2
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP NGÀNH NĂM 2013
Tên đề tài:
“Xây dựng hệ thống tài liệu rèn luyện kỹ năng Nghe - Nói
Môn tiếng Anh cho học sinh cấp THCS”
Họ và tên chủ nhiệm đề tài:
Nguyễn Văn Nhất - Chuyên viên Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Bắc Giang.
Số điện thoại: 0983757702
E.mail: [email protected]
Tên các cộng sự:
Phan Thị Thu Hà - Chuyên viên Phòng GDTH, Sở GD&ĐT Bắc Giang.
Trần Ngọc Dũng - Phó Hiệu trưởng trường THCS Phi Mô, Lạng Giang.
Nguyễn Văn Phước - Giáo viên trường THCS Trần Hưng Đạo, Lục Ngạn.
Cơ quan chủ trì: Sở GD&ĐT Bắc Giang.
Địa chỉ: Đường Đàm Thận Huy - TP. Bắc Giang - Bắc Giang
Điện thoại: (0240) 3 853 195
E.mail: [email protected]
ĐÁP ÁN
PHẦN KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
5
6
6
6
78
24
28
36
43
49
54
60
Từ Ký hiệu viết tắt
1 Uỷ ban nhân dân UBND
2 Khung năng lực ngoại ngữ chung châu Âu
KNLNN
3 Giáo dục và đào tạo GD&ĐT
4 Giáo viên GV
5 Học sinh HS
6 Trung học cơ sở THCS
7 Trung học phổ thông THPT
8 Nhà xuất bản NXB
9 Sách giáo khoa/ Sách giáo viên SGK/SGV
10
Công nghệ thông tin
CNTT
11
Kiểm tra đánh giá KTĐG
trình độ, khả năng phát âm, nói tiếng Anh của học sinh còn yếu và bị Việt hóa
nhiều, kiến thức nền về văn hóa giao tiếp trong ngôn ngữ tiếng Anh còn thiếu
dẫn đến thiếu tự tin trong giao tiếp đặc biệt là giao tiếp với người bản ngữ.
Trong khi đó, hình thức kiểm tra đánh giá trình độ của học sinh hiện nay còn
chưa phù hợp, chưa cập với yêu cầu cơ bản của Đề án Ngoại ngữ 2020, chủ
yếu là kiểm tra ngữ pháp và thi viết, chưa có điều kiện đánh giá toàn diện cả 4
kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.
Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn của một bộ phận đội ngũ giáo viên
dạy tiếng Anh cấp THCS còn hạn chế đặc biệt là kỹ năng Nghe - Nói. Theo kết
quả khảo sát và phân loại năng lực giáo viên theo chuẩn Khung năng lực ngoại
ngữ chung châu Âu (nay viết tắt là KNLNN) ngày 18/8/2012, có 912 giáo viên/
tổng số 1.020 giáo viên tham gia khảo sát có điểm về kỹ năng Nghe dưới trung
bình = 89,4%. Đây cũng là thực tế khách quan do chuẩn đào tạo giáo viên tiếng
Anh chưa phù hợp với chuẩn KNLNN theo yêu cầu của Đề án Ngoại ngữ Quốc
gia 2020.
Các nguồn tài liệu phục vụ kiểm tra, đánh giá cấp THCS có nhiều tuy
nhiên nguồn tài liệu rèn luyện, kiểm tra đánh giá kỹ năng Nghe - Nói cho học
sinh rất ít; giáo viên dạy tiếng Anh thụ động trong việc sưu tầm, biên soạn các
tài liệu rèn luyện và kiểm tra kỹ năng Nghe - Nói cho học sinh.
Chương trình Sách giáo khoa cấp THCS không có phần hướng dẫn ngữ âm
riêng nên giáo viên chưa chú trọng đến việc dạy ngữ âm cho học sinh dẫn đến
việc học sinh phát âm tự do, không chuẩn và ảnh hưởng rất nhiều đến kỹ năng
Nghe của học sinh (phát âm không chuẩn sẽ không nghe được). Hiện nay cũng
hầu như chưa có nguồn tài liệu chuyên đề viết riêng phần ngữ âm cho cấp THCS.
6
Các files âm thanh (files Nghe) kèm theo chương trình Sách giáo khoa
rất đa dạng, từ nhiều nguồn khác nhau và hầu như sử dụng giọng đọc người
lớn, không gần gũi với đối tượng học sinh cấp THCS.
hợp với các chủ đề, chủ điểm và chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình.
3.2. Điều tra cơ bản thực trạng giáo viên, tình hình cơ sở vật chất, trang
thiết bị hỗ trợ giảng dạy kỹ năng và có những đề xuất, khuyến nghị thích hợp
với đề tài.
3.3. Thực nghiệm sư phạm, nghiên cứu hiệu quả của nội dung hệ thống
tài liệu, đề xuất việc sử dụng và hướng dẫn giáo viên, học sinh sử dụng tài liệu
hiệu quả. Đối chiếu kết quả thực nghiệm với kết quả điều tra ban đầu để rút ra
kết luận.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện của đề tài
4.1. Học sinh cấp THCS trong các nhà trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4.2. Hệ thống tài liệu rèn luyện kỹ năng Nghe - Nói Môn tiếng Anh cho
học sinh cấp THCS.
7
4.3. Thời gian: 9 tháng (từ tháng 3/2013 đến tháng 11/2013).
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
cơ bản sau:
- Khảo sát, thống kê, nghiên cứu thực tiễn.
- So sánh, đối chiếu.
- Thực nghiệm sư phạm.
- Phân tích, tổng hợp.
********************************************
8
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
Hệ thống kiến thức cơ bản và bài tập luyện Ngữ âm
I. Hệ thống kiến thức ngữ âm tiếng Anh cơ bản
1. Khái quát về nguyên âm và phụ âm tiếng Anh
1.1. Bảng chữ cái tiếng Anh và cách phát âm: (NA01)
Chữ in hoa
Chữ in thường
Cách phát âm
A
a
/ei/
B
b
/biː/
C
c
/siː/
D
d
/en/
O
o
/əʊ/
P
p
/piː/
Q
q
/kjuː/
R
r
/ɑː/
S
s
/es/
T
t
/tiː/
U
u
/juː/
V
v
/viː/
W
w
/ˈdʌbljuː/
X
x
21 /p/ 22 /b/ 23 /t/ 24 /d/
25 /t/
9
(unvoiced) (voiced) (unvoiced) (voiced) (unvoiced)
put back tea day church
happy rubber butter ladder march
passport bright walked called nature
26 /dʒ/
(voiced)
27 /k/
(unvoiced)
28 /g/
(voiced)
29 /f/
(unvoiced)
30 /v/
(voiced)
judge key ghost fat view
edge cool bigger coffee leave
age cheque bag physics of
31 //
(unvoiced)
32 / / ð
(voiced)
33 /s/
(unvoiced)
34 /z/
(voiced)
2. Trọng âm từ
2.1. Khái niệm
- Trong các từ tiếng Anh có từ hai âm tiết trở lên có một âm tiết khi phát
âm được đọc mạnh hơn so với các âm khác, ta gọi âm tiết đó là âm tiết mang
trọng âm.
- Trong một số từ tiếng Anh dài có trọng âm chính và trọng âm phụ, âm
tiết mang trọng âm phụ được đọc nhẹ hơn so với âm tiết mang trọng âm chính.
2.2. Một số qui tắc xác định trọng âm từ tiếng Anh
Để xác định được trọng âm của từ, chúng ta cần nắm được những thông
tin sau đây:
- Hình thái của từ là từ đơn hay từ phức (từ phức là từ có thêm các tiền
tố hoặ hậu tố).
- Phạm trù ngữ pháp của từ (danh từ, động từ, tính từ và trạng từ )
- Số lượng âm tiết trong từ.
- Cấu trúc âm vị học của các âm tiết trong từ.
Tuy nhiên trong thực tế có rất nhiều các trường hợp bất qui tắc trong việc
xác định trọng âm của từ trong tiếng Anh. Dưới đây chúng tôi xin trình bày một
số qui tắc cơ bản giúp người học có thể xác định được trọng âm của từ:
Qui tắc 1: Trọng âm của những từ hai âm tiết
1. Động từ hai âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
10
Ví dụ: be’gin, ex’plain, en’joy, em’ploy, re’lax, re’peat
Ngoại lệ: ‘answer, ‘offer, ‘visit, ‘listen, ’happen, ‘open, ‘promise, ‘
2. Danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ
nhất
Ví dụ: ‘question, ‘busy, ‘noisy, ‘table, ‘window
Ngoại lệ: ma’chine, a’lone, mis’take …
3. Trọng âm của các từ chỉ số đếm
- Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn hoặc âm /əʊ/, trọng âm sẽ
không rơi vào âm tiết cuối. Nếu âm tiết đứng trước nó là một nguyên âm dài
hoặc một nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng hai hay nhiều phụ âm thì trọng
âm của từ sẽ rơi vào âm tiết thứ hai này.
Ví dụ: po’tato, di’saster
11
- Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn, âm tiết giữa chứa một
nguyên âm ngắn và kết thúc bằng một hoặc không có phụ âm , trọng âm sẽ rơi
vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: ‘quantity, ‘cinema
- Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài, hoặc một nguyên âm đôi, hoặc
kết thúc bằng hai hoặc nhiều phụ âm, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: ‘intellect, ‘alkali
*Với tính từ ba âm tiết: Qui tắc đối với tính từ ba âm tiết tương tự như
danh từ ba âm tiết.
Qui tắc 3: Những từ tận cùng bằng các hậu tố sau thì trọng âm
thường rơi vào âm tiết ngay trước âm đó
_tion: ‘nation, at’tention, invi’tation, con’dition, edu’cation,
communi’cation …
_sion: de’cision, conc’lusion, de’vision, per’mission …( Ngoại lệ:
‘television)
_ic(s)/ ical: e’lectric, eco’nomics, eco’nomical, mathe’matical,
‘practical, po’litical (Ngoại lệ: ‘politics) …
_ity: possi’bility, ac’tivity, co’munity, e’quality, sim’plicity, ne’cessity
…
_ial/ ially: ‘social, in’dustrial, e’ssential, of’ficial, …
_itive: ‘sensitive, com’petitive, re’petitive …
_logy: bi’ology, tech’nology, psy’chology, metho’dology…
âm của từ chính là trọng âm của từ gốc
un_: un’able, un’healthy, un’usual
im_: im’patient, im’polite
in_: incom’plete, inex’pensive
ir_: ir’regular, ir’rational
dis_: dis’honest, dis’like
non_: non’stop, non’smoker
en_: en’large, en’rich, en’able
re_: re’do, re’build, re’married
over_: over’come, over’look,
under_: under’go, under’pay
Qui tắc 8: Các hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ, trọng âm
của từ chính là trọng âm của từ gốc
_ful: ‘beautiful, ‘careful, ‘helpful
_less: ‘hopeless, ‘careless, ‘jobless
_able: ‘comfortable, ‘valuable, en’joyable
_al: ‘seasonal, ‘national, tra’ditional
_ous: ‘dangerous, ‘famous, ‘poisonous
_ly: ‘directly, ‘happily, ‘carefully
_er/or: in’ventor, worker, builder, runner
_ing: be’ginning, su’ggesting
_ise/ize: ‘symbolize, ‘modernize
_en: ‘shorten, ‘lengthen, ‘widen, ‘sharpen
_ment: en’joyment, em’ployment
_ness: ‘happiness,’darkness, ‘weakness
_ship: ‘friendship, re’lationship
_hood: ‘childhood, ‘brotherhood
3. Ngữ điệu (Intonation)
Ngữ điệu (Intonation) được hiểu đơn giản là sự lên và xuống của giọng
nói. Người nghe có thể hiểu nhầm hoặc hiểu sai hoàn toàn ý của người nói nếu
Cách phát âm
- /i/ Lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và
dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên (đọc là “i”, phát âm ngắn gọn).
- /i:/ Lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và
dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên (đọc là “i”, phát âm hơi kéo dài).
Ví dụ:
a. /i/: sit, live, sister, six, Miss.
b. /i:/: evening, street, teacher, read, eat.
Bài tập thực hành: Which of the following words have /i/ and which
have /i:/? Put them in the correct column
meal
seat
him
it
meat
tea
king
fish
three
key
city
big
/i/ /i:/
2. Nguyên âm: /ə/ và /ɜ:/ dạy vào cụm bài 4-6, tiết 37, thời gian 8 phút
Cách phát âm
- /ə / Đây là một nguyên âm rất ngắn. Khi phát âm đưa lưỡi lên phía
trước và hơi hướng lên trên.
- /ɜ:/ Đây là nguyên âm dài, khi phát âm miệng mở vừa, vị trí lưỡi thấp.
- /æ/ Vị trí lưỡi thấp, chuyển động theo hướng đi xuống, miệng mở rộng
Ví dụ:
a. /e/: friend, well, ahead, help, head.
b. /æ/: bank, travel, traffic, black, hand.
Bài tập thực hành: Which of the following words have /e/ and which
have /æ/? Put them in the correct column.
chest
leg
fat
cat
red
yellow
hat
thanks
ten
pen
man
bad
/e/ /æ/
4. Nguyên âm: /ɒ/ và /ɔː/ dạy vào cụm bài 10-12, tiết 71, thời gian 8 phút
Cách phát âm
- /ɒ/ Nguyên âm này ở giữa âm nửa mở và âm mở đối với vị trí của lưỡi,
phát âm tròn môi.
- /ɔː/ Lưỡi di chuyển về phía sau, phần lưỡi phía sau nâng lên, môi tròn
và mở rộng.
Ví dụ:
a. /ɒ/: hot, bottle, box, chocolate, jog.
b. /ɔː/: coffee, water, sausage, always, often.
shoe
blue
could
should
true
cool
full
put
two
who
wood
woman
/ʊ/
/u:/
6. Nguyên âm: /ʌ/ và /ɑː/ dạy vào cụm bài 15,16, tiết 102, thời gian 8 phút
Cách phát âm:
- /ʌ/ Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/ đưa lưỡi về phía
sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/
- /ɑː/ Đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, miệng mở không rộng cũng
không hẹp quá.
Ví dụ:
a. /ʌ/: bus, brother, dozen, truck, buffalo.
b. /ɑː/: father, farm, arm, fast, bar.
Bài tập thực hành: Which of the following words have /ɑː/and which
have /u:/? Put them in the correct column.
start
hard
cut
which have /əʊ/? Put them in the correct column.
rice
fine
cold
tomato
widow
bike
child
kind
no
/aɪ/ /əʊ/
2. Nguyên âm: /aʊ/ and /ɔɪ/ dạy vào cụm bài 5-8, tiết 51 hoặc 52, thời
gian 8 phút.
Cách phát âm:
- /aʊ/ Đầu tiên phát âm /æ/ sau đó miệng hơi đóng lại, lưỡi di chuyển lên
trên và ra phía sau như khi phát âm /uː/, âm đằng sau ngắn và nhanh.
- /ɔɪ/ Đầu tiên phát âm nguyên âm dài /ɔː/ sau đó dần di chuyển lưỡi lên
trên và ra phía trước, mở rộng miệng tạo nên chữ /ɪ/
Ví dụ:
a. /aʊ/: about, how, now, hour, down.
b. /ɔɪ/: boy, voice, noisy, toy, boil.
Bài tập thực hành: Which of the following words have /aʊ/ and
which have /ɔɪ/? Put them in the correct column.
out
flower
enjoy
oil
around
they
moor
boor
face
hate
sewer
tourism
/eɪ/
/ʊə/
4. Nguyên âm: /eə/ và /ɪə/ dạy vào cụm bài 14-16, tiết 103, thời gian 8 phút
Cách phát âm:
- /eə/ Bắt đầu phát âm âm /e/ phát âm âm /e/ dài hơn bình thường một
chút sau đó thêm âm /ə/ vào bằng cách dần dần di chuyển lưỡi lên trên và ra
phía sau. Âm /ə/ được bật ra ngắn và nhanh.
- /ɪə/ Đặt lưỡi và môi ở vị trí phát âm /ə/ sau đó di chuyển lưỡi đi lên và
hướng ra phía ngoài một chút, âm /ɪ/ bật ra rất ngắn.
Ví dụ:
a. /eə/: where, there, chair, their, hair.
b. /ɪə/: here, near, idea, beer, ear.
Bài tập thực hành: Which of the following words have /eə/ and which
have /ɪə/? Put them in the correct column.
air
bear
tear
clear
fair
pear
cheer
- /k/: nâng phần lưỡi sau lên cao chạm tới vòm miệng, như vậy luồng hơi
từ phía trong sẽ bị cản lại. Sau đó áp lực luồng hơi trong vòm miệng tăng lên,
đẩy lưỡi đi xuống và ra ngoài. Thanh âm không rung.
Ví dụ: character /’kæriktər/, curly /'kə:li/, joke /dʒouk/, conduct
/kən’dʌkt/.
- /ʃ/: đây là âm xát mạnh. Đầu tiên nâng cao vòm ngạc mềm để luồng
hơi có thể đi qua vòm miệng. Mặt trên lưỡi và chân răng tạo thành một khe nhỏ
hẹp khi luồng hơi đi qua.
Ví dụ: shock/∫ɔk/, sure/ʃɔː(r)/, injection/in'dʒek∫ən/, selection /sə'lek∫ən/
special/ˈspeʃəl/, physician/fɪˈzɪʃən/
Bài tập thực hành: Choose the word whose underlined part is
pronounced differently. Identify your choice by circling A, B, C or D.
1. A. ache B. Christmas C. chicken D. chore
2. A. scissor B. master C. servant D. seller
3. A. sociable B. ocean C. receive D. special
4. A. classmate B. sentence C. slim D. reserved
5. A. change B. charity C. chopstick D. character
2. Phụ âm: /p/, /b/, /d/ và /t/ dạy vào cụm bài 4-6, tiết 39, thời gian 12 phút
Cách phát âm:
- /p/: đầu tiên môi trên và dưới đóng lại sau đó mở miệng bật hơi từ bên
trong ra tạo thành âm /p/, phát âm nhanh gọn.
Ví dụ: appear/ə'piə(r)/, equipment /i'kwipmənt/, escape / is'keip /,
pronunciation/ prə,nʌnsi'ei∫n /, participation /pɑ,tisi'pei∫n/
- /b/: đầu tiên đóng chặt 2 môi sau đó đẩy hơi từ phía trong ra tạo thành
âm, cách phát âm tương tự /p/.
19
beautiful
short
volunteer
fourteen
meeting
3. Phụ âm: /f/, /ʒ/, /m/ và /r/ dạy vào cụm bài 7-8, tiết 52, thời gian 10 phút
Cách phát âm:
- /f/: đặt xát răng hàm trên trên môi dưới, thổi luồng hơi đi ra qua môi,
miệng hơi mở một chút.
Ví dụ: fan/fæn/, facility/fə'siliti/, laugh/lɑːf/, flood/flʌd/,
fainting/feintiη/
- /ʒ/: đây là âm xát yếu và ngắn. Cách phát âm tương tự như /ʃ/ nhưng
tạo ra âm kêu.
Ví dụ: leisure/ˈleʒə(r)/, television/ˈtelɪvɪʒən/, pleasure/ˈpleʒə(r)/,
vision/ˈvɪʒən/, garage/ˈgærɑːʒ/.
- /m/: vòm ngạc mềm hạ xuống thấp hơn, hai môi ngậm chặt lại, luồng
hơi đi ra bên mũi.
Ví dụ: game/geɪm/, airmail/eə'meil/ hammer/ˈhæmə(r)/, mall/mɔ:l/,
camp/kæmp/
- /r/: cong lưỡi lên để tạo nên một khoảng trống ở giữa miệng nhưng
lưỡi không chạm tới chân răng trên. Nâng cao vòm ngạc mềm để luồng hơi có
thể thoát ra giữa đầu lưỡi và ngạc mà không tạo thành âm xát.
Ví dụ: red/red/, rare/reə(r)/, right/raɪt/, wrong/rɒŋ/, sorry/ˈsɒri/, arrange
/əˈreɪndʒ/.
Bài tập thực hành: Practice reading
/f/
information
/ʒ/
gian ngắn. Dần dần hạ lưỡi xuống để luồng hơi thoát ra ngoài, một âm xát nổ
sẽ được tạo ra một cách tự nhiên sau đó.
Ví dụ: emergency/i'mə:dʒənsi/, judge/dʒʌdʒ/, age/eɪdʒ/, jam/dʒæm/,
jeep/dʒiːp/, joke/dʒəʊk/
- /g/: đây là âm ngắn và yếu, không bật hơi. nâng phần lưỡi sau lên cao
chạm tới vòm miệng, như vậy luồng hơi từ phía trong sẽ bị cản lại. Sau đó áp
lực luồng hơi trong vòm miệng tăng lên, đẩy lưỡi đi xuống và ra ngoài. Thanh
âm rung.
Ví dụ: glassware/'glɑ:swer/, good/gʊd/, gate/geɪt/, girl/gɜːl/, sugar cane/
∫ugə kein/
- /tʃ/: đây là một âm đơn bắt đầu với /t/ và kết thúc với /ʃ/. Đầu tiên đặt
đầu lưỡi ở chân hàm trên và nâng vòm ngạc mềm để giữ luồng hơi trong một
thời gian ngắn. Hạ đầu lưỡi xuống khỏi chân hàm một cách nhẹ nhàng để luồng
hơi trong miệng thoát ra ngoài, một âm xát nổ sẽ được tạo ra ngay sau đó.
Ví dụ: departure/di'pɑ:t∫ə/, chop/tʃɒp/, catch/kætʃ/, stretcher/'stret∫ə/,
chin /tʃɪn/
- /w/: phụ âm này có dạng âm môi răng nửa nguyên âm. Nó phụ thuộc
vào nguyên âm đi sau, khi phát âm giống như bắt đầu phát âm âm /uː/ hay /ʊ/
rồi trượt đến nguyên âm đi sau. Đầu tiên mở môi tròn và hẹp, dần dần mở rộng
môi để luồng hơi bên trong đi ra tự nhiên, dùng giọng để tạo nên âm kêu.
Ví dụ: wound/wu:nd/, waterfall/'wɔ:təfɔ:l/, win/wɪn/, wood/wʊd/
Bài tập thực hành: Practice reading
/dʒ/
injure
arrange
emergency
damage
package
/g/
- /l/: đầu lưỡi chạm vào phần chân răng phía trên để chặn phần giữa
miệng (nhìn từ bên ngoài). Luồng hơi từ phía trong sẽ thoát ra qua hai bên của
lưỡi và vòm miệng. Dùng giọng tạo ra phụ âm kêu.
Ví dụ: feel/fiːl/, low/ləʊ/, line/laɪn/, jelly/ˈdʒeli/, tell/tel/
- /j/: đây là âm vòm miệng không tròn có hình thức nửa nguyên âm. khi
phát âm có vị trí như trượt từ âm /iː/ hay /ɪ/ tới nguyên âm đi sau nó. Đây
không phải là phụ âm xát.
Ví dụ: yet/jet/, your/jɔː(r)/, use/juːz/, beauty/ˈbjuːti/, few/fjuː/
Bài tập thực hành: Practice reading
/v/
lava
valley
overhead
carve
festival
/h/
husk
husband
hotel
household
hospitable
/l/
leave
unfortunately
kilometer
popular
place
/j/
concern
install
manual
/θ/
thank
theme
thought
through
three
/ð/
within
although
brother
neither
then
/ŋ/
challenging
sightseeing
meaning
drawing
single
=============================================
Tiếng Anh lớp 9
Một số qui tắc cơ bản về trọng âm từ
Trong chương trình tiếng Anh lớp 9 học sinh cần nắm chắc các qui tắc
xác định trọng âm cơ bản của danh từ, động từ, tính từ có hai âm tiết; các qui
tắc xác định trọng âm của từ có các tiền tố hoặc hậu tố sau:
5. A. suffer B. format C. wander D. preserve
Unit 7-8
1. A. sticky B. pilot C. richer D. collapse
2. A. parade B. gemstone C. humor D. abrupt
3. A. balloon B. volume C. bureau D. sample
4. A. joyful B. compose C. cyclone D. party
5. A. keyboard B. predict C. highland D. earthquake
Unit 9-10
1. A. roller B. raincoat C. expect D. ladder
2. A. occur B. support C. percent D. planet
3. A. tidal B. erupt C. below D. believe
4. A. capture B. damage C. eighty D. severe
5. A. existence B. mineral C. totally D. alien
6. A. concession B. evidence C. generous D. activist
7. A. compliment B. distinguish C. slavery D. memory
8. A. volcano B. eruption C. tornado D. marvelous
9. A. hurricane B. furniture C. disaster D. nominate
10. A. preparation B. priority C. majority D. considerate
***************************************************
so với kiến thức đã được dạy ở trên lớp.
Khi mới học một ngoại ngữ thì nói ngoại ngữ là khó nhưng trình bày
một vấn đề bằng ngoại ngữ dễ hơn là nghe vì nghe đòi hỏi người học thứ nhất,
là phải nắm được vấn đề người nói đang nói gì; thứ hai, là phải hiểu được cả
văn hóa, truyền thống, tập tục của người nói.
Khó khăn của người Việt học tiếng Anh, có ba khó khăn chính:
- Một là, người Anh nói rất nhanh. Bởi họ nói có trọng âm và chỉ nhấn
vào trọng âm thôi, lướt qua nhiều yếu tố. Họ có đặc thù là chỉ nhấn vào những
trọng âm câu, tức là những từ quan trọng nhất ở trong câu, những từ chuyển tải
ý chính của người nói. Chúng ta không nắm được cách nói đó nghe rất khó.
Ngoài ra còn có các nét ngôn điệu khác nữa, ví dụ như luyến âm Come_on,
đồng hóa âm Around_town,
- Hai là, lối tư duy của chúng ta khác cho nên cách diễn đạt ý tưởng khác
với người Anh. Do vậy, có khi biết tất cả các từ trong câu, nhưng chúng ta
không hiểu được ý nghĩa của cả câu.
- Ba là, tác động của tiếng mẹ đẻ. Trong chuyên môn người ta gọi là sự
chuyển di hoặc sự can thiệp của tiếng mẹ đẻ. Khi học tiếng Anh chúng ta vẫn
phát âm những âm của tiếng Anh theo âm của tiếng Việt. Đến khi nghe người
Anh nói chúng ta không nhận ra, đặc biệt là vấn đề trọng âm.
Vậy, để có thể cải thiện và từng bước nâng cao được khả năng nghe
ngoài sự nỗ lực, ý thức rèn luyện thường xuyên, tự học tốt đòi hỏi người học
phải có chiến lược cụ thể và nắm bắt được một số kỹ thuật nghe cơ bản.
MỘT SỐ KỸ THUẬT NGHE CƠ BẢN
I. Kỹ thuật nghe trọng âm
Cách nghe của người Anh là nghe trọng âm, tức là nghe những từ quan
trọng trong câu.
Quy trình để hiểu một thông điệp qua hoạt động nghe có hai bước:
1. Nắm bắt những từ có trọng âm trong câu.
Nếu hiểu được ta sẽ chủ động và tự tin, còn nếu không hiểu ta sẽ bị động và
lúng túng và càng làm khó khăn thêm cho hoạt động nghe.
Một điều rất quan trọng là khi nghe chúng ta cần cố gắng nghe được và
nhớ được tất cả những ý hỗ trợ cho ý chính. Nó đòi hỏi phải khổ công rèn
luyện năng lực nghe nắm bắt các ý phụ trợ cho một ý chính.
Quy trình của chúng ta bao giờ cũng là nghe lấy ý chính, rồi mới tìm
kiếm những ý hỗ trợ.
Để thực hiện một quy trình nghe một cách đầy đủ, chúng ta phải đáp ứng
những tiêu chí sau:
- Nhanh chóng phát hiện chủ đề nghe: Nắm bắt được chủ đề, chúng ta sẽ
nghe một cách chủ động hơn.
- Phải có kiến thức nền tốt (kiến thức về chủ đề sẽ nghe). Kiến thức nền
tốt tạo điều kiện cho chúng ta có thể nghe được một cách đơn giản hơn.
- Có phản xạ nhanh, phát hiện các ý chính và ý hỗ trợ, thông qua luyện tập.
Thường khi luyện nghe, chúng ta nên thực hiện theo ba bước sau:
- Nhanh chóng phát hiện chủ đề nghe.
- Tập trung nghe lấy ý chính.
- Nghe lấy những thông tin chi tiết.
IV. Nghe lấy thông tin cần thiết
Trong sinh hoạt hằng ngày, có nhiều trường hợp chúng ta nghe theo yêu
cầu riêng của mình, tức là chỉ nghe những thông tin mình đang tìm kiếm.
26
Trong khi nghe cũng vậy, chúng ta cần xác định rõ mục đích trước khi
nghe. Khi trả lời được câu hỏi “mình cần nghe cái gì” là chúng ta đã cơ bản
biết cái ta không cần nghe. Như vậy nguyên tắc chung là người nghe chỉ tập
trung nghe những gì liên quan đến mục đích nghe của mình, bỏ qua tất cả các
thông tin khác. Có một yếu tố giúp ta làm tốt điều này, đó là những từ có tính
chất báo hiệu, đây là những đầu mối để nắm bắt thông tin mình cần đến. Yếu tố
cứ nổi dần lên trước mắt ta. Tức là chúng ta cảm thấy như mình đang ở trong
sự kiện đấy.
Kỹ thuật này giúp người nghe nhận diện được văn cảnh, nắm bắt được
tình huống, và nhờ đó phán đoán được các từ quan trọng để hiểu được toàn bộ
thông điệp.
Nếu chúng ta thường xuyên luyện tập kỹ thuật này thì sau một thời gian,
khả năng phán đoán nội dung thông điệp bằng văn cảnh của ta sẽ tiến bộ rõ
ràng. Đồng thời nó giúp cho chúng ta rút ngắn giai đoạn tiến tới tư duy bằng
ngoại ngữ khi nói.