BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BÔNG MINH ĐƢƠNG NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN TINH TRÙNG CÁ CHẼM
MÕM NHỌN Psammoperca waigiensis (Cuvier &
Valencienes, 1828) TRONG TỦ LẠNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Nuôi Trồng Thủy Sản
Mã số: 60 62 70 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ MINH HOÀNG Nha Trang - 2013
-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu. Các tài liệu trích dẫn theo
nguồn công bố. Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Bông Minh Đƣơng
Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự ủng hộ, động viên của gia đình và
bạn bè trong thời gian tôi thực hiện Luận văn này.
Tác giả
-iii-
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
2.4.4. Nghiên cứu xác định tỷ lệ pha loãng tốt nhất cho bảo quản lạnh tinh cá 25
2.4.5. Nghiên cứu xác định mức nhiệt độ tốt nhất với các thang nhiệt độ 0ºC, 2ºC,
4ºC 26
2.4.6. Nghiên cứu xác định loại liều lƣợng kháng sinh tốt nhất từ 3 loại kháng
sinh khác nhau 26
2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu: 26
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1. Xác định chất bảo quản tốt nhất cho chất bảo quản tinh trùng cá trong tủ lạnh 27
3.2. Nghiên cứu xác định tỷ lệ pha loãng tốt nhất cho bảo quản lạnh tinh cá 28
3.3. Nghiên cứu xác định thang nhiệt độ tốt nhất với các thang nhiệt độ 0ºC, 2ºC,
4ºC 30
3.4. Nghiên cứu xác định loại và liều lƣợng kháng sinh tốt nhất từ 3 loại kháng sinh
khác nhau 31
3.4.1. Hoạt lực, vận tố của tinh trùng (%) ở tỷ lệ pha loãng 1:3, thang nhiệt độ
2ºC trong ASP có bổ sung Neomycin với các liều lƣợng khác nhau 31
3.4.2. Hoạt lực, vận tốc của tinh trùng (%) ở tỷ lệ pha loãng 1:3, thang nhiệt độ
2ºC trong ASP có bổ sung Gentamycin với các liều lƣợng khác nhau 32
3.4.3. Hoạt lực vận tốccủa tinh trùng (%) ở tỷ lệ pha loãng 1:3, thang nhiệt độ
2ºC trong ASP có bổ sung Penicillin+Streptomycin với các liều lƣợng khác nhau33
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 35
4.1. Kết luận: 35
4.2. Đề xuất ý kiến: 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
-v-
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình dạng ngoài của cá chẽm mõm nhọn – Psammoperca waigiensis 4
Hình 1.2. Vùng phân bố cá chẽm mõm nhọn trên thế giới 5
Hình 1.3. Cấu tạo tinh trùng [88] 8
Hình 2.1. Sơ đồ khối mô tả các nội dung nghiên cứu 23
Hình 3.1. Hoạt lực và vận tốc của tinh trùng cá chẽm mõm nhọn bảo quản trong RSW,
MHer, RFS, ASP trong tủ lạnh 28
Hình 3.2. Hoạt lực và vận tốc của tinh trùng với các tỷ lệ pha loãng khác nhau trong
ASP bảo quản trong tủ lạnh 30
Hình 3.3. Hoạt lực và vận tốc của tinh trùng cá chẽm mõm nhọn với tỷ lệ pha loãng
1:3 ở các thang nhiệt độ 0
o
C, 2
o
C, 4
o
C trong ASP 31
Hình 3.4. Hoạt lực và vận tốc của tinh trùng cá chẽm mõm nhọn với tỷ lệ pha loãng
1:3 ở 2
o
C trong ASP có bổ sung Neomycine ở các liều lƣợng khác nhau 32
Hình 3.5. Hoạt lực và vận tốc của tinh trùng cá chẽm mõm nhọn với tỷ lệ pha loãng
1:3 ở 2
o
C trong ASP có bổ sung Gentamycine với các liều lƣợng khác nhau 33
Hình 3.6. Hoạt lực và vận tốc của tih trùng với tỷ lệ pha loãng 1:3 ở 2
o
C trong ASP có
bổ sung Penicilline+Streptomycine với các liều lƣợng khác nhau 34
-viii-
TÓM TẮT
Bảo quản tinh trùng cá trong tủ lạnh rất hữu ích cho nghiên cứu về gen và sinh
sản nhân tạo cá. Mục đích của nghiên cứu này là tìm ra chất bảo quản, tỷ lệ pha
loãng, thang nhiệt độ và hiệu quả của việc bổ sung kháng sinh tốt nhất cho bảo quản
lạnh tinh trùng cá chẽm mõm nhọn trong tủ lạnh. Trong thí nghiệm về chất bảo quản,
tinh trùng cá chẽm mõm nhọn được bảo quản trong các chất bảo quản lần lượt là:
RSW, MHer, RFS, ASP. Thí nghiệm về tỷ lệ thì chất bảo quản được pha loãng ở các
thang tỷ lệ 1:1, 1:3, 1:5, 1:10 (tinh dịch: chất bảo quản). Trong thí nghiệm về nhiệt độ
bảo quản, tinh trùng cá chẽm mõm nhọn được bảo quản ở các thang nhiệt độ 0
C,
trọng trong việc hạn chế tối đa việc lƣu giữ cá đực, bảo tồn dòng thuần, hạn chế suy giảm
do cận huyết trong quần đàn [85].
Bảo quản lạnh tinh trùng cá là một kỹ thuật đơn giản cho phép tinh trùng luôn có sẵn tại
các thời điểm khác nhau để tiến hành thụ tinh với trứng bằng cách tiêm hormon cho con cái,
làm tăng năng suất sinh sản [73]. Bảo quản lạnh làm giảm hoạt động trao đổi chất của các tế
bào tinh trùng và kéo dài thời gian sống của chúng [64].
Trên thế giới các công trình nghiên cứu bảo quản tinh cá đã đƣợc triển khai cách đây
50 năm về trƣớc. Bắt đầu năm 1953, Blaxter đã sử dụng tinh cá đông lạnh thụ tinh cho cá
trích, và kỹ thuật bảo quan tinh cá bắt đầu đƣợc quan tâm, phát triển nhanh và đạt thành
tựu đáng kể [93], [94]. Nhƣng việc lƣu trữ tinh ban đầu chỉ là cất giữ trong điều kiện nhiệt
độ thấp nhƣ: đá khô, tủ lạnh. Trong đó cá nƣớc ngọt đƣợc nghiên cứu nhiều nhất.
Ở Việt Nam, nghiên cứu bảo quản tinh cá mới bắt đầu nghiên cứu vào những năm
gần đây. Với ý nghĩa khoa học và khả thi trong sản xuất nên đã và đang thu hút đƣợc
nhiều sự quan tâm.
Mặt khác, xây dựng quy trình kỹ thuật bảo quản và lƣu giữ tinh của cá cho phép chủ
động trong sản xuất giống, lai chọn giống, nhất là các loài có sự chệch lệch pha về thời
điểm thành thục sinh dục, các loài trong vòng đời có sự chuyển đổi giới tính, loài khó
thành thục trong điều kiện nuôi vỗ.
-2-
Bảo quản và lƣu giữ tinh trùng cá trong tủ lạnh là biện pháp hữu hiệu để lƣu giữ
nguồn gen nguyên liệu di truyền của cá bố mẹ, loài cá có giá trị kinh tế, loài có nguy cơ
tuyệt chủng, loài cá bản địa, giảm chi phí và các rủi ro gây thất thoát cá bố mẹ.
Cá chẽm mõm nhọn là loài cá biển có giá trị kinh tế, đã và đang nuôi nuôi rộng rãi
trên thế giới. Là đối tƣợng đƣợc liệt kê vào danh mục các loài cá biển có giá trị kinh tế
[15] và đã nghiên cứu sinh sản nhân tạo thành công bƣớc đầu [10].
Tuy nhiên, cá chẽm mõm nhọn vẫn chƣa đƣợc các nhà khoa học cũng nhƣ ngƣời
nuôi chƣa quan tâm nhƣ các loài cá biển có giá trị kinh tế khác bởi một số nguyên nhân.
Một trong những nguyên nhân chính do sự khan hiếm nguồn cá bố mẹ. Chính vì lý do này
mà nguồn bố mẹ vào vụ chính có giá rất đắt và phụ thuộc vào tự nhiên, không chủ động
trong sản xuất giống.
(1) Nghiên cứu xác định chất bảo quản tốt nhất cho bảo quản tinh trùng cá chẽm
mõm nhọn trong tủ lạnh
(2) Nghiên cứu xác định tỷ lệ pha loãng tốt nhất cho bảo quản tinh trùng cá chẽm
mõm nhọn trong tủ lạnh.
(3) Nghiên cứu xác định thang nhiệt độ tốt nhất cho bảo quản tinh trùng cá chẽm
mõm nhọn trong tủ lạnh.
(4) Nghiên cứu xác định loại và liều lƣợng kháng sinh tốt nhất cho bảo quản tinh
trùng cá chẽm mõm nhọn trong tủ lạnh
Do thời gian nghiên cứu ngắn, cơ sở vật chất chƣa hiện đại và kiến thức về lĩnh vực này
còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất kính mong quý thầy
cô và bạn đọc đóng góp ý kiến để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn!
Nha Trang, tháng 03 năm 2013
Học viên thực hiện
Bông Minh Đƣơng
-4-
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Một số đặc điểm sinh học của cá chẽm mõm nhọn:
1.1.1. Hệ thống phân loại: [11], [15], trích qua [6]
Hình 1.1: Hình dạng ngoài của cá chẽm mõm nhọn - Psammoperca waigiensis.
Ngành: Chordata
Phân ngành: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
răng cƣa, góc dƣới có một gai lớn dẹp.
-6-
Vây lƣng có hai cái, vây lƣng thứ nhất có 7 gai cứng khỏe, gai thứ 3 dài nhất, vây
lƣng thứ 2 có một gai cứng và 12 tia mềm dài bằng gai dài nhất của vây lƣng thứ nhất.
Gốc vây hậu môn ngắn, khởi điểm ở ngang dƣới gốc tia mềm thứ 3 của vây lƣng, có 3 gai
cứng và 8 tia mềm, gai thứ 2 to và khỏe. Rìa sau của vây đuôi, vây lƣng, vây hậu môn đều
tròn. Vây lƣợc mỏng, to vừa, các vảy ở ức và ở nắp mang nhỏ, gốc vây lƣng và gốc vây
hậu môn có bao vảy. Đƣờng bên chỉ chạy dọc giữa hai bên than, kéo đến tận gốc vây
đuôi, ở phần trƣớc đoạn trên vây ngực uốn cong lên.
Màu sắc: Ở lƣng màu nâu sẫm, trên bên và phía dƣới bụng có màu xám bạc, Mắt to,
màu đỏ tƣơi, các vây chẵn màu vàng xám, các vây lẻ màu đỏ nhạt.
Ngoài tự nhiên loài này rất giống với cá chẽm (Lates calcarifer Bloch 1790). Vì vậy,
cần chú ý ở cá chẽm, hàm trên kéo quá rìa sau ổ mắt, rà dƣới xƣơng nắp mang trƣớc có
gai răng cƣa, trên lƣỡi không có răng. Chiều dài đầu bằng 9,5- 10, lần đƣờng kính mắt,
hai lỗ mũi rất gần nhau. Ngoài ra khi cá tƣơi mắt khoang đỏ và các vây xám nâu [86],
[66], [11], [14].
1.1.4. Đặc điểm phân bố sinh thái :
Loài sống ở đáy biển và cửa sông. Thƣờng gặp ở các hang hốc đá và các kẻ nứt của
rạn, gần đáy cát trong vịnh, trong các rạn san hô, nơi có nhiều thực vật lớn nhƣ rong và cỏ
biển [86], [66], [14], [11].
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
Kích thƣớc cá thƣờng gặp 320-340mm, lớn nhất 470mm [86]. Cá chẽm mõm nhọn
trong điều kiện tự nhiên sinh trƣởng chậm. Ở tuổi 1+, 2+, 3+, 4+, 5+ và 6+ có kích thƣớc
trung bình 215,8; 256,2; 276,9; 314,3; 403,3; và 430,0mm tƣơng ứng với trọng lƣợng
trung bình 136,7; 233,4; 311,8; 466,7; và 1300g. Khi đạt đến một kích thƣớc nhất định thì
tốc độ tăng trƣởng về chiều dài chậm lại và cá tăng nhanh về trọng lƣợng. Đây là thời
điểm cá bắt đầu tích lũy các chất dinh dƣỡng cho sự phát triển tuyến sinh dục, đảm bảo
quá trình thành thục lần đầu [5].
1.1.6. Đặc điểm dinh dưỡng
Loài có tập tính sống ở hang hốc đá và các kẽ nứt của rạn, nơi có rậm rạp nhiều thực
* Giai đoạn tăng sinh:
-8-
Từ tế bào sinh dục nguyên thủy phân chia nguyên nhiễm nhiều lần tạo thành các tinh
nguyên bào. Tinh nguyên bào có một nhân to, chất nguyên sinh trong nhân phân bố đều,
đƣờng kính của tinh nguyên bào dao động từ 9-16 µm [1].
* Giai đoạn sinh trưởng:
Ở giai đoạn này, chất dinh dƣỡng do tinh nguyên bào hấp thụ đƣợc đồng hóa và
chuyển thành nguyên sinh chất của tế bào. Do đó tế bào sinh trƣởng mãnh liệt, thể tích
tăng lên và hình thành tinh bào sơ cấp (tinh bào cấp 1). Nguyên sinh chất trong nhân tế
bào từ dạng hạt đã biến thành thể nhiễm sắc sợi mảnh hoặc thô chuẩn bị cho giai đoạn
phân chia tiếp theo.
* Giai đoạn thành thục:
Tinh bào sơ cấp trải qua 2 lần phân chia liên tục
- Lần 1: Từ 1 tinh nguyên bào sơ cấp phân chia giảm nhiễm hình thành 2 tế bào thứ
cấp. Số lƣợng nhiễm sắc thể trong nhân giảm đi một nửa (thể đơn bội kép).
- Lần 2: Tinh bào thứ cấp phân chia nguyên nhiễm tạo nên 2 tinh tử có bộ nhiễm sắc thể 1n.
Nhƣ vậy, từ 1 tế bào sinh dục nguyên thủy sẽ tạo thành 4 tinh tử có bộ nhiễm sắc thể
1n. Tinh tử trải qua các quá trình biến thái đặc biệt để hình thành nên tinh trùng.
1.2.2. Cấu tạo tinh trùng: Hình 1.3. Cấu tạo tinh trùng cá [88]
-9-
Ở các lớp động vật khác nhau, tinh trùng của chúng khác nhau khá nhiều. Tuy nhiên
tất cả đều có nét chung về hình thái và có liên quan mật thiết đến chức năng chủ yếu là khả
năng sống và thụ tinh [1]. Cấu tạo tinh trùng gồm 3 phần: phần đầu, phần cổ và phần đuôi.
* Phần đầu:
Đầu tinh trùng là phần có khả năng kích thích trứng và chuyển vật chất di truyền vào
trong trứng. Hình thái của đầu tinh trùng khác nhau tùy loài, có thể là hình đa giác, hình
xoắn (ở cá sụn) hay hình ovan, ở cá xƣơng đầu tinh trùng có cấu tạo đơn giản gần nhƣ
chuyển động còn rất ít và cuối cùng toàn bộ ngừng hoạt động [1].
Hoạt lực của tinh trùng phụ thuộc vào đặc điểm của loài, mức độ thành thục của nó
và điều kiện môi trƣờng mà nó đang sống. Sự chuyển động và thời gian vận động của tinh
trùng có thể giúp đánh giá đƣợc chất lƣợng tinh trùng. Tinh trùng có khả năng vận động
độc lập do sự co duỗi của phần đuôi. Vận động của tinh trùng trong nƣớc thƣờng có hai
giai đoạn, thoạt tiên là vận động tiến về phía trƣớc, tiếp theo là vận động yếu dần theo
hình thức dao động quả lắc. Năng lực, tốc độ và thời gian vận động của tinh trùng phụ
thuộc vào mức độ thành thục và điều kiện môi trƣờng sống của chúng. Năng lƣợng cung
cấp cho tinh trùng vận động chủ yếu dựa vào sự phân giải gluxit_năng lƣợng dự trữ của
tinh trùng. Sự vận động là tiêu chuẩn quan trọng nhất để xác định sức sống của tinh trùng
cá. Thời gian vận động ở trong nƣớc của tinh trùng các loài cá rất khác nhau và đều rất
ngắn [16]. Persov, 1941 đã đề nghị một bảng để đánh giá mức độ (5 mức) chuyển động
của tinh trùng sau khi cho vào dung dịch kích hoạt. Cụ thể là [82]: Mức 5: Tất cả tinh
trùng đều chuyển động tiến thẳng, mức 4: Đa số tinh trùng chuyển động tiến trong hiển vi
thƣờng thấy chỉ có một số ít tinh trùng dao động, mức 3: Số tinh trùng chuyển động ít hơn
số tinh trùng dao động, đã có một số tinh trùng bất hoạt, mức 2: Rất ít tinh trùng chuyển
động tiến, một số ít chuyển động dao động, ¾ số tinh không chuyển động, mức 1: Tất cả
tinh trùng không chuyển động. Cá đực thành thục tốt thì tinh trùng khỏe mạnh và tuổi thọ
kéo dài hơn so với cá đực chƣa thành thục.
1.2.3. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng sống và hoạt động của tinh
trùng gồm:
* Dung dịch bảo quản:
Dung dịch pha loãng còn đƣợc các nhà nghiên cứu gọi là Extender, có tác dụng duy
trì trạng thái vô hoạt, không làm tinh trùng chuyển động trƣớc khi sử dụng, kéo dài thời
-11-
gian sống tiềm sinh của tinh trùng [22]. Việc tìm đƣợc Extender thích hợp là bƣớc đầu
tiên của quá trình bảo quản tinh và Extender đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Extender là một
dung dịch của muối vô cơ hoặc hữu cơ, có tác dụng bảo vệ sự sống của tế bào tinh trùng
trong thời gian bảo quản”. Extender thƣờng bao gồm hỗn hợp các chất vô cơ và hữu cơ
giống nhƣ tinh dịch hoặc tế bào chất của tinh dịch. Thành phần các chất trong môi trƣờng
3
, fructose, lecithin,
mannitol
[102]
Cá Đối
Ringer solution for marine fish
[38]
Cá Nheo ĐD
Medium mimicking seminal filuid
[103]
Cá Trích TBD
Ringer for marine fish
[83]
Cá Bơn Sao
NaCl
[84]
Cá Tráp
NaCl
[21]
Cá Bơn
Sucrose, reduced glutathione,
KHCO
3
[46]
ĐTD: Đại Tây Dương
-12-
TBD: Thái Bình Dương
ĐD: Đại Dương
* Tỷ lệ pha loãng
(Polyodon spathula) lƣu trữ tinh trùng cũng đƣợc cải thiện khi bổ sung 2 kháng sinh
penicilllin và streptomycin
* Áp suất thẩm thấu (ASTT) của môi trường:
ASTT của môi trƣờng cũng ảnh hƣởng rất lớn đến sức sống của tinh trùng. Nếu tinh
trùng đƣợc đƣa vào môi trƣờng có ASTT cao hơn ASTT của tế bào chất tinh trùng thì
nƣớc từ trong tế bào chất đi ra ngoài, tinh trùng bị mất nƣớc và teo lại, đuôi hoạt động
không linh hoạt nữa, tinh trùng không vận động đƣợc và mất khả năng thụ tinh. Nếu đƣa
tinh trùng vào môi trƣờng có ASTT thấp hơn ASTT của tế bào chất tinh trùng thì nƣớc có
xu hƣớng thấm vào tinh trùng làm cho nó bị trƣơng phồng lên dẫn tới vỡ tế bào. Ở trong
môi trƣờng đẳng trƣơng ASTT bên ngoài bằng bên trong, tức là ASTT của môi trƣờng
bằng ASTT trong nguyên tinh dịch thì tinh trùng không phải tiêu hao năng lƣợng cho việc
điều chỉnh ASTT, vì vậy sẽ kéo dài đƣợc tuổi thọ.
Tinh trùng cá xƣơng có thể điều chỉnh ASTT theo một chiều nhất định. Đối với cá nƣớc
ngọt, ASTT của tế bào chất tinh trùng tƣơng đƣơng với dung dịch nƣớc muối NaCl 0,5% và
nó có khả năng thích nghi với môi trƣờng nƣớc có ASTT thấp hơn ASTT của tế bào chất nên
nó chống đƣợc sự thấm nƣớc từ ngoài vào. Tuy nhiên tinh trùng cá nƣớc ngọt lại không có
khả năng điều chỉnh ASTT ở môi trƣờng có ASTT cao. Trong môi trƣờng có ASTT cao hơn,
tinh trùng cá nƣớc ngọt sống lâu hơn so với môi trƣờng có ASTT hơn vì ở đó chúng tiêu tốn
ít năng lƣợng hơn [16].
Đối với cá biển, ASTT của tế bào chất tƣơng đƣơng với dung dịch nƣớc muối NaCl
0,75%, thấp hơn so với ASTT của nƣớc ngọt. Khi vào nƣớc biển tinh trùng của cá biển có
khả năng điều hòa ASTT để tế bào chất của nó không bị mất nƣớc, nhanh chóng thích
nghi với điều kiện môi trƣờng. Tinh trùng cá biển không có khả năng điều hòa ASTT khi
chúng ở môi trƣờng có ASTT nhỏ hơn ASTT của tế bào chất của chúng, nghĩa là không
chống đƣợc sự xâm nhập của nƣớc vào tế bào chất [16].
Tóm lại, ASTT của môi trƣờng bằng ASTT trong nguyên tinh dịch là tốt nhất cho tinh
trùng sống và có khả năng thụ tinh bình thƣờng.
* Độ pH
pH của môi trƣờng cũng có liên quan đến sự hoạt lực của tinh trùng: tinh trùng cá
Hồi hoạt lực tốt nhất khi pH=8,3 [16]. Thực tế quan sát ngƣời ta đã nhận ra vai trò của pH
2+
(mM/l)
Cl
-
(mM/l)
TLTK
Cyprinids
0,3–12,5
94–107
39–78
0,1–1,2
[27, 28]
Cyprinus
carpio
10,7±2,7
1
11,5±0,7
2
8,7±2,9
3
71,3±3,7
1
59,0±3,2
2
58,1±5,3
3
Tinca
tinca
0,6±0,2
18,4±1,3
1,9±0,6
0,5±0,1
[69-71]
-15-
1
Đông,
2
Đầu xuân,
3
Cuối xuân, TLTK: tài liệu tham khảo
Dựa vào những đặc điểm trên của tinh trùng và thành phần tinh dịch của cá nƣớc
ngọt, ngày nay ngƣời ta nghiên cứu ứng dụng rộng rãi biện pháp bảo quản tinh trùng ở
dạng nguyên tinh dịch trong các dụng cụ khô ráo ở nhiệt độ thấp và kín đã có thể kéo dài
tuổi thọ của tinh trùng một cách hiệu quả. Ngoài ra, dựa vào đặc tính của tinh dịch cũng
có thể tạo ra chất bảo quản ứng dụng tốt nhất cho bảo quản tinh trùng ngắn hạn và dài hạn
của loài cá đƣợc nghiên cứu [64].
1.2.4. Các yếu tố khác:
* Kỹ thuật chọn cá bố mẹ
Chọn cá bố mẹ trƣớc khi thu mẫu là khâu quan trọng đầu tiên, vì chất lƣợng tinh và
trứng của cá bố mẹ có tốt hay không còn phụ thuộc vào mức độ thành thục của nó và điều
kiện mà nó đang sống. Khả năng vận động của những tinh trùng đang ở giai đoạn IV hoặc
cuối giai đoạn V đều kém so với tinh trùng đầu và giữa giai đoạn V. Trong quá trình bảo
quản tinh nhằm mục đích lƣu giữ nguồn gen phục vụ chƣơng trình chọn giống đòi hỏi
tinh phải có chất lƣợng tốt tức là phải chọn cá bố mẹ có chất lƣợng tốt (những con cá đực
bị bệnh không đƣợc dùng để bảo quản tinh). Hơn nữa, việc dùng kích dục tố cũng ảnh