MỤC LỤC
Stt Nội dung Trang
1 Tên đề tài 1
2 Mục lục 2
3 Tóm tắt 3
3 Giới thiệu và phương pháp 4,5
4 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả 6
5 Kết luận và khuyến nghị 7
6 Tài liệu tham khảo 8
7 Phụ lục 9-16
1
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. Mục đích :
* Bất kỳ môn học nào cũng cần sự hứng thú của học sinh trong học
tập. Học sinh có hứng thú mới tích cực, tự giác và sáng tạo làm cho giờ
học nhẹ nhàng, mang lại hiệu quả cho cả người dạy và người học, quan
hệ thầy trò trở nên thân thiện hơn. Đối với các môn học khác có nhiều
hình thức giúp học sinh nâng cao hứng thú học tập như: tổ chức các trò
chơi, làm đồ dùng đẹp, sưu tầm tranh ảnh, riêng tiết kể chuyện đã đọc,
đã nghe các hình thức đó không mang lại hứng thú cho học sinh. Tiết kể
chuyện đã đọc, đã nghe thường cả giáo viên và học sinh đều e ngại (học
sinh thiếu nội dung nên không tự tin, khi không tự tin sẽ không hứng thú
học, học sinh không hứng thú trong giờ học giáo viên trở nên lúng túng
e ngại). Qua nhiều năm dạy kể chuyện ở lớp 5 giáo viên trong khối chưa
tìm ra được hình thức tổ chức dạy học gây hứng thú cho học sinh trong
các tiết kể chuyện theo yêu cầu : đã nghe, đã đọc.
Năm học 2011-2012 tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Gây hứng thú
cho học sinh trong tiết kể chuyện đã đọc đã nghe”. Ngay đầu năm học
3
II. GIỚI THIỆU
1. Lý do chọn đề tài :
Tự tin học tập của học sinh trong tiết học kể chuyện đã nghe, đã
đọc có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình dạy. Để học sinh tích
cực và tự tin khi học kể chuyện không phải là chuyện dễ và càng không
dễ chút nào đối với các em vùng sâu, vùng xa như lớp 5
B
Trường Tiểu
học Đinh Tiên Hoàng, do các em ở xa điểm trường chính hơn 6km,
đường sá đi lại khó khăn, thiếu rất nhiều thông tin vui chơi giải trí như
truyện đọc, các loại báo hình, báo ảnh, mà chỉ được tiếp xúc các câu
chuyện trong sách giáo khoa do thầy cô cung cấp cho và càng khó khăn
hơn khi kể theo chủ điểm.
Từ đó mỗi khi đến tiết kể chuyện có nội dung trong sách giáo
viên được nghe thầy cô kể các em rất hào hứng chờ đợi cho mau đến.
Khi nghe thầy cô kể, các em rất chăm chú và trong hoạt động cho học
sinh kể lại các em xung phong sôi nổi. Nhưng rồi các em lại lo sợ đến
tiết kể chuyện được kể chuyện đã nghe đã đọc. Vậy là, giờ học trở nên
nặng nề cho cả thầy lẫn trò.
Kể chuyện là một môn học rất quan trọng vì môn học này không
chỉ giúp các em biết kể chuyện và giáo dục đạo đức thông qua các câu
chuyện mà môn học còn rèn cho các em về kĩ năng sống,
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu :
Trong thực tế từ trước đến nay , ở địa phương nơi tôi công tác,
chưa có giáo viên nào tổ chức cho học sinh đọc truyện ngoại khoá để
phục vụ cho giờ dạy kể chuyện đã nghe, đã đọc
*Học sinh: 22 học sinh lớp 5
B
(Nhóm thực nghiệm).
2. Thiết kế:
Tôi dùng thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy
nhất.
Cùng là học sinh lớp 5
B
, tôi thực hiện khảo sát bằng thang đo thái
độ trước tác động của học sinh về mức độ tự tin của các em đối với tiết
kể chuyện đã nghe, đã đọc theo chủ điểm, kế đến tôi thực hiện tác động
bằng cách tìm các quyển truyện có nội dung theo yêu cầu của từng giờ
kể chuyện có ở thư viện, học sinh có thể tự tìm kiếm thêm theo yêu cầu
nội dung giáo viên đưa ra. Sau đó, tổ chức cho học sinh đọc trong giờ
phụ đạo trước khi dạy tiết kể chuyện, cuối cùng tôi khảo sát lại mức độ
tự tin của các em một lần nữa. Kết quả cho thấy có sự chênh lệch điểm
khảo sát trung bình giữa khảo sát trước tác động và sau khi tác động. Sau
đó, tôi dùng phép kiểm chứng T-test phụ thuộc để phân tích dữ liệu.
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm Kiểm tra
trước
tác động
Tác động Kiểm tra sau
tác động
Lớp 5
B
(Thực
nghiệm)
O 1
Đọc truyện 5
B
Vì hạnh phúc con người: Chống
đói nghèo, lạc hậu
Thứ Tư
14/12/2011
Đọc truyện 5
B
Vì hạnh phúc con người: Biết sống
đẹp,biết đem lai niềm vui, hạnh
phúc cho người khác
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
Thang đo thái độ mức độ tự tin học tập môn kể chuyện của học
sinh lớp 5
B
được tôi biên soạn với 8 câu, mỗi câu có 5 mức độ trả lời,
ứng với mỗi mức độ trả lời có số điểm được quy định. Thang đo này
được áp dụng chung cho cả khảo sát trước và sau tác động. Học sinh làm
trên phiếu bài tập, đánh dấu x vào ý các em chọn sau đó tôi thu về và
phiên điểm nhập vào bảng tổng hợp khảo sát trước và sau tác động của
từng em
Bảng thời gian tiến hành khảo sát và chấm khảo sát
Thứ, ngày Nội dung thực hiện Địa điểm
Thứ sáu
11/11/2011
Khảo sát trước tác động Lớp 5
B
Trường Tiểu học Đinh
Tiên Hoàng
23 12 11
4 Lý Thành Duy 5 2 3 4 2 4 2 2
24 12 12
5 Lương Thanh Đăng 3 2 3 3 3 3 2 2
21 11 10
6 Phan Thanh Đông 4 4 2 3 3 3 3 3
25 12 13
7 Nguyễn Anh Giàu 3 3 2 2 5 4 2 3
24 12 12
8 Phan Thoại Hào 3 2 2 3 3 2 2 2
19 10 9
9 Điểu Thị Huyền 3 3 2 4 4 4 2 3
25 11 14
10 Đặng Thanh Minh 4 3 2 3 4 3 2 3
24 12 12
11 Lê Hoài Nam 4 3 2 5 3 4 4 4
29 13 16
12 Trương Thị Nguyên 3 2 3 4 2 3 4 3
24 12 12
13 Trần Trần Long Nhân 4 2 2 2 3 3 3 3
22 12 10
14 Trần Hoàng Trúc Nhi 2 4 2 3 4 3 2 3
23 10 13
15 Trần Quốc Khanh 4 3 2 3 3 2 3 3
23 12 11
16 Trương Thị Hoàng
Oanh
4 2 2 2 3 4 3 3
23 12 11
17 Võ Hoàng Phương 4 3 3 3 3 4 3 3
2 Nguyễn Văn Minh Bi 5 5 4 4 4 4
3
3
32 16 16
3 Trương Quốc Cảnh 4 4 4 3 4 4
4
3
30 16 14
4 Lý Thành Duy 4 4 3 3 3 3
4
4
28 14 14
5 Lương Thanh Đăng 4 4 4 5 4 3
3
5
32 15 17
6 Phan Thanh Đông 3 4 4 4 5 4
4
3
31 16 15
7 Nguyễn Anh Giàu 4 4 4 4 4 3
3
4
30 15 15
8 Phan Thoại Hào 4 3 3 5 4 4
4
4
31 15 16
9 Điểu Thị Huyền 4 4 3 4 3 4
3
17 Võ Hoàng Phương 4 4 4 3 4 5
4
4
32 16 16
18 Trần Văn Ri 4 4 4 4 4 4
4
5
33 16 17
19 Nguyễn Ngọc Thảo 4 4 4 5 3 3
4
4
31 15 16
20 Nguyễn Thị Cẩm Tiên 5 4 3 3 4 5
5
5
34 17 17
21 Bùi Thị Sơn Trang 3 4 4 5 4 4
5
5
34 16 18
22 Trần Thanh Ý 4 3 3 4 4 3
4
4
29 15 14
672 337 335
TƯƠNG QUAN CHẴN - LẺ 0.63
ĐỘ TIN CẬY (rsb) 0.77
BẢNG ĐỐI CHIẾU
9
V.BÀN LUẬN:
Kết quả điểm trung bình của khảo sát sau tác động là 30.55 kết quả
điểm trung bình của khảo sát trước tác động là 23.82. Độ chênh lệch
điểm trung bình của khảo sát trước và sau tác động là 6.73. Điều này cho
thấy điểm trung bình khảo sát sau tác động lớn hơn điểm khảo sát trung
bình trước tác động.
10
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD = 2.053142931 > 1 Điều
này có nghĩa là mức độ ảnh hưởng là rất lớn.
Phép kiểm chứng T-test của điểm trung bình trước và sau tác động
p= 0.0000198534590. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung
bình trước và sau tác động là có ý nghĩa không phải do ngẫu nhiên mà
là do tác động.
* Hạn chế:
Nghiên cứu này thể hiện việc tổ chức cho học sinh đọc truyện trước
tiết kể chuyện đã nghe, đã đọc có ảnh hưởng rất lớn cho sự tự tin học tập
trong tiết kể chuyện đã đọc, đã nghe cho học sinh lớp 5
B
Trường Tiểu
học Đinh Tiên Hoàng.Nhưng để tổ chức được hoạt động này giáo viên
gặp rất nhiều khó khăn như: sưu tầm truyện đúng với yêu cầu buộc giáo
viên phải đọc qua hoặc lên mạng Internet tra cứu tên truyện sau đó mới
tìm kiếm
;
thời gian tổ chức đọc truyện (vì trong chương trình chính khóa
không có)
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
*Kết luận : Việc tổ chức cho học sinh đọc truyện ngoài giờ chính khóa
- Sách truyện đọc lớp 5 – Nhà xuất bản Giáo dục - Bộ GD&ĐT.
13
VIII. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
1/ BẢNG THANG ĐO THÁI ĐỘ HỌC MÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐỌC,ĐÃ
NGHE HỌC SINH LỚP 5
B
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG
Họ và tên học sinh: Ngày, tháng, năm:
Đánh dấu x vào ý em chọn
TT NỘIDUNG KHẢO SÁT
ĐIỂM
5 4 3 2 1
1 Tiết kể chuyện đã nghe, đã
đọc có nội dung theo yêu
cầu của từng chủ điểm rất
cần thiết .
Rất cần
thiết
Cần
thiết
Bình
Thường
Không
cần thiết
Hoàn toàn
không cần
thiết
2 Em rất tự tin trong giờ học
không
ngại
Không
ngại
Bình
thường
Ngại Rất ngại
5 Em rất thích đọc truyện về
các câu chuyện theo chủ
điểm
Rất
thích
Thích Bình
thường,có
thì đọc
Không
thích
Hoàn toàn
không thích
6 Em thường xuyên tìm
truyện theo chủ điểm để
đọc chuẩn bị cho tiết kể
chuyện đã nghe, đã đọc
Rất
thường
xuyên
Thường
xuyên
Đôi khi Không
thường
thiết
14
GHI CHÚ:
C
1
: Rất cần thiết: 5 điểm; cần thiết: 4 đểm; bình thường: 3 điểm: Không cần
thiết: 2 điểm; hoàn toàn không cần thiết:1điểm.
C
2
: Rất hứng thú: 5 điểm; hứng thú: 4 đểm; bình thường: 3 điểm; không hứng
thú: 2 điểm; hoàn toàn không hứng thú: 1điểm.
C3 : Rất tự tin : 5điểm; tự tin: 4 đểm; bình thường:3 điểm; không tự tin: 2
điểm; hoàn toàn không tự tin: 1điểm.
C
4
: Hoàn toàn không ngại : 5điểm; không ngại: 4 đểm; bình thường:3 điểm;
không ngại: 2 điểm; rất ngại: 1điểm.
C
5
: Rất thích : 5điểm; thích: 4 đểm; bình thường:3 điểm; không thích: 2 điểm;
hoàn toàn không thích: 1điểm.
C6: Rất thường xuyên: 5điểm; Thường xuyên: 4 đểm; Đôi khi: 3 điểm; không
thường xuyên: 2 điểm; hoàn toàn không: 1điểm.
C7: Rất thường xuyên: 5điểm; Thường xuyên: 4 đểm; Đôi khi: 3 điểm; không
thường xuyên: 2 điểm; hoàn toàn không: 1điểm.
C8 : Rất cần thiết: 5 điểm; cần thiết: 4 đểm; bình thường: 3 điểm: Không cần
thiết: 2 điểm; hoàn toàn không cần thiết:1điểm.
26
12 Trương Thị Nguyên 2 1 3 4 2 3 4 4
23
13 Trần Long Nhân 4 2 2 1 3 2 2 1
17
14 Trần Hoàng Trúc Nhi 2 4 1 3 4 3 2 2
21
15 Trần Quốc Khanh 4 3 2 3 3 1 3 2
21
16 Trương Thị Hoàng Oanh 4 4 2 2 3 4 4 3
26
17 Võ Hoàng Phương 4 3 3 3 3 4 3 4
27
18 Trần Văn Ri 3 2 2 3 4 3 2 4
23
19 Nguyễn Ngọc Thảo 4 4 3 3 3 3 3 5
28
20 Nguyễn Thị Cẩm Tiên 3 2 3 3 3 3 3 3
23
21 Bùi Thị Sơn Trang 3 4 4 4 4 3 3 5
30
22 Trần Thanh Ý 3 2 2 3 3 2 3 2
20
B/ BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT SAU TÁC ĐỘNG:
16
STT HỌ TÊN HỌC SINH
THANG ĐO THÁI ĐỘ
TỔNG
4
4
31
9 Điểu Thị Huyền 4 4 3 4 3 4
3
3
28
10 Đặng Thanh Minh 4 3 3 3 4 3
5
3
28
11 Lê Hoài Nam 4 4 3 3 3 4
4
4
29
12 Trương Thị Nguyên 3 3 3 4 3 3
5
3
27
13 Trần Trần Long Nhân 3 4 3 4 4 4
3
3
28
14 Trần Hoàng Trúc Nhi 5 3 4 3 4 5
5
5
34
15 Trần Quốc Khanh 4 4 4 4 4 4
5
5
a/ KẾ HOẠCH LẦN 1
17
Ngày tổ chức : 16/11/2011
Chủ điểm: Bảo vệ môi trường
I.Muïc tieâu:
- Giúp hs tìm đọc những câu chuyện có nội dung theo chủ điểm Bảo vệ môi
trường
- Rèn kĩ năng đọc thầm, đọc kết hợp quan sát hình ảnh
- Giúp hs yêu thích đọc truyện, biết lựa chọn nội dung câu chuyện theo chủ
điểm
II. Chuẩn bị:
- Gv, HS tìm câu chuyện theo chủ điểm: Con chim họa mi, Cuộc dạo chơi
ở trường, Hồ Ba Bể, Chuyện các loài voi, Cô chủ không biết quý tình
bạn,Cóc kiện trời,Người đi săn và con vươn, Công chúa thủy cung
III Các hoạt động chính
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HĐ 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV yêu cầu hs giới thiệu các câu chuyện
em tìm được theo tổ
- Gv tuyên dương hs tìm được nhiều
truyện, nhắc nhở các em chưa tìm được
HĐ 2 : Giới thiệu truyện
- Yêu cầu hs giới thiêụ tên, nội dung câu
chuyện đã sưu tầm được
- GV giới thiệu tên, hình ảnh, nội dung câu
chuyện gv sưu tầm ( Các câu chuyện trong
phần chuẩn bị)
HĐ 3: Tổ chức đọc truyện
được
- Các nhóm còn lại hỏi
đáp nội dung hoặc ý
nghĩa một số câu
chuyện
b)KẾ HOẠCH LẦN 2
Ngày tổ chức : 30/11/2011
18
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
I.Muïc tieâu:
- Giúp hs tìm đọc những câu chuyện có nội dung theo chủ điểm “Chống đói
nghèo lạc hậu”
- Rèn kĩ năng đọc thầm, đọc kết hợp quan sát hình ảnh
- Giúp hs yêu thích đọc truyện, biết lựa chọn nội dung câu chuyện theo chủ
điểm
II. Chuẩn bị:
- GV, HS tìm câu chuyện theo chủ điểm: Ngẩng đầu lên đi em, Phần
thưởng, Nhà ảo thuật, Gã thợ xây nghèo khó, Trường mới
III Các hoạt động chính
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HĐ 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gv tổ chức trò chơi: “Tôi cần”
- Luật chơi mỗi lần “tôi cần” GV
tăng số lượng lên dần: 1 quyển,
2 quyển…
- Tuyên dương hs tìm được
nhiều truyện, nhắc nhở các em
chưa tìm được
chính câu chuyện đã đọc.
c)KẾ HOẠCH LẦN 3
Ngày tổ chức : 14/12/2011
19
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
I.Muïc tieâu:
- Giúp hs tìm đọc những câu chuyện có nội dung theo chủ điểm “Vì hạnh phúc
con người”
- Rèn kĩ năng đọc thầm, đọc kết hợp quan sát hình ảnh
- Giúp hs yêu thích đọc truyện, biết lựa chọn nội dung câu chuyện theo chủ
điểm
II. Chuẩn bị:
- Gv, HS tìm câu chuyện theo chủ điểm: Câu chuyện trong rừng, Ông
Lương Đình Của, Công việc của bác lao công, Thầy hiệu trưởng, Chiếc
áo đẹp, Đứa bé tội nghiệp
III . Các hoạt động chính
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HĐ 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gv tổ chức trò chơi: “tiếp sức theo dãy”
- Tuyên dương dãy hs tìm được nhiều truyện,
nhắc nhở các em chưa tìm được
HĐ 2 : Giới thiệu truyện
- Yêu cầu một số hs giới thiệu sơ lược câu
chuyện đã sưu tầm được.
- GV giới thiệu câu chuyện gv sưu tầm: Câu
chuyện trong rừng, Ông Lương Đình Của, Công
việc của bác lao công, Thầy hiệu trưởng, Chiếc áo
đẹp, Đứa bé tội nghiệp
1
Điểu Bảo
20 21
2
Nguyễn Văn Minh Bi
24 32
3
Trương Quốc Cảnh
23 30
4
Lý Thành Duy
24 28
5
Lương Thanh Đăng
21 32
6
Phan Thanh Đông
25 31
7
Nguyễn Anh Giàu
24 30
8
Phan Thoại Hào
19 31
9
Điểu Thị Huyền
25 28
10
Đặng Thanh Minh
24 28
21
Bùi Thị Sơn Trang
29 34
22
Trần Thanh Ý
21 29
524 672
MÔ TẢ DỮ LIỆU
Bài KT trước
TĐ
Bài KT sau
TĐ
Mode
24 28
Trung vị
24 31
Giá trị trung bình
cộng
23.82 30.55
Độ lệch chuẩn
2.50 3.28
KIỂM CHỨNG T-TEST
T-TEST THEO CẶP (2 BÀI KT)
21
NHÓM DUY NHẤT
P
0.000019853459029080