skkn phương pháp dạy thơ trung đại việt nam lớp 7 trương thcs liễu châu - Pdf 25

Tæ khoa häc x· héi - Trêng THCS Liªn Ch©u N¨m häc 2012 – 2013
PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
BÀN VỀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT
NAM Ở MÔN NGỮ VĂN 7 TRONG NHÀ TRƯỜNG THCS
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do chọn đề tài.
1.Cơ sở lí luận:
Văn thơ trung đại Việt Nam là bộ phận văn học gắn liền với một giai
đoạn cực kì quan trọng trong lịch sử đất nước - giai đoạn nhà nước phong kiến
Việt Nam được xác lập, đi tới chỗ cực thịnh rồi chuyển dần tới chỗ suy vi. Giai
đoạn văn học này đã để lại một di sản vô cùng quý báu, đồ sộ về khối lượng,
phong phú, đa dạng về nội dung, đạt tới nhiều đỉnh cao về nghệthuật. Qua việc
nghiên cứu, tìm hiểu di sản này, chúng ta càng thêm gắn bóvới truyền thống cao
đẹp của dân tộc. Bởi lẽ “Mỗi tác giả với thiên tài của mình và giới hạn của thời
đại, phản ánh một thời kì lịch sử, đánh dấu một bước tiến của văn học, làm
giàu thêm cho tư tưởng, tình cảm và tiếng nói Việt Nam”(Phạm Văn Đồng).
Chúng ta có thể tìm thấy trong di sản này những điều giúp lại quá khứ vinh
quang nhưng không ít phần gian khó của dân tộc, để rồi từ đó có thể nhìn lại
hiện tại một cách thấu đáo hơn và hướng về tương lai một cách tin tưởng hơn.
Đối với nhà trường THCS, di sản này đóng một vai trò rất quan trọng trongviệc
giáo dục, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, đạo đức, quan điểm, lí tưởng thẩm
mĩ cho học sinh, thông qua những thành quả nổi bật của người xưa trong lĩnh
vực sáng tạo nghệ thuật ngôn từ, kết tinh trong các tác phẩm nghệ thuật tiêu
biểu.
Việc dạy văn học ở nhà trường nói chung và dạy thơ trữ tình trung đại
theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh là một vấn đề đã và
đang được nhiều nhà nghiên cứu về phương pháp dạy học văn cũng như nhiều
1
Tæ khoa häc x· héi - Trêng THCS Liªn Ch©u N¨m häc 2012 – 2013
giáo viên giảng dạy văn học quan tâm.

- Khảo sát việc dạy và học các bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam ở lớp
7 để nắm bắt hiện trạng một cách chính xác.
- Xây dựng

cơ sở lí luận của phương pháp phát huy tính tích cực
- Bước đầu đề xuất một số biện pháp trong dạy học thơ trữ tình trung
đại Việt Nam ở lớp 7 theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của
học sinh.
PHẦN II :NỘI DUNG.
I. Thống kê các văn bản thơ trữ tình trung đại lớp 7:
Dạy đọc hiểu thơ trữ tình, đặc biệt thơ trữ tình trung đại đòi hỏi một cách
tiếp cận riêng khác với dạy các văn bản tự sự, miêu tả hay nghị luận. Cho nên,
trước khi dạy, người thầy cần nắm được hệ thống các văn bản thơ trữ tình trung
đại trong chương trình Ngữ văn 7 để từ đó có định hướng, cách khai thác riêng
cho từng cụm bài, từng bài. Ta có thể theo dõi các tác phẩm thơ trữ tình trung
đại lớp 7 qua bảng hệ thống sau:
STT Tác phẩm Tác giả Thể loại
1 Sông núi nước Nam Lý Thường Kiệt Thất ngôn tứ
tuyệt
2 Phò giá về kinh Trần Quang Khải Ngũ ngôn tứ tuyệt
3 Côn Sơn ca Nguyễn Trãi Lục bát
4 Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trường trông ra
Trần Nhân Tông Thất ngôn tứ
tuyệt
5 Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương Tứ tuyệt
6 Sau phút chia li Đặng Trần Côn (Đoàn
Thị Điểm dịch)
Song thất lục bát
7 Qua đèo Ngang Bà Huyện Thanh

nói đến cây và hoa thì tùng, trúc, cúc, mai, sen…bởi chúng là những biểu tượng
để chỉ những phẩm chất cốt cách, khí tiết của người quân tử, của bậctrượng phu;
nói đến con vật thì phải long, ly, quy, phượng ; nói đến người thì ngư, tiều, canh,
mục; nói đến hoa bốn mùa thì phải là xuân lan, thu cúc, hạ sen,đông sen; tả mỹ
nhân thì làn thu thủy, nét xuân sơn, tóc như mây, da như tuyết …
* Tính giáo huấn, bác học,cao quý, trang nhã: Đối tượng, mục đích của
văn thơ chủ yếu là đề cao thần quyền, cường quyền mang tính giáo hóa,
giáohuấn con người với khuôn phép định sẵn. Ngôn từ diễn đạt diễm lệ, tránh
nói thô tục, nếu có thì dùng ngụ ý, ám chỉ chứ ít khi nói thẳng…
* Cảm thức về thế giới con người thời Trung đại Việt Nam: Con người
thấy mình trong tự nhiên, với suy nghĩ trong vũ trụ có ta và trong ta có cả vũ
trụ… Vì thế khi nói về trời đất, về không gian, thời gian với nhiều cách thể hiện
bằng nhiều sắc thái biểu cảm khác nhau như thời gian chu kỳ tuần hoàn,thời
gian tuyến tính, thời gian vĩnh cửu, thời gian không gian được cảm nhận bằng
nhiều giác quan khác nhau…Cho nên con người khi bất đắc chí tìm về thiên
5
Tæ khoa häc x· héi - Trêng THCS Liªn Ch©u N¨m häc 2012 – 2013
nhiên, vũ trụ như tìm về cội nguồn. Khi ngắm cảnh trời mây, họ cũng như mơ về
nguồn cội. Người Trung Quốc ý thức gia tộc, gia hương rất mạnh mẽ như Lý
Bạch nhìn trăng mà nhớ đến quê nhà (Tĩnh dạ tứ), cũng như trong thơ Đường
luật của Việt Nam, Bà Huyện Thanh Quan nhìn cảnh đèo Ngang mà nhớ về quê
cũ; với Bác Hồ trong bài : “Tức cảnh Pác Bó” thì đó là không gian bờ suối, hang
đá …
* Cách biểu hiện: Cái tôi trữ tình hoà lẫn vào trong thiên nhiên ngoại
cảnh, nó tỉnh lượt chủ ngữ, nó tan trong cảm xúc, cái tôi nó đạt tính phổ quát .
* Cách diễn đạt: Gợi mà không tả, hoà quyện giữa thi, nhạc và hoạ.
* Ngôn ngữ: Từ ngữ sử dụng ở thơ Đường là những từ ngữ quen thuộc
nhưng lại có khả năng diễn đạt vô cùng tinh tế, phong phú. Sở dĩ đạt được như
thế là vì công phu tinh luyện của các nhà thơ. Vì thế, học thơ Đường là học tinh
thần lao động và sáng tạo của nhà thơ với vốn từ hữu hạn.

- Về vần: Độc vận, vần chân ở cuối câu một và các câu chẵn và là vần
bằng.
- Về đối: Hai câu thực và hai câu luận thường đối nhau. Có khi đối ngay ở
hai câu đề và trốn đối ở hai câu thực và hai câu luận.
- Về niêm: Niêm nghĩa là dính. Câu một niêm với câu tám, câu hai niêm với
câu ba, câu bốn niêm với câu năm, câu sáu niêm với câu bảy.
- Về luật: Theo hệ thống thanh ngang. Cho phép: “ Nhất tam ngũ bất luận” và
buộc phải: “ Nhị tứ lục phân minh”. Có luật bằng vần bằng và luật trắc vần
bằng.
c. Thất ngôn tứ tuyệt:
- Là dạng rút gọn của thể thơ thất ngôn bát cú: gồm bốn câu, mỗi câu bảy chữ.
- Vần: Vần bằng và là vần chân ở câu một, hai, bốn; có khi chỉ ở câu hai và
câu bốn.
7
Tæ khoa häc x· héi - Trêng THCS Liªn Ch©u N¨m häc 2012 – 2013
KẾT CẤU CỦA CÁC THỂ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT VÀ THẤT NGÔN
BÁT CÚ

Thất ngôn
tứ tuyệt
Thất ngôn
bát cú
Mục đích
Phần 1 Khai Đề Giới thiệu tựa đề
Phần 2 Thừa Thực Giải thích, triển khai tự đề
Phần 3 Chuyển Luận Bàn luận ý nghĩa của bài
Phần 4 Hợp Kết Tóm tắt ý nghĩa, bày tỏ thái độ, tình cảm
III. Thực trạng việc giảng- dạy các tác phẩm văn học trung đại ViệtNam
trong nhà trường THCS hiện nay.
1.Về việc dạy của giáo viên :

nỗ lực phấn đấu của học sinh đối với môn Ngữ văn. Điều đó càng đòi hỏi phải
có những giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng học bộ môn ngữ văn của
học sinh, trong đó có phần văn học trung đại Việt Nam.
IV. Một số phương pháp dạy thơ trữ tình trung đại lớp 7
1. Đối với khâu chuẩn bị
- Về phía giáo viên: tìm hiểu bài kĩ lưỡng nhuần nhuyễn đến mức thuộc
thơ, sống với bài thơ, tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để hiểu
được thấu đáo nội dung tư tưởng của tác phẩm. Hướng dẫn HS soạn kĩ ở nhà,
kiểm tra kĩ bài soạn của HS, có biện pháp nhắc nhở, phê bình hay báo với giáo
viên chủ nhiệm nếu HS có biểu hiện soạn chống đối như: soạn sơ sài, soạn
nhưng chỉ là chép lại mà không hiểu, không nhớ.
- Về phía học sinh: cần chuẩn bị bài soạn chu đáo trên cơ sở hướng dẫn
của hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa và sự hướng dẫn của giáo viên. Với
HS học tốt, cần đọc thêm tư liệu để bước đầu hiểu được tác phẩm, sưu tầm các
câu thơ, bài thơ có nét tương đồng với tác phẩm sắp học hay các nhận định về
tác phẩm.

9
Tæ khoa häc x· héi - Trêng THCS Liªn Ch©u N¨m häc 2012 – 2013
2. Đối với hoạt động dạy học trên lớp lớp:
Bước 1: Giáo viên nên hết sức coi trọng khâu kiểm tra sự chuẩn bị của
HS, bởi đây chính là tiền đề quan trọng để HS cảm thụ được tác phẩm ngay trên
lớp.
Bước 2: Giáo viên cần chú ý khâu vào bài để tạo không khí phù hợp với
bài học. Có thể là một bài hát, một bản nhạc, một bức tranh mang nội dung
tư tưởng tương đồng với tác phẩm chuẩn bị học.
Bước 3: Với phần đọc văn bản:
- Đọc thơ: Đọc thơ là để tạo tâm thế ban đầu cần thiết cho học sinh cũng
chính là bước đầu tiếp cận hình tượng thơ. Cần đọc cả bản phiên âm, dịch nghĩa
(nếu có), dịch thơ

tranh cảnh và bức tranh tâm trạng, giáo viên cần chú ý hướng dẫn HS khai thác
tìm hiểu.
Hoặc chia bài bát cú thành 2 phần: bốn câu đầu gọi là “nửa trên” thì nặng
cảnh nhẹ tình ; bốn câu sau gọi là “nửa dưới” thì nặng tình nhẹ cảnh.
Nhưng với bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (Nguyễn Khuyến), vẫn là đề - thực -
luận-kết với niêm, luật, vần, đối rất chuẩn như luật thơ Đường quy định nhưng
phá cách ở ý tưởng, ở cấu tứ bài thơ. Vì thế, khi dạy bài thơ này nên đi theo diễn
biến tự nhiên quá trình cảm xúc của nhân vật trữ tình, nên chia bài thơ theo 3 ý
như sau: 1-Cảm xúc khi bạn tới chơi (câu 1); 2-Cảm xúc về gia cảnh (câu 2 đến
câu 7); 3-Cảm xúc về tình bạn (câu 8)
* Suy ngẫm để thấy các tầng ý nghĩa sau những ngôn từ hàm súc.
Ngắn gọn, hàm súc vốn là những tiêu chuẩn của cái hay, cái đẹp trong
hoạt động nghệ thuật ngôn từ thuở trước. Bởi vậy nếu chỉ đọc và suy diễn qua
loa sẽ không thể hiểu, cảm thụ hết giá trị của tác phẩm. Cần đọc chậm, đi sâu
từng bước và thường xuyên đọc đi đọc lại để suy ngẫm.
VD: Nếu không tìm hiểu kĩ, ta chỉ thấy được nội dung tả cảnh đèo núi lúc
chiều tà trong 4 câu thơ sau:
“ Bước tới đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.”
11
Tæ khoa häc x· héi - Trêng THCS Liªn Ch©u N¨m häc 2012 – 2013
( “Qua đèo Ngang”- Bà Huyện Thanh Quan)
Thực ra 4 câu thơ tả ít mà gợi nhiều. Tả cảnh đèo Ngang hoang vắng trong buổi
hoàng hôn, qua đó mà gửi gắm tâm trạng, tình cảm cô đơn, buồn nhớ dằng dặc
trong lòng người lữ khách. Đó chính là bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, là tính
hàm súc “ý tại ngôn ngoại” thường thấy trong thơ văn trung đại.
* Khai thác đặc trưng về ngôn từ, hình ảnh trong tác phẩm trung đại.
- Về ngôn ngữ thơ đã là thơ thì ngôn ngữ phải cô đọng, hàm súc, giàuhình

những giáo viên có những lời bình hay, độc đáo sẽ được học sinh nhớ mãi, ấn
tượng mãi.
VD: Khi hướng dẫn HS phân tích hết bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn
Khuyến, giáo viên có thể cho HS so sánh cụm từ “ta với ta” trong bài thơ này
với cụm từ “ta với ta” trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà huyện Thanh
Quan, trên cơ sở đó giáo viên có thể bình về tình cảm của Nguyễn Khuyến đối
với bạn: Nếu “ta với ta” trong bài “Qua Đèo Ngang” là mình ta đối diện với
chính ta, là sự cực tả nỗi cô đơn đang xâm chiếm toàn bộ cõi lòng người lữ
khách thì “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” ấm áp tình bạn, ta với ta là tôi
với bác, tuy hai mà một, là sự gắn bó thắm thiết của một tình bạn chân thành,
trong sáng, cao đẹp.
*Khi hướng dẫn HS phân tích, cần chú ý xây dựng hệ thống câu hỏi
hợp lí để khai thác nghệ thuật và nội dung của bài:
- Các câu hỏi đàm thoại ngoài tính chất xác định rõ ràng, phải có màu
sắc văn học, có khả năng khêu gợi tình cảm, cảm xúc, xúc động thẩm mỹ cho
học sinh.
- Câu hỏi phải vừa sức học sinh, thích hợp với khuôn khổ một giờ học
trên lớp, vừa phải có khả năng “gợi vấn đề” suy nghĩ tìm tòi sáng tạo cho học
sinh.
- Câu hỏi không tuỳ tiện, phải được xây dựng thành một hệ thống lôgíc,
có tính toán giúp học sinh từng bước đi sâu vào tác phẩm như một chính thể.
- Cần có sự kết hợp cân đối giữa các loại câu hỏi cụ thể và loại câu hỏi
tổng hợp gợi vấn đề. Câu hỏi có khi theo lối diễn dịch, có khi theo lối qui nạp
nhưng đều nhằm cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức vững chắc.
+Khi đặt câu hỏi, chúng ta có thể thực hiện một số giải pháp:
13
Tæ khoa häc x· héi - Trêng THCS Liªn Ch©u N¨m häc 2012 – 2013
- Suy nghĩ thật kĩ vấn đề mình sắp dạy:
- Tham khảo các câu hỏi gợi ý trong SGK, SGV, sách bài soạn. Xây dựng
hệ thống câu hỏi riêng của mình cho bài soạn.

2.Kỹ năng:
- Bớc đầu hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích theo bố cục bài thơ thất ngôn bát cú.
3.Th á i độ
Giáo dục tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời.
B. PHNG TIN, PHNG PHP:
Phng tin:
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 7
- Su tầm ảnh chụp cảnh Đèo Ngang, phiếu học tập
Ph ơ ng ph á p :
- Vấn đáp ; Nêu vấn đề ; thảo luận nhóm,
C- Tiến trình lên lớp :
1. ổ n định lớp :
Sĩ số : 7A1: 7A2 : 7A3: .
2. Bài cũ: ? Đọc thuộc bài thơ Bánh trôi nớc?
? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Cùng với các nữ thi sĩ Hồ Xuân Hơng, Đoàn Thị Điểm Bà Huyện
Thanh Quan đã góp phần làm vinh dự cho nền văn học trung đại Việt Nam chúng
ta. Bà sáng tác không nhiều nhng là một danh tài hiếm có. Tác phẩm của bà hiện
còn 6 bài Qua Đèo Ngang là một trong sáu bài thơ đặc sắc của bà. Nội dung,
cảnh sắc Đèo Ngang nh thế nào thì cô trò cùng nhau đi tìm hiểu bài thơ này.
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu tác
giả, từ khó
?Theo em, văn bản này nên đọc
giọng nh thế nào?
I.c Hiu chỳ thớch
1. Đọc:
- Đọc giọng chậm, buồn

- Xut thõn trong gia ỡnh quý tc cú
truyn thng nho hc
- L mt trong n s ti danh him cú ca
th Trung i VN => Hn th trang nhó.
NT t cnh ng tỡnh iờu luyn
* Xuất xứ: ST nhõn dp n thi s t Thng
Long vo Hu nhn chc Cung trung
giỏo tp, dng ngh ốo Ngang
c. Từ khó
II. Hiểu văn bản:
1.Kiểu văn bản và phơng thức biểu cảm
- Văn bản tự sự
- Tả + Biểu cảm
2. Thể thơ
- Thất ngôn bát cú Đờng luật
(8 câu mỗi câu 7 chữ)
+ Gieo vần a chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6
, 8
+ Phép đối : câu 3-4 , 5-6
3. Bố cục:
4 phần: Đề - thực - luận - kết
4. Phân tích
a. Bức tranh đèo Ngang
16
Tổ khoa học xã hội - Trờng THCS Liên Châu Năm học 2012 2013
thác các hình ảnh thơ và dẫn dắt
HS phân tích
- Gọi HS đọc 4 câu đầu
?. Cảnh sắc Đèo Ngang đợc tác giả
miêu tả vào thời điểm nào ? Thời

=> Nghệ thuật:
+ Đảo ngữ
+ Phép đối chuẩn
+ Từ láy giàu sức gợi hình:"lom khom,
lác đác" + Lợng từ :" vài , mấy"
=> gợi hình ảnh con ngời nhỏ bé, vất vả
làng xóm tha thớt,tiêu điều. Cảnh nghèo
nàn thiếu sự sống => thi sĩ buồn vắng lẻ
loi .
- Âm thanh tiếng chim rừng : chim gia
gia và chim cuốc

=> Nghệ thuật:
+ Phép đối: giữa 2 câu 5 - 6
+ Sử dụng lối chơi chữ :
Điệp âm: quốc quốc, gia gia
Từ đồng nghĩa : Quốc = nớc/ nhớ n-
17
Tổ khoa học xã hội - Trờng THCS Liên Châu Năm học 2012 2013
cuốc cuốc, chim gia gia ?
?. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ở 2 câu này ?
?. Em có nhận xét gì về cách sử dụng
từ cuốc cuốc, gia gia ?
?. Tâm trạng của Bà Huyện Thanh
Quan đợc bộc lộ ở 2 câu thơ này nh
thế nào ?
GV giảng bình: nhà thơ dùng điển
tích: Vua Thục mất nớc biến thành
chim kêu "quốc quốc" sầu não ?

(con ngời nhỏ bé)
=> Nổi bật nỗi buồn, lẻ loi của tác giả giữa
Đèo Ngang trời cao thăm thẳm, non nớc
bao la
- Điệp đại từ "ta với ta" => TG đối diện
với lòng chính mình( Buồn, nhớ, cô đơn
không biết chia sẻ cùng ai) => Đẩy nỗi cô
đơn đến mức tuyệt đối .
III. Tổng kết:
a. Nội dung:
- Miêu tả cảnh sắc Đèo Ngang trong một
buổi chiều tà ->đẹp, buồn, vắng lặng
- Bộc lộ tâm sự u hoài, nỗi buồn nhớ tiếc
quá khứ, nhớ nhà, thơng nớc, sự cô đơn, lẻ
loi của tác giả
b. Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, chơi chữ
độc đáo ,từ láy gợi hình ,điệp từ , phép
đối
18
Tổ khoa học xã hội - Trờng THCS Liên Châu Năm học 2012 2013
- GV hớng dẫn luyện tập
4. Cng c :
? Nêu những đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật ?
? Bài thơ diễn tả tâm trạng gì của tác giả ?
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , nghệ thuật của VB.
- Học thuộc lòng văn bản .
Soạn bài : Bạn đến chơi nhà . - ( Nguyễn Khuyến )
Chú ý so sánh cụm từ Ta với ta đợc sử dụng trong 2 bài thơ.
Tiết sau học VB : Bạn đến chơi nhà .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status