BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG TUẤN SƠN
ðO LƯỜNG MỨC ðỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
ðỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN
NỘI TIẾT NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Khánh Hòa – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
Tác giả luận văn
Hoàng Tuấn Sơn
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Bam Giám hiệu, các quý thầy cô Trường ðại học
Nha Trang ñã truyền ñạt kiến thức, cung cấp tài liệu cần thiết ñể tôi nghiên cứu thực
hiện luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất ñến Tiến sĩ Lê Kim
Long, người Thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, chỉ bảo ñể tôi hoàn thành luận văn
này.
Tôi cũng xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân, khách hàng và ñồng nghiệp, các
y bác sĩ tại Bệnh viện nội tiết Nghệ An ñã nhiệt tình giúp ñỡ, hỗ trợ và tạo mọi ñiều
kiện tốt nhất ñể tôi thực hiện luận văn này.
1.3.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng 9
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự hài lòng của khách hàng 10
1.4. Các loại bệnh nội tiết 10
1.4.1. Bệnh to cực hay bệnh khổng lồ 11
1.4.2. Bệnh Addison 12
1.4.3. Hội chứng cushing 13
1.4.4. ðái tháo ñường 13
1.4.5. Cường giáp 15
1.4.6. Nhược giáp 15
1.5. Các lý thuyết ñánh giá chất lượng dịch vụ 16
1.5.1. Lý thuyết của Gronroos (1982) 16
1.5.2. Lý thuyết của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) 17
1.5.3. ðánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF 21
1.5.4. ðánh giá chất lượng dịch vụ bệnh viện 21
1.5.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu 23
iv
1.6. ðề xuất mô hình nghiên cứu 25
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Quy trình thực hiện ñề tài 28
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. 30
2.2.2. Kết quả nghiên cứu 32
2.2.3. Thang ño chính thức 36
2.2.4. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm sau ñịnh tính 40
2.3. Nghiên cứu ñịnh lượng 40
2.3.1. Mẫu nghiên cứu 40
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu 41
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu 41
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.1. Giới thiệu về Bệnh viện nội tiết Nghệ An 48
PHỤ LỤC
vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- ANOVA (Analysis of Variance): Phân tích phương sai
- CSVC: Cơ sở vật chất
- DW (Dubin- Watson): ðại lượng thống kê Dubin- Watson
- EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá
- HL: Hài lòng
- HQ: Hiệu quả và liên tục
- PH: Sự phù hợp
- KQCAH (The Key Quality Characteristics Assessment for Hospitals – Công cụ ñánh
giá các ñặc ñiểm chất lượng chính dùng cho bệnh viện
- KMO: Kaiser-Meyer-Olkin
- SPSS (Statistical Package for Social Sciences): Phần mềm xử lý số liệu thống kê
dùng trong các ngành khoa học xã hội.
- SHLVCP: Sự hợp lý về chi phí
- TTCð: Tôn trọng chu ñáo
- TT: Thông tin
- JCAHO (The Joint Commission on Accreditation of Healthcare Organiztions): Ủy
ban chứng nhận các tổ chức chăm sóc sức khoẻ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Bảng phân bố mẫu theo lần khám 53
Bảng 3.2. Bảng phân bố mẫu theo mục ñích khám 53
Bảng 3.31. Thống kê mô tả thang ño Sự hợp lý về chi phí 81
Bảng 3.32. Thống kê mô tả thang ño Hiệu quả và liên tục 82
Bảng 3.33. Thống kê mô tả thang ño Thông tin 83
Bảng 3.34. Thống kê mô tả thang ño Cơ sở vật chất 84
Bảng 3.35. Thống kê mô tả thang ño Mức ñộ hài lòng chung 85
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ 17
Hình 1.2: Mô hình lý thuyết của ñề tài 26
Hình 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 29
Hình 3.1: Khám bệnh 51
Hình 3.2: ðiều trị chữa bệnh 51
Hình 3.3: Chế ñộ dinh dưỡng 52
Hình 3.4: Mô hình lý thuyết ñã ñiều chỉnh 68
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Bảng câu hỏi nghiên cứu ñịnh tính (Thang ño ban ñầu)
Phụ lục 02. Dàn bài thảo luận ñịnh tính
Phụ lục 03. Bảng câu hỏi ñịnh lượng
Phụ lục 04. Phân tích nhân tố EFA
Phụ lục 05. Kết quả chạy EFA biến phụ thuộc
hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hướng dẫn quy trình chăm sóc, xây dựng chuẩn quốc gia
về y tế xã, tiêu chí nông thôn mới, chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe,
thiết lập hệ thống kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học cấp quốc gia, thành lập
trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm và các văn bản hướng dẫn.
Việc áp dụng các phương pháp và mô hình chất lượng trong bệnh viện ñang ñược
nhiều bệnh viện quan tâm. ðã có một số bệnh viện ñi tiên phong trong việc áp dụng
2
các phương pháp và mô hình quản lý chất lượng, mang lại hiệu quả thiết thực, góp
phần hội nhập quốc tế và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
Về mặt tâm lý, bệnh nhân luôn ngại ngùng mỗi khi ñi khám, chữa bệnh, luôn ñặt
ra trong ñầu mình hàng tá câu hỏi, làm sao có thời gian ngồi ñợi cả buổi sáng ñể xếp
hàng chờ ñợi 15 phút khám, bác sĩ có nhiệt tình hay không, có giỏi về chuyên môn hay
không, liệu có bỏ phí mất một ngày làm việc hay không? Thêm vào ñó, chỉ cần tưởng
tượng ñến cảnh bệnh viện chật chội, nóng nực, môi trường vệ sinh ô nhiễm ñã khiến
nhiều bệnh nhân chùn chân và lắc ñầu với việc ñi khám, chữa bệnh. ðo lường sự hài
lòng của khách hàng ñối với dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện nhằm ñánh giá
ñược chất lượng phục vụ của bệnh viện trong việc chăm sóc sức khỏe cộng ñồng từ ñó
ñể có các phương án ñầu tư nâng cấp thích ñáng và phù hợp nhằm nâng cao và nâng
cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng.
Mới ñây ngày 12/7/2013 Bộ Y tế cũng ñã ban hành Thông Tư số: 19/2013/TT-
BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện.
Việc nghiên cứu ñề tài cũng là cấp thiết nhằm ñánh giá thực trạng về dịch vụ của bệnh
viện có ưu ñiểm, nhược ñiểm gì thông qua sự ñánh giá của bệnh nhân, từ ñó xây dựng
các chương trình hành ñộng ñể ngày càng nâng cao dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh
viện nội tiết Nghệ An ñạt hiệu quả cao nhất
Thực tế cho thấy, chất lượng dịch vụ y tế nói chung hiện nay chưa ñáp ứng ñược
yêu cầu của người sử dụng dịch vụ. Bệnh nhân chưa hài lòng với bệnh viện và nhân
viên y tế. Mặc dù hiện nay các bệnh viện ña khoa ngoài công lập xuất hiện ngày càng
nhiều, tạo ra sự cạnh tranh giữa bệnh viện công và bệnh viện tư, nhưng với tính chất
ñề nghiên cứu phổ biến trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Tiêu biểu có các nghiên
cứu như: “ðo lường sự hài lòng của khách hàng ñối với dịch vụ khám chữa bệnh tại
Bệnh viện ña khoa tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Nguyễn Song Thất (2013); “ðánh giá
mức ñộ hài lòng của bệnh nhân nội trú ñối với chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện ña
khoa huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang” của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi (2013);
“Nghiên cứu sự hài lòng của bệnh nhân nội trú về chất lượng chăm sóc sức khỏe tại
các bệnh viện tỉnh Hòa Bình” năm 2006 của tác giả Nguyễn ðức Thành; “Nghiên cứu
sự hài lòng của người bệnh ngoại trú về dịch vụ khám chữa bệnh tại khoa khám của ba
bệnh viện hạng III ở Hà Nội” năm 2009 tác giả Phạm Trí Dũng và công sự; Nguyễn
Thị Thùy Vân (2007), thực hiện nghiên cứu các yếu tố
tác ñộng ñến sự hài lòng của
khách hàng ñối với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Trung tâm chẩn ñoán y
khoa Hòa Hảo.vv….Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào về ðo lường mức ñộ hài
lòng của khách hàng ñối với dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện nội tiết Nghệ An.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung:
ðánh giá sự hài lòng ñối với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện nội
tiết Nghệ An
2.2. Mục tiêu cụ thể:
•
Xác ñịnh các yếu tố ño lường chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện
nội tiết Nghệ An.
•
Xây dựng và ñiều chỉnh thang ño chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh
viện nội tiết Nghệ An.
•
ðánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện nội tiết trên cơ sở
quan hồi quy.
5. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài.
ðối với Bệnh viện nội tiết Nghệ An: nghiên cứu này là cơ sở ñể Bệnh viện nhận
diện chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh theo quan ñiểm khách hàng, ñể từ ñó thiết lập
thứ tự ưu tiên cải tiến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện
ðối với người khách hàng: sau khi có ñược nguồn thông tin từ nghiên cứu này,
Bệnh viện sẽ nỗ lực cải thiện dịch vụ, từ ñó khách hàng có thể ñược hưởng những dịch
vụ khám chữa bệnh tốt hơn và có nhiều quyền lợi hơn.
ðối với ngành bệnh viên nói chung: nghiên cứu này có thể thực hiện ở nhiều bệnh
viện khác nhau, ñể ñưa ra những ñề xuất, giải pháp khác nhau cho từng loại hình bệnh
viện.
6. Cấu trúc nghiên cứu của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn bao gồm
04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách
hàng ñối với dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện nội tiết Nghệ An. 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục
7
vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, ñối tượng phục vụ và ñịa ñiểm phục vụ. ðặc
tính này thể hiện rõ nhất ñối với các dịch vụ bao hàm sức lao ñộng cao. Việc ñòi hỏi
chất lượng ñồng nhất từ ñội ngũ nhân viên sẽ rất khó ñảm bảo (Caruana & Pitt, 1997).
Lý do là những gì công ty dự ñịnh phục vụ thì có thể hoàn toàn khác với những gì mà
người tiêu dùng nhận ñược.
c. Tính không thể tách rời:
Tính không tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành hai
giai ñoạn rạch ròi là giai ñoạn sản xuất và giai ñoạn sử dụng. Dịch vụ thường ñược tạo
ra và sử dụng ñồng thời. ðiều này không ñúng ñối với hàng hoá vật chất ñược sản xuất
ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua bán, rồi sau ñó mới ñược
tiêu dùng. ðối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai ñoạn
cuối cùng, còn ñối với dịch vụ, khách hàng ñồng hành trong suốt hoặc một phần của
quá trình tạo ra dịch vụ.
ðối với những dịch vụ có hàm lượng lao ñộng cao, ví dụ như chất lượng xảy ra
trong quá trình chuyển giao dịch vụ thì chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình
tương tác giữa khách hàng và nhân viên của công ty cung cấp dịch vụ (Svensson,
2002). ðối với những dịch vụ ñòi hỏi phải có sự tham gia ý kiến của người tiêu dùng
như dịch vụ hớt tóc, khám chữa bệnh thì công ty dịch vụ ít thực hiện việc kiểm soát,
quản lý về chất lượng vì người tiêu dùng ảnh hưởng ñến quá trình này. Trong những
trường hợp như vậy, ý kiến của khách hàng như mô tả kiểu tóc của mình muốn hoặc
bệnh nhân mô tả các triệu chứng cho các bác sĩ, sự tham gia ý kiến của khách hàng trở
nên quan trọng ñối với chất lượng của hoạt ñộng dịch vụ.
d. Tính không lưu giữ ñược:
Dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho rồi ñem bán như hàng hoá khác. Tính không
lưu giữ ñược của dịch vụ sẽ không thành vấn ñề khi mà nhu cầu ổn ñịnh. Khi nhu cầu
thay ñổi, các công ty dịch vụ sẽ gặp khó khăn. Ví dụ như các công ty vận tải công
cộng phải có nhiều phương tiện hơn gấp bội so với số lượng cần thiết theo nhu cầu
các hoạt ñộng hỗ trợ khác nhằm ñáp ứng các nhu cầu cơ bản về vật chất và tinh thần
của người bệnh (Nguyễn Chí Phi, 2001).
1.3. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng
1.3.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng tùy thuộc vào hiệu quả hay lợi ích của sản phẩm dịch
vụ mang lại so với những gì mà họ ñang kỳ vọng.
•
Theo Spreng, MacKenzie và Olshavsky (1996), sự hài lòng của khách hàng
ñược xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và
mong ước của khách hàng.
9
•
Theo Zeithaml và cộng sự (1996), khách hàng hài lòng là một yếu tố quan trọng
ñể duy trì ñược thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh doanh phù
hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng.
•
Theo Parasuraman và cộng sự (1988), Spreng và cộng sự (1996), Terry (2002),
sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh
nghiệm ñã biết và sự mong ñợi. Nghĩa là, kinh nghiệm ñã biết của khách hàng khi sử
dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ ñược cung cấp.
•
Theo Tse và Wilton (1988), sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng ñối với
việc ước lượng sự khác nhau giữa mong muốn trước ñó và sự thể hiện thực sự của sản
phẩm như là sự chấp nhận sau khi dùng nó.
•
Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức ñộ của trạng thái cảm giác của một
người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong ñợi của
người ñó. Theo ñó, sự hài lòng có ba cấp ñộ sau:
- Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không
ích mà dịch vụ sẽ mang lại và cảm nhận của họ về kết quả họ có ñược sau khi ñã sử
dụng qua dịch vụ ñó. Sự thỏa mãn và chất lượng dịch vụ có tương quan cao với nhau
(Olsen, 2002). ðôi khi sự tương quan này cao ñến mức nhiều nhà nghiên cứu ñặt câu
hỏi rằng liệu chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn phải chăng là cùng một khái niệm
(Churchill và Surprenant, 1982).
Do ñó, chất lượng dịch vụ là nhân tố tác ñộng nhiều nhất ñến sự hài lòng của
khách hàng. Nếu Bệnh viện mang ñến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ có
chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu của họ thì bước ñầu ñã làm khách hàng hài lòng. Vì
vậy muốn ñạt ñược sự hài lòng của khách hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Mối
quan hệ giữa hai yếu tố này là vấn ñề chính yếu trong các nghiên cứu về chất lượng
dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
1.3.3.2. Giá cả cảm nhận về dịch vụ
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm dịch vụ. Giá cả ñược xác
ñịnh dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm dịch vụ mà họ sử
dụng. ðã có một số nghiên cứu sự tác ñộng của giá cả ñến sự hài lòng của khách hàng
như: Spreng và Mackoy (1996); Voss và cộng sự (1998); Varki và Colgate (2001).
Các nghiên cứu chỉ ra rằng các cảm nhận về giá sau khi mua có tác ñộng dương lên
sự hài lòng và bản thân nó chịu ảnh hưởng dương của các cảm nhận về giá trước khi mua,
mặt khác cảm nhận giá trước khi mua cũng có tác ñộng dương lên sự hài lòng.
1.4. Các loại bệnh nội tiết
Bệnh nội tiết là các bệnh con người gặp phải do một số rối loạn của hệ nội tiết. Hệ
nội tiết là một mạng lưới các tuyến của cơ thể sản xuất ra hơn 50 loại hormon hoặc
những chất dẫn truyền hóa học ñể duy trì và ñiều hòa những chức năng cơ bản của cơ
11
thể. Nó là một hệ thống kiểm soát toàn bộ cơ thể lớn thứ hai (chỉ sau hệ thần kinh).
Trong khi các xung thần kinh ñược hệ thần kinh phát ra có thể kích thích cơ thể hoạt
ñộng thì những hormon ñược hệ nội tiết tiết ra hoạt ñộng chậm hơn ñể ñạt ñược tác
dụng lan tỏa và biến ñổi của nó. Những quá trình hoạt ñộng của cơ thể ñược ñiều hòa
bởi hệ nội tiết có thể diễn ra trong một thời gian tương ñối dài. Một số quá trình diễn
hormon ức chế hormon tăng trưởng (GHIH - Growth hormone inhibiting hormone), là
một loại hormon ñiều hòa ñược chế tiết từ vùng dưới ñồi có chứng năng ngăn không
cho tuyến yên sản xuất ra (GH - Growth hormone). Do ñó, GH sẽ ñược chế tiết ra mà
không có cơ chế làm ngừng lại.
Bước ñầu tiên trong quá trình ñiều trị to cực chi là phẫu thuật cắt bỏ khối u. Sau
ñó, một số bệnh nhân sẽ cần phải sử dụng thuốc ñể làm giảm chế tiết (GH -
Growth hormone). Nếu ñược ñiều trị, bệnh nhân to cực chi có thể sống một cuộc sống
bình thường ñến cuối ñời. Nếu không ñược ñiều trị, bệnh nhân có nhiều khả năng sẽ
chết sớm do những tác dụng bất lợi của bệnh trên tim, phổi, và não.
1.4.2. Bệnh Addison
Bệnh Addson là một rối loạn trong ñó vùng vỏ thượng thận chế tiết ra quá ít
cortisol và aldosterone dẫn ñến sự ngừng trệ của nhiều chức năng của cơ thể. Khoảng
4/100.000 người gặp loại rối loạn này. Nó có thể xuất hiện ở cả nam lẫn nữ ở mọi ñộ
tuổi.
Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh Addison là sự phá hủy hoặc co nhỏ lại
của vỏ thượng thận. Khoảng 70% trường hợp bệnh có nguyên nhân là do rối loạn tự
miễn, là một tình trạng cơ thể sản xuất ra các kháng thể tấn công và tiêu diệt các mô
của chính cơ thể thay vì tiêu diệt những tác nhân lạ xâm nhập chẳng hạn như virus và
vi khuẩn. Trong trường hợp bệnh Addison, các kháng thể tấn công và tiêu diệt các tế
bào của vỏ thượng thận.
Bệnh Addison có khuynh hướng phát triển chậm, từ từ. Vào thời ñiểm phát hiện ra
các triệu chứng thì khoảng 90% các tế bào của vỏ thượng thận ñã bị tiêu hủy. Những
triệu chứng thường gặp nhất là mệt mỏi và mất năng lượng, chán ăn, buồn nôn, nôn,
tiêu chảy, ñau bụng, yếu cơ, chóng mặt khi ñứng, và mất nước. Xuất hiện những vùng
da bị ñen và tàn nhang bất thường. Phụ nữ bị bệnh này có thể không còn có kinh như
bình thường nữa. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng cũng trở nên nặng hơn: nhịp tim
bất thường, nôn và buồn nôn không kiểm soát ñược, huyết áp tụt mạnh, suy thận, và
mất ý thức.
Những bệnh nhân bị bệnh Addison ñược ñiều trị bằng thuốc corticoid ñể thay thế
cortison và aldosterone trong cơ thể. Nếu sử dụng thuốc liên tục, những bệnh nhân này
50% trong số họ không biết ñược rằng mình ñang bị bệnh. Khoảng 300.000 người Hoa
Kỳ tử vong mỗi năm do ñái tháo ñường.
Những triệu chứng thường gặp của ñái tháo ñường bao gồm: tiểu nhiều, khát nước
nhiều, mệt mỏi, sụt cân, ñói, và chậm lành vết thương. Những tác ñộng lâu dài của ñái
tháo ñường bao gồm giảm thị lực, giảm máu ñến cung cấp cho tay và chân, và ñau.
Nếu không ñược ñiều trị, bệnh có thể dẫn ñến suy thận, bệnh tim, ñột quỵ, hôn mê, và
tử vong. Có 2 loại ñái tháo ñường là ñái tháo ñường type I và ñái tháo ñường type II.