi trẻ, với thanh niên: cần nuôi dưỡng hoài
bảo, chí khí lớn, nghị lực đấu tranh cho chân lí, cho tình thương lẽ phải.
- Nói phải đi đôi với làm.
- Yêu thương con người, sống có tình có nghĩa.
- Cần, kiệm, liêm, chính.
2.2.4 Vận dụng sáng tạo cụ thể những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt
động thực tiễn.
Trong hoạt động dạy và học các tác phẩm Hồ Chí Minh ở lớp 11 và 12, việc
vận dụng nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh cần được vận dụng một cách linh hoạt
sáng tạo. Người giáo viên dạy ngữ văn cần chú ý việc giáo dục tư tưởng Hồ Chí
Minh trong các tiết dạy tác phẩm của Hồ Chí Minh phải dựa trên cơ sở đặc trưng
của môn học. Mức độ giáo dục toàn phần hay từng bộ phận tuỳ thuộc vào nội dung
của bài học. Với 4 tác phẩm được học trong chương trình ngữ văn 11 và 12 thuộc
mức độ giáo dục một bộ phận hay còn gọi là giáo dục một phần vào nội dung bài
học.
Việc giáo dục tư tưởng về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh thông qua các tác
phẩm của Hồ Chí Minh cũng cần phải dựa theo chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ
mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.
Việc giáo dục tư tưởng nói chung và về đạo đức Hồ Chí Minh nói riêng phải
được tiến hành trên cơ sở nguyên tắc phương pháp luận về sư phạm. Giáo dục cho
học sinh phải thực hiện nguyên tắc “nói và làm” nêu gương những điều học sinh

khả năng tạo điều kiện giúp học sinh nâng cao năng lực lĩnh hội và học tập, giúp
học sinh có cơ hội thuận lợi để rèn luyện phẩm chất tốt đẹp theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh một cách hiệu quả nhất. Phải chú ý tiến hành giáo dục nội dung
bài học ngữ văn với nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng.
Ngoài ra, người giáo viên cũng phải tạo điều kiện cần thiết về thiết bị và các
phương tiện dạy học để hiệu quả giáo dục được nâng cao thông qua các tiết dạy.
Nếu nhà trường có điều kiện, tổ bộ môn ngữ văn có thể tổ chức ngoại khoá
cho học sinh bằng cách thi thuyết trình, bình về một số tác phẩm của Hồ Chí Minh
nhằm giúp các em hiểu sâu con người, tác phong, suy nghĩ, việc làm của Hồ Chí
Minh con người suốt một đời vì nước vì dân. Thiết nghĩ đó cũng là cách để các em
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mình trong việc vận dụng tư tưởng
Hồ Chí Minh và học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Mặc dù thời gian có hạn chế và để thực hiện được việc “Vận dụng tư tưởng
Hồ Chí Minh trong các tiết dạy văn thơ Hồ Chí Minh 11, 12” giáo viên phải đầu tư
9
nhiều thời gian nghiên cứu. Thông qua các tiết dạy tại các lớp 11 và 12 bản thân tôi
đã thấy được một số kết quả khả quan và thiết thực, phù hợp với chương trình sách
giáo khoa mới và với những tiết dạy theo hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy
học.
Học sinh đã có hứng thú hơn trong việc học tập, tích cực chủ động và sáng
tạo hơn trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào bài học và thực tiễn cuộc
sống. Không khí học tập sôi nỗi. Học sinh yêu thích thơ văn Hồ Chí Minh hơn.
Đặc biệt là khả năng giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua môn học. Tôi hy
vọng việc áp dụng phương pháp tích hợp này các tác phẩm thơ văn của Hồ Chí
Minh được học sinh quan tâm nhiều hơn, từ đó thấm nhuần được tư tưởng đạo đức
Hồ Chí Minh và vận dụng được vào trong cuộc sống, hình thành nên kĩ năng sống
cho học sinh.
Kết quả khảo sát mức độ hứng thú và hiểu bài của học sinh trong các tiết dạy
tác phẩm thơ văn Hồ Chí Minh có tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh như sau:

học. Tuy nhiên đối với bộ môn ngữ văn số lượng các tư liệu đa phương tiện (đĩa
CD, băng hình, phim ảnh tư liệu…) còn rất hạn chế đặc biệt là các tư liệu về Hồ
Chí Minh có liên quan đến các tác phẩm thơ văn của Người. Do đó để đạt được
hiệu quả cao hơn các nhà trường cần đầu tư sưu tầm các tư liệu đa phương tiện liên
quan phục vụ công tác dạy học.
- Tạo điều kiện tổ chức các hoạt động ngoại khoá tìm hiểu về cuộc đời, chân
dung, văn thơ của chủ tịch Hồ Chí Minh để học sinh tiếp thu tư tưởng Hồ Chí
Minh có hứng thú hơn đồng thời biết vận dụng linh hoạt những tư tưởng đã tiếp
thu vào trong cuộc sống hàng ngày.
- Giáo dục và vận động học sinh Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh chính là góp phần vào chiến lược chung xây dựng môi trường học đường
“Trường học thân thiện - Học sinh tích cực”.
- Cần có sự kết hợp giáo dục tư tưởng đạo đức cho học sinh ở nhiều môn học
có sự hợp tác của học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh, kết hợp gia đình với nhà
trường và xã hội.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngữ văn 11 tập 1, Ngữ văn 12 tập 1 - Nhiều tác giả - NXB Giáo dục - 2008
2. Tài liệu tập huấn tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh môn ngữ văn - TS Nguyễn Thuý Hồng, TS Phạm Văn Nam, TS
Nguyễn Thị Hồng Vân, ThS Trần Thị Kim Dung - Vụ Giáo dục Trung học Bộ
GD&ĐT - 2010.
3. Văn Thơ Hồ Chí Minh - Phạm Du Yên - NXB Đồng Nai - 2003.
4. Học tập tấm gương đạo đức Bác Hồ - Mạnh Hà - NXB Từ điển Bách khoa -
2007.
5. Vẻ đẹp thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh - Nhiều tác giả - NXB Giáo dục – 2005.
6. Tư tưởng Hồ Chí Minh - Nhiều tác giả - Viện HCQG - 2010.
NGƯỜI THỰC HIỆN
Dương Thị Tiến
11
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

+ GV: Bản tuyên ngôn ra đời trong
hoàn cảnh của thế giới và Việt Nam
như thế nào?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả
lời.
+ GV: Nhấn mạnh hơn về tình hình
thế giới: Sự thắng lợi của phe Đồng
minh trong cuộc Chiến tranh thế giới
thứ hai, Pháp mượn uy danh Đồng
minh để trở lại xâm lược Việt Nam.
 Tình hình đất nước “Ngàn cân
treo sợi tóc”.
I. Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
(Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát
xít Đức, Nhật đầu hàng Đồng minh).
- Trong nước: Cả nước nổi dậy giành chính quyền
thắng lợi.
- Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh
từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, soạn thảo bản
Tuyên ngôn độc lập.
- Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Hồ Chí Minh thay mặt
chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba
Đình, Hà Nội.
12
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh xác
định mục đích viết và đối tượng
hướng đến của bản tuyên ngôn.

định bố cục của văn bản.
+ GV: Cho học sinh nghe giọng đọc
của Bác khi đọc bản tuyên ngôn. Lưu ý
học sinh cách Ngữ văn chính luận như
Bác.
+ GV: Cho học sinh tìm bố cục và
nội dung từng phần.
+ HS: Trao đổi, thảo luận theo nhóm
bàn và trả lời.
+ GV: Định hướng, nhận xét ý kiến
của học sinh.
+ GV: Cho học sinh thấy rõ phần 3
của bản tuyên ngôn thể hiện được tầm
nhìn chính trị của Bác.
4. Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”
 nguyên lí chung của bản tuyên ngôn (khẳng định
quyền con người và các dân tộc.
- Phần 2: “Thế mà, …. phải được độc lập”
 tố cáo tội ác của Pháp, khẳng định thực tế lịch sử
(là nhân dân ta đấu tranh giành chính quyền, lập nên
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
- Phần 3: Còn lại
 tuyên bố trước thế giới quyền tự do độc lập và
quyết tâm của dân tộc.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh đọc hiểu văn bản.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu phần 1 của bản tuyên ngôn.
+ GV: Cách đặt vấn đề của Bác có gì

và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền
lợi.”
 xoáy sâu vào quyền bình đẳng của con người.
=> “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”:
khẳng định dứt khoát để chuyển sang phần tiếp theo.
+ GV: Theo em, việc Bác trích dẫn
lời của hai bản tuyên ngôn này có ý
nghĩ gì?
+ HS: Trao đổi, trả lời.
+ GV: Có thể bổ sung, giải thích cho
học sinh thấu đáo vấn đề.
- Ý nghĩa:
+ Là lời của tổ tiên người Mĩ và Pháp: phù hợp với
đối tượng hướng đến của bản tuyên ngôn (Mĩ và
Pháp.
+ Hai bản tuyên ngôn là chân lí bất hủ của nhân
loại.
+ GV: Từ ý nghĩa trên, em hiểu được
là Bác trích dẫn hai bản tuyên ngôn này
nhằm mục đích gì?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
- Mục đích:
+ Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông”: để
bác bỏ luận điệu xâm lược và ngăn chặn âm mưu tái
xâm lược của Pháp và Mĩ.
+ Dùng lập luận so sánh: đặt vai trò của cách mạng
Việt Nam ngang hang với cách mạng Pháp và Mĩ.
+ GV: Theo em, Bác dựa vào những
chân lí bất hủ của hai bản tuyên ngôn
để nêu lên điều gì mới?

chúng:
+ Về chính trị:
o “Chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một
chút tự do dân chủ nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng
lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn
cản việc thống nhất nước nhà của ta”
o “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước
thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa
của ta trong những bể máu.”
o “Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách
14
+ GV: Theo em, cách viết xuống
dòng và kiểu câu trùng lặp có tác dụng
gì trong đoạn văn?
+ HS: Phát biểu.
ngu dân.
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi
giống ta suy nhược.”
 Cách viết xuống dòng, phép lặp cú pháp: phơi bày
rõ ràng, dồn dập, tăng dần những tội ác của Pháp.
+ GV: Về kinh tế, bọn thực dân Pháp
đã có những chính sách gì?
+ HS: Phát biểu.
+ Về kinh tế:
• Cướp không ruộng đất, hầm mỏ, độc quyền in
giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng, đặt hàng trăm
thứ thuế vô lí.
• Gây ra nạn đói năm Ất Dậu năm 1945 làm 2

Dương, Bác đã vạch trần những tội
trạng gì của chúng?
+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.
+ GV: Bác đã lên án thêm những tội
ác gì của chúng?
+ GV: Trong đoạn văn này, Bác
muốn khẳng định điều gì?
+ HS: Phát biểu.
- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã
thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương,
tuyên ngôn vạch rõ:
+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần
dâng Đông Dương cho Nhật.
+ “Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã
kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn
thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng
bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy,
chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở
Yên Bái và Cao Bằng.”
 bác bỏ luận điệu giả dối và lên án tội ác dã man,
đê tiện của chúng.
+ “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước
ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.”
 chỉ có Việt Minh mới thuộc phe Đồng minh vì
đứng lên giải phóng dân tộc.
+ GV: Sau cuộc đảo chính, nhân dân
ta đã đối xử với người Pháp bằng
những thái độ gì?
+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.

 thể hiện quyết tâm chống lại mọi âm mưu xâm
lược.
- “Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công
nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội
nghị Tê – hê - răng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể
không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”
 kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc
lập tự do của dân tộc Việt Nam.
- “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp
hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe
Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó
phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”
 khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
=> Các chứng cứ, lí lẽ đều thấu lí đạt tình.
16
+ GV: Chốt lại.
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu phần 3 của bản tuyên ngôn.
+ GV: Trong phần này, chủ tịch Hồ
Chí Minh đã tuyên bố những điều gì?
+ HS: Lần lượt trả lời.
+ GV: Lưu ý: trong bản tuyên ngôn,
đây mới là đoạn văn tràn đầy khí phách
dân tộc Việt Nam, thể hiện ý chí sắt đá
nhất, yêu cầu hòa bình nhưng không sợ
chiến tranh, sẵng sàng đón nhận phong
ba bão táp.
3. Lời tuyên bố độc lập:
- “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập,
và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

thiết, gần gũi.
5. Ý nghĩa văn bản:
- Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá
tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về
quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng
định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy.
- Kết tinh lí tưởng đấu giải phóng dân tộc và tinh
thần yêu chuộng độc lập, tự do.
- Là một áng văn chính luận mẫu mực.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tổng kết giá trị nội dung và nghệ
thuật của bản tuyên ngôn.
+ GV: Qua việc tìm hiểu, em có nhận
xét gì về giá trị của bản Tuyên ngôn
độc lập?
III. Tổng kết:
- Là một văn kiện chính trị lớn, tổng kết cả một thời
kì lịch sử.
- Là áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt
17
+ GV: Củng cố kiến thức. chẽ, kế thừa các chân lí lớn của thế giới.
- Nâng cao lòng tự hào về truyền thống và lịch sử
văn học.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI
1. Hướng dẫn học bài:
- Hoàn cảnh ra đời của bản tuyên ngôn.
- Ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản tuyên ngôn.
- Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản tuyên ngôn.
- Cuộc tranh luận ngầm với luận điệu của thực dân Pháp.
- Văn phong của Hồ Chí Minh qua bản tuyên ngôn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status