1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Người thực hiện: NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa Học
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013 - 2014
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN
2. Ngày tháng năm sinh: 21 - 02 - 1983
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 59/65A – Phan Đình Phùng – P. Quang Vinh – TP Biên Hòa - Đồng
Nai
5. Điện thoại: 0613828107 (CQ)/ ĐTDĐ: 0983905945
6. E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Hóa
9. Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
còn giúp học sinh con đường giành lấy kiến thức, bước đệm cho quá trình nghiên
cứu khoa học, hình thành phát triển có hiệu quả trong hoạt động nhận thức của học
sinh.
Bằng hệ thống bài tập sẽ thúc đẩy sự hiểu biết của học sinh, sự vận dụng sáng
tạo những hiểu biết vào thực tiễn, sẽ là yếu tố cơ bản của quá trình phát triển xã
hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
2. Phân loại bài tập hoá học
Dựa theo nhiều cơ sở có thể chia bài tập hoá học ra thành nhiều loại nhỏ để học
sinh dễ nắm bắt và ghi nhớ.
3
4
TỔNG QUÁT VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC
Bài tập đơn giản
Bài tập tổng hợp
Bài tập định tính Bài tập định tính có
nội dung thực nghiệm
Bài tập định lượng
Bài tập định lượng có nội
dung thực nghiệm
Nghiên cứu tài
liệu mới
Hoàn thiện
kiến thức kỹ
năng
Kiểm tra đánh
giá
Nghiên cứu tài
liệu mới
Hoàn thiện
kiến thức kỹ
.
- Các định luật về chất khí: Định luật Avogađrô, tỷ khối …
- Phản ứng oxi hoá -khử, dãy điện hoá, thế oxi hoá -khử, sức điện động thành lập
pin.
- Các loại mạng tinh thể.
- Lý thuyết về phản ứng hoá học : Cân bằng hoá học, hiệu ứng nhiệt, nhiệt tạo
thành, nhiệt đốt cháy, nhiệt hoà tan, năng lượng mạng lưới tinh thể, năng lượng
liên kết, tốc độ phản ứng.
- Năng lương tự do Gibbs, chu trình Bocnơ-habơ, định luật Hess.
- Hạt nhân nguyên tử .
- Hiện tượng phóng xạ, đồng vị phóng xạ, phản ứng hạn nhân.
- Chu kỳ bán huỷ, độ phóng xạ, sự phân rã các hạn α, β, γ.
5
B - Hóa học vô cơ (hoá học về các ngưyên tố)
- Các nguyên tố halogen, các nguyên tố oxi, lưu huỳnh, nitơ, phốt pho, cacbon.
- Các hơp chất đơn giản, thông dụng của các nguyên tố trên .
- Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt, đồng, chì, crôm, kẽm, thuỷ ngân.
- Các hợp chất đơn giản, thông dụng của chúng.
- Nhận biết các chất vô cơ.
C - Hóa hữu cơ
- Danh pháp :Tên quốc tế, tên thông thường.
- Hiệu ứng cấu trúc: Hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp, hiệu ứng siêu liên hợp.
- Đồng đẳng, đồng phân, lập công thức phân tử, công thức cấu tạo.
- Hoá lập thể chất hữu cơ.
- Cấu trúc và tính chất vật lý.
- Phản ứng Hữu cơ và cơ chế phản phản ứng.
- Xác định cấu tạo chất hữu cơ.
- Tổng hợp hữu cơ.
- Phân tích định tính, định lượng bằng các phương pháp đơn giản.
- Thuyết cấu tạo hoá học, định luật Raun, tỉ khối.
I. 6. 2. Một số ví dụ
CHƯƠNG II: BÀI TẬP VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
- Nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu lý luận về mục đích, yêu cầu, biện pháp phát hiện và bồi dưỡng
học sinh giỏi Hóa học.
+ Nghiên cứu lý luận về việc xây dựng hệ thống các câu hỏi và bài tập phần
“Hạt nhân nguyên tử”.
+ Tìm hiểu tài liệu có liên quan đến đề tài: Sách, nội dung chương trình, tài liệu
giáo khoa chuyên Hóa học, các đề thi Hóa học trong nước và quốc tế.
- Nghiên cứu thực tiễn
+ Tìm hiểu thực tiễn giảng dạy và bồi dưỡng học sinh khá, giỏi ở các lớp
chuyên, chọn Hóa học nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu.
+ Trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong bồi
dưỡng học sinh khá, giỏi, …
- Thực nghiệm sư phạm: Nhằm đánh giá hệ thống bài tập do tôi sưu tầm, biên
soạn khi áp dụng vào thực tế giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi để dự thi học sinh
giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia.
7
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
1. Về lí luận
Bước đầu sáng kiến kinh nghiệm đã xác định và góp phần xây dựng được một
hệ thống bài tập về hạt nhân nguyên tử tương đối phù hợp với yêu cầu và mục đích
bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học ở trường phổ thông và giảng dạy các lớp chuyên
hiện nay.
2. Về mặt thực tiễn
Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm giúp giáo viên có thêm nhiều tư liệu bổ ích
trong việc giảng dạy lớp chuyên và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
1. Đối với Sở giáo dục và nhà trường
–––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Đồng Nai, ngày 24 tháng 04 năm 2014
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2013 – 2014
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Họ và tên tác giả: NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
o
= 4,8.10
-10
CGSE = 1,6.10
-19
C
nên số đơn vị điện tích dương của một hạt nhân bằng Ze
o
, với Z là kí hiệu số thứ tự
của nguyên tố trong HTTH.
Z là số đơn vị điện tích dương của hạt nhân.
Hạt nơtron có Z = 0.
Hạt nhân nguyên tử hiđro (proton, đơton, triton) có Z = 1.
Hiện nay trong bảng HTTH có nguyên tố từ Z = 1 đến Z = 114.
Nhiều nguyên tố trong số đó thu được bằng nhân tạo, như nguyên tố có Z = 43;
64; 85 và các nguyên tố có Z > 92.
I. 1. 2. Khối lượng hạt nhân
Số đo cơ sở của các hạt cơ bản là khối lượng nghỉ của electron, kí hiệu m
o
m
o
= 9,108.10
-28
g = 9,108.10
-31
kg.
Khối lượng hạt proton: m
p
= 1836,12m
o
8
O
hay
O
16
8
hay O
16
hay
16
8
O
Hiện nay các nguyên tố có số khối A từ 1 đến 260.
I. 1. 5. Bán kính hạt nhân
Có một số phương pháp khác nhau xác định bán kính R của hạt nhân. Kết quả
được khái quát là:
R = (0,7 + A
1/3
) . 1,2.10
-13
cm (A > 1)
Trên đây là một số đặc trưng thường được xét đến của hạt nhân. Trong một số
trường hợp người ta phải xét thêm các đặc trưng: spin, momen từ, momen điện từ
cực của hạt nhân.
I. 2. CẤU TRÚC PROTON – NƠTRON CỦA HẠT NHÂN
I. 2. 1. Thuyết proton – nơtron
Ban đầu các nhà vật lý Haixenbec (người Đức), Ivanenkô (người Nga) đưa ra
giả thuyết; về sau được thực nghiệm xác nhận: Hạt nhân gồm proton và nơtron.
Số hạt proton là Z trong một hạt nhân có số khối A.
Li
6
,
5
B
10
,
7
N
14
).
I. 2. 3. Độ hụt khối lượng – Năng lượng liên kết của hạt nhân
a) Độ hụt khối lượng
Hạt nhân có Z proton và N nơtron thì khối lượng của hạt nhân đó bằng:
Zm
p
+ Nm
n
Khối lượng của hạt nhân đo được là
Z
m
A
h.n
Ta luôn có: Zm
p
+ Nm
n
>
Z
m
vững.
Ví dụ:
Tính năng lượng liên kết của hạt nhân:
26
Fe
54
(biết: đo được
54
h.n26
m
= 53,956 đvC)
92
U
238
(biết: đo được
238
h.n92
m
= 238,125 đvC)
Giải
26
Fe
54
có 26 proton ; 54 - 26 = 28 nơtron.
Vậy:
∆m = (26.1,00728 + 28.1,00866) - 53,956 = 0,47576
13
∆E = ∆mc
2
= 0,47576 . (3,0.10
-11
J.
92
U
238
có 92 proton và 238 - 92 = 146 nơtron.
Thực nghiệm đo được
92
U
238
= 238,125 đvC.
Vậy:
∆m = (92.1,00728 + 146.1,00866) - 238,15 = 1,78412
∆E = ∆mc
2
= 1,78412 . (3,0.10
8
m.s
-1
)
2
A
E
E
∆
=
δ
Áp dụng:
Với
26
Fe
54
có
≈=
−
54
10.110,7
E
8
δ
1,317.10
-9
(kJ/nucleon).
Với
92
U
238
có
≈=
−
238
- Các hạt tích điện dương (+), gọi là hạt α hay tia α; thực chất đó là hạt nhân
heli
2
He
4
(chùm hạt α hơi bị lệch trong từ trường).
- Các hạt tích điện âm (-), gọi là hạt β hay tia β; thực chất đó là chùm electron
(chùm hạt β bị lệch mạnh trong từ trường).
- Các hạt trung hòa, gọi là hạt γ hay tia γ; thực chất đó là dòng các photon, các
lượng tử, cùng bản chất với ánh sáng. Năng lượng của các photon được xác định từ
phương trình quen thuộc:
E = h ν ν = E / h
Các tia α, β, γ khác nhau về khả năng xuyên và gây ion hóa.
Cụ thể là:
- Năng suất xuyên cực đại là tia γ, năng suất xuyên cực tiểu là tia α.
- Gây ion hóa: cực đại là tia α, cực tiểu là tia γ.
Một điểm cần lưu ý nữa là: Sự phóng xạ là một quá trình nội hạt nhân, nghĩa là
nó không phụ thuộc dạng chất (nguyên chất hay hợp chất, hợp chất loại nào),
không phụ thuộc trạng thái của chất, nhiệt độ, áp suất, từ trường, điện
trường Chỉ có thể tác động lên quá trình phóng xạ tự nhiên bằng cách làm thay
đổi trạng thái hạt nhân như bắn hạt nơtron vào hạt nhân.
Nguyên tố phóng xạ ở dạng hợp chất phát ra bức xạ chứa các tia α, β, γ; ở
dạng đơn chất phát ra tia α hoặc β, có thể kèm theo tia γ. Rất hiếm trường hợp chỉ
phát ra tia γ.
I. 3. 3. Định luật chuyển dời
Người ta quy ước gọi nguyên tố phóng xạ đầu tiên là nguyên tố mẹ, sản phẩm
phóng xạ của nguyên tố mẹ là một nguyên tố mới có thể có hay không có tính
phóng xạ, nếu có tính phóng xạ thì gọi là nguyên tố con;
Sự biến đổi các nguyên tố trong quá trình phóng xạ tuân theo một quy luật,
thường được gọi là định luật chuyển dời.
+
2
He
4
15
Trong sự phóng xạ phát ra tia β thì nguyên tố mẹ không bị thay đổi số khối
nhưng số đơn vị điện tích dương hạt nhân tăng thêm 1. Nguyên tố mới được tạo
thành dịch một ô về bên phải nguyên tố mẹ trong bảng HTTH.
Sơ đồ như sau:
Z
X
A
→
β
Z + 1
Y
A
+ e
-
(hạt β)
Ví dụ:
19
K
40
→
β
86
Rn
222
,
84
Po
208
. Kết thúc dãy này bằng đồng vị bền của
chì:
82
Pb
206
.
b) Họ Thori
90
Th232
là nguyên tố gốc.
Số khối thỏa mãn liên hệ: A = 4n , với n nguyên và 52 ≤ n ≤ 58.
Cuối cùng của họ này cũng là một đồng vị bền của chì:
82
Pb
208
.
c) Họ Actini hay Actini – Uran
92
U
235
là nguyên tố gốc.
Có liên hệ: A = 4n + 3, với n nguyên và 51 ≤ n ≤ 58.
Kết thúc họ này cũng là một đồng vị bền của chì:
Rb
87
;
62
Sm
125
(samari);
71
Lu
176
(lutexi);
75
Re
278
(reni);…
I. 3. 5. Định luật phân rã phóng xạ
a) Phương trình động học
Thực nghiệm xác nhận rằng về mặt động hóa học tất cả các quá trình phân rã
phóng xạ đều tuân theo quy luật phản ứng một chiều bậc nhất.
Ta có: A
→
sản phẩm
Phương trình động học phản ứng là: v = -
dt
dx
= k (a – x)
Trong đó:
k là hằng số tốc độ của phản ứng (tại nhiệt độ xác định).
a là nồng độ ở thời điểm đầu của chất A (t = 0).
x là nồng độ A bị mất đi sau thời gian dt.
–kt
b) Chu kì bán hủy
17
Thời gian để lượng chất có ban đầu (a hay N
o
) mất đi một nửa (a/2 hay N
o
/2),
được gọi là thời gian bán hủy hay chu kì bán hủy (trong phóng xạ hạt nhân thường
gọi là thời gian bán rã hay chu kì bán rã). Nó là đặc trưng quan trọng cho từng
nguyên tố phóng xạ.
Kí hiệu: t
1/2
hay
τ
(đọc là tau)
Thay N = N
o
/2 vào biểu thức k =
t
1
ln
N
N
o
, ta có:
k =
1/2
t
1
o
, ta có:
k =
t
1
ln
c )I(
đ )I(
131
53
131
53
(đ: đầu; c: cuối)
k =
13,3
1
ln
0,32
1,00
(b)
Kết hợp (a) với (b) ta có:
t
1/2
=
08,8
1,14
13,3 . 693,0
0,32
1,00
ln
206
. Biết rằng chu kì bán rã của
U
238
là 4,51.10
9
năm. Mẫu đá đó đã tồn tại bao nhiêu năm rồi?
Giải
18
Ta có liên hệ:
(chì) m
(uran) m
(chì)A
(uran)A
=
Vậy: m
uran
= m
chì
.
(mg) 68,1
206
238
.45,1
(chì)A
(uran)A
≈=
Từ: k =
1/2
t
(năm)
Xét việc dùng đồng vị phóng xạ để xác định niên đại của vật cổ.
Đồng vị
14
C (hay C
14
) bị phân rã theo phản ứng:
C
14
6
→
-14
7
N
β
+
(hay – e
o
)
Chu kì bán hủy của
C
14
6
là 5730 năm. Trong thiên nhiên C
14
được hình thành từ
phản ứng:
H C n N
sinh vật này chết, tức là xác định được khoảng thời gian hình thành di vật. Người
ta đã xác định được rằng: trong khí quyển, trong mỗi cơ thể động, thực vật đang
sống cứ 1 giây trong 1 gam cacbon có 15,3 phân hủy
14
C. Khi cơ thể này chết đi
tốc độ phân hủy đó giảm dần với chu kì bán hủy 5730 năm. Vậy ở thời điểm t tốc
độ phân hủy
14
C là R tỉ lệ với số hạt nhân C – 14 đang có N. Dựa vào các số liệu
trên và các biểu thức tính trên, biến đổi thích hợp ta có:
t =
N
N
ln
0,693
t
o1/2
=
R
R
ln
0,693
t
o1/2
Với R
o
= 15,3 phân hủy trong 1 giây trong 1 gam cacbon.
Vậy ta có phương trình xác định thời gian tồn tại cổ vật chứa
3
974 (năm)
I. 3. 6. Độ phóng xạ
Các sản phẩm của sự phân rã hạt nhân bay ra với vận tốc lớn. Trên đường đi,
nếu gặp các vật chắn sẽ gây ra các biến đổi trong vật chắn đó. Tác động của bức xạ
càng lớn nếu số phân rã xảy ra trong một đơn vị thời gian càng lớn.
Độ phóng xạ A của một mẫu phóng xạ là đại lượng bằng số các phân rã trong
một đơn vị thời gian.
Công thức: A =
dt
dN
A = A
o
. e
-λt
= λ.N
A
o
= λ. N
o
: Độ phóng xạ ban đầu.
Thực chất đây là tốc độ phân rã của mẫu phóng xạ đó.
Đơn vị độ phóng xạ là beccơren(Becquerel) kí hiệu Bq
1Bq = 1 phân rã trong 1 giây.
Ngoài ra độ phóng xạ còn được đo bằng quyri (Ci).
1 Ci là số phân rã do 1 gam rađi tạo ra.
Vì trong 1 gam rađi trong một giây có 3,7.10
10
phân rã nên cũng có thể nói:
1 Ci ứng với 3,7.10
→
[
7
N
14
]
→
7
N
13
+
o
n
1
Sau đó có quá trình thứ cấp là sự phóng xạ của các nguyên tố được tạo thành:
7
N
13
→
6
C
13
+ β
+
(hay
+1
e
1,25 MeV
Bức xạ γ này được dùng để chữa ung thư, chụp ảnh,
I. 4. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
I. 4. 1. Khái niệm
Sự tương tác của hai hay nhiều hạt dẫn đến tạo thành nguyên tố mới (và có thể
thêm các phần khác) được gọi là phản ứng hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân đầu tiên do Rơzơfo phát hiện vào năm 1919. Hiện nay đã
biết khoảng 1000 phản ứng hạt nhân.
I. 4. 2. Kí hiệu
Biểu thị đầy đủ một phản ứng hạt nhân như sau:
Bia + Đạn → [Hạt nhân trung gian] → Sản phẩm
Ví dụ:
7
N
14
+
2
He
4
→ [
9
F
18
] →
8
O
17
+
1
H
N
14
+
2
He
4
→ [
9
F
18
] →
8
O
17
+
1
H
1
+ (α, n) :
4
Be
9
+
2
He
4
→ [
6
C
3
+ (p, n) :
8
O
18
+
1
H
1
→ [
9
F
19
] →
9
F
18
+
o
n
1
c) Các phản ứng gây ra bởi đơtron (
1
D
2
)
+ (p, n) và (d, n)
1
D
2
D
2
→ [
2
He
4
] →
2
He
3
+
o
n
1
Đây là các phản ứng cơ sở cho các công trình thực nghiệm về phản ứng nhiệt
hạch.
+ (d, p)
3
Li
6
+
1
D
2
→ [
4
Be
8
] → 2
2
13
J. Sức công phá tương đương với sức công phá của 20000 tấn thuốc nổ
TNT.
Có hai trường hợp xảy ra phản ứng phân hạch dây chuyền:
- Không điều khiển được (người ta gọi là phản ứng kiểu thác). Trường hợp này
xảy ra khi bom A nổ.
- Điều khiển được hay phản ứng có thể dừng. Đó là trường hợp phản ứng xảy ra
trong lò phản ứng của tàu phá băng, nhà máy điện nguyên tử.
Các nguyên tố gốc của một trong bốn họ phóng xạ đã đề cập ở trên đều có thể
cho phản ứng dây chuyền.
I. 6. PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH
I. 6. 1. Khái niệm
Có một loại phản ứng hạt nhân ngược lại với quá trình phân hạch vừa mới được
xét ở trên. Đó là các phản ứng tổng hợp hạt nhân. Các hạt nhân tham gia phản ứng
này phải được nung nóng trước. Do đó người ta thường gọi đấy là phản ứng nhiệt
hạch.
Để các hạt nhân tiến lại gần nhau, thắng lực đẩy Culông, thực hiện phản ứng,
thì cần nhiệt độ vào cỡ 10
8
Kenvin. Song, do hiệu ứng đường hầm, thực tế nhiệt độ
đó có thể thấp hơn.
I. 6. 2. Một số ví dụ
Người ta thường đề cập đến các phản ứng sau đây:
a)
1
H
1
+
1
T
2
→ 2
2
He
4
; ∆H = - 22,0 MeV
Trên thực tế cho tới hiện nay các phản ứng nhiệt hạch chủ yếu xảy ra dạng tự
phát trong vũ trụ. Người ta cho rằng đó là nguồn năng lượng của mặt trời cũng như
của thiên thể phát sáng khác.
23
KÍ HIỆU, TÊN GỌI MỘT SỐ HẠT CƠ BẢN
1. Photon: Kí hiệu là γ ; là hạt trung hòa.
Khối lượng: m =
c
h
c
h
2
λ
ν
=
; năng lượng: E = hλ
c
≈
3,0.10
8
m/s là tốc độ ánh sáng trong chân không.
2. a) Electron: Kí hiệu e
-
; Khối lượng: m
o
; hạt trung hòa ; kí hiệu:
o
n
1
.
b) Phản hạt của nơtron: kí hiệu n'.
Nó chỉ khác nơtron ở chiều của momen từ.
5. a) Nơtrino: Kí hiệu ν là hạt trung hòa điện ; Khối lượng gần bằng không.
b) Phản hạt của nơtrino: kí hiệu ν'.
Hạt này khác ν ở sự định hướng spin của nó.
24
CHƯƠNG II: BÀI TẬP HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Bài 1: Một mẫu ban đầu có 0,30 mg Co
60
. Sau 1,4 năm lượng Co
60
còn lại là 0,25
mg. Tính chu kì bán hủy của Co
60
.
Giải
Hằng số phóng xạ: k =
1
2
ln 2
t
và t =
0
1
131
53
I
sau 3,325 ngày phóng xạ được 25%.
1) Xác định hằng số phóng xạ và chu kì bán hủy.
2) Sau thời gian 26,624 ngày, lượng chất ban đầu còn lại bao nhiêu phần trăm?
Biết: Hằng số phóng xạ
1
ln
o
t
N
k
t N
=
Giải
1) Áp dụng công thức
- Hằng số phóng xạ:
1 1
ln ln
3,325 0,25
0,0865
o o
t o o
N N
k
t N N N
k
= =
−
= = =
⇒ = =
25