chiến lược phát triển du lịch thị xã cửa lò – tỉnh nghệ an đến năm 2020 - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LÊ HỒNG HÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN
ĐẾN NĂM 2020
Khánh Hòa - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Chiến lược phát triển du lịch Thị xã Cửa Lò -
tỉnh Nghệ An đến năm 2020 là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân, được
hoàn thành với sự giúp đỡ của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiển.
Những số liệu, các kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này đảm
bảo tính trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu này của tôi.
Tác giả luận văn Lê Hồng Hà



iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN
LƯỢC 3
1.1. Tổng quan về du lịch 3
1.1.1. Khái niệm và các loại hình du lịch 3
1.1.1.1. Khái niệm du lịch 3
1.1.2.2. Các loại hình du lịch 5
1.1.3. Các điều kiện phát triển du lịch 11
1.1.3.1. Điều kiện chung 11
1.1.3.2. Các điều kiện đặc trưng 15
1.1.4. Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội 19
1.1.4.1 Vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế 19

2.2.2.2 Doanh thu du lịch 48
2.2.2.3 Hoạt động lưu trú và kinh doanh lữ hành 50
2.2.3. Các dịch vụ hỗ trợ 51
2.2.4. Nguồn nhân lực 53
2.2.5. Thực trạng tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ du lịch và công tác khai thác các
điểm du lịch 54
2.2.6. Đầu tư cho ngành du lịch 56
2.2.7. Các yếu tố khác 58
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch của thị xã Cửa Lò 59
2.3.1. Môi trường vĩ mô 59
2.3.2. Môi trường vi mô 66
2.4. Nhận định điểm mạnh, điểm yếu của ngành du lịch thị xã Cửa Lò 73
2.4.1. Những điểm mạnh (S) 73
2.4.2. Những điểm yếu (W) 74
2.4.3. Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 75
2.5. Xác định các cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch Thị xã Cửa Lò 77 vi
2.5.1. Những cơ hội để phát triển ngành du lịch (O) 77
2.5.2. Những thách thức (T) 77
2.5.3. Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 77
2.6. Ma trận hình ảnh cạnh tranh 79
2.7. Đánh giá chung 81
2.7.1. Những thành tựu đạt được 81
2.7.2. Những tồn tại, hạn chế 81
2.7.3. Nguyên nhân của tồn tại 82
CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ CỬA LÒ ĐẾN
NĂM 2020 84
3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển du lịch thị xã Cửa Lò đến 2020 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120
KẾT LUẬN 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DL :Du lịch
DTDL :Doanh thu du lịch

Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế Thị xã Cửa Lò giai đoạn 2009 - 2013 ……… ………… 43
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế Thị xã Cửa Lò 2009 - 2013 ……… 44
Bảng 2.3. Thống kê lượt khách du lịch Cửa Lò 2009 - 2013 …………………….…. 47
Bảng 2.4. Doanh thu Thị xã Cửa Lò giai đoạn 2009 - 2013 …………………….… 49
Bảng 2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch của Thị xã Cửa Lò .……….……. 51
Bảng 2.6. Thống kê nguồn nhân lực du lịch Cửa Lò 2009 - 2013 …………… …… 53
Bảng 2.7. Cơ cấu vốn đầu tư du lịch trên địa bàn Cửa Lò 2009 - 2013 ………….… 57
Bảng 2.8. Thống kê hệ thống khách sạn nhà nghỉ tại Cửa Lò năm 2013 ………… 72
Bảng 2.9. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) …………………………… 75
Bảng 2.10. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ………………………… 78
Bảng 2.11. Ma trận hình ảnh cạnh tranh ……………………………………………. 80
Bảng 3.1. Dự báo khách du lịch đến Cửa Lò ……………………………………… 86
Bảng 3.2. Dự báo thu nhập du lịch Cửa Lò ………………………………………… 87
Bảng 3.3. Dự báo nhu cầu phòng lưu trú của du lịch Cửa Lò ……………………… 87
Bảng 3.4. Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch Cửa Lò ……………………… 88
Bảng 3.5. Ma trận kết hợp SWOT ………………………………………………… 90 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, du lịch - ngành công nghiệp không khói đã đạt được
tốc độ tăng trưởng rất nhanh trên toàn thế giới. Nó trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn thu hút ngoại tệ lớn của nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong
đó có Việt Nam.
Ngày nay, khi cuộc sống của người dân đang ngày càng được nâng cao thì nhu
cầu đi du lịch để tận hưởng đang trở thành một nhu cầu cần thiết trong đời sống xã hội.
Nằm ở trung tâm của tỉnh Nghệ An, Cửa Lò được xác định là vùng trọng điểm đầu tư của
tỉnh, là khu vực có tiềm năng, lợi thế trong việc phát triển kinh tế, nhất là dịch vụ du lịch. Những
năm gần đây, du lịch Cửa Lò đã đạt được một số kết quả bước đầu đáng ghi nhận. Ngành du lịch
đang dần khẳng định được vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Thị xã.
Tuy vậy, khó khăn và bất cập trên con đường phát triển du lịch của Thị xã Cửa Lò
còn lớn, chưa thật sự tương xứng với tiềm năng. Dịch vụ du lịch chất lượng còn hạn chế,
sản phẩm du lịch còn đơn điệu, cơ chế quản lý du lịch còn những mặt yếu, môi trường tự
nhiên và xã hội chưa đáp ứng, nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển du lịch chất lượng
chưa cao và khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế.
Hiện nay, trong điều kiện kinh tế hội nhập, du lịch đang đứng trước những cơ
hội lớn cho sự phát triển nhưng cũng gặp không ít thách thức, khó khăn. Do vậy, việc
nghiên cứu thực trạng ngành du lịch trong thời gian qua để làm cơ sở cho việc xây
dựng chiến lược phát triển, đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội là một yêu cầu thực tế. Vì những lý do trên,
tôi quyết định chọn đề tài “Chiến lược phát triển du lịch Thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ

động du lịch biển Cửa Lò… Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một công trình
nghiên cứu chuyên sâu nào đề cập đến vấn đề xây dựng chiến lược phát triển du lịch
thị xã Cửa Lò để làm cơ sở xây dựng các kế hoạch dài hạn của Thị xã. Đề tài nghiên
cứu này nghiên cứu thực trạng ngành du lịch Thị xã Cửa Lò giai đoạn 2009 - 2013,
trên cơ sở đó xây dựng chiến lược phát triển du lịch Thị xã Cửa Lò đến năm 2020 và
đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược và khẳng định tính không trùng lặp với các
đề tài nghiên cứu trước đây.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được viết thành 3 chương.
Chương 1: Lý luận chung về du lịch và cơ sở lý luận về chiến lược
Đưa ra các khái niệm tổng quan về du lịch, một số lý luận cơ bản về chiến lược,
lựa chọn chiến lược và bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch.
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tại Thị xã Cửa Lò
Giới thiệu tổng quan về Thị xã Cửa Lò và thực trạng phát triển du lịch; những
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch và nhận định điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch Thị xã Cửa Lò.
Chương 3: Chiến lược phát triển du lịch Thị xã Cửa Lò đến năm 2020
Xác định mục tiêu, định hướng phát triển du lịch Thị xã Cửa Lò đến năm 2020,
xây dựng chiến lược phát triển, lựa chọn chiến lược và đề xuất một số giải pháp để
thực hiện chiến lược phát triển du lịch Cửa Lò đến năm 2020.

3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHIẾN LƯỢC

1.1. Tổng quan về du lịch [8]


4
có cách hiểu khác nhau về du lịch. Đúng như một chuyên gia về du lịch đã nhận định:
“Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả thì có bấy nhiêu định nghĩa”.
* Theo Pháp lệnh Du lịch: công bố ngày 20/2/1999 trong Điều 10 Chương I:
“Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm
thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, trong khoảng thời gian nhất định”.
* Theo Luật Du lịch: công bố ngày 27/6/2005 trong Điều 4 Chương I: “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
* Theo Ausher (Người Áo): “Du lịch là nghệ thuật đi chơi của cá nhân”.
* Theo Viện sĩ Nguyễn Khắc Viện: “Du lịch là mở rộng không gian văn hóa
của con người”.
* Theo Michael & Coltman: “Du lịch là quan hệ tương hỗ, do sự tương tác của
4 nhóm: du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chính quyền, người dân tại các nơi đến
du lịch”. Trong đó:
+ Cơ quan cung ứng DL: là các công ty DL, khách sạn, nhà hàng, các điểm vui
chơi giải trí.
+ Chính quyền: tham gia quảng bá DL, quy hoạch…
+ Người dân tại các nơi đến DL: là 1 trong những yếu tố cấu thành DL, là 1 đối
tượng rất quan trọng trong hoạt động DL, là 1 mảng văn hóa.
* Theo Hunziker & Kraff (Hai giáo sư Thụy Sĩ): “Du lịch là tổng hợp các mối
quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ việc đi lại và lưu trú tạm thời của con người. Nơi
họ lưu lại không phải là nơi ở thường xuyên hoặc là nơi làm việc để kiếm tiền”.
* Tại hội nghị của LHQ về DL và lữ hành QT tổ chức tại Rome vào 1963,
các chuyên gia đã đưa ra: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ hiện tượng và các
hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể
bên ngoài nơi ở thường xuyên hay ngoài nước với mục đích hòa bình, nơi họ đến lưu
trú không phài là nơi làm việc của họ”.

hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân
phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung theo một mức giá bán nào đó”.
b. Các loại hình du lịch
Hoạt động du lịch rất phong phú và đa dạng về loại hình. Phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác nhau, dựa vào đặc điểm, vị trí, phương tiện và mục đích, có thể chia thành
các loại hình riêng biệt. Thể loại du lịch biểu hiện những nét đặc trưng của một nhóm
khách du lịch. Tất cả khách du lịch đều không giống nhau. Một số người thích đi du
lịch trong nước, một số người thích đi du lịch nước ngoài, còn một số nữa thích đi du
lịch nghỉ biển, một số lại thích đi du lịch nghỉ ở vùng núi, một số thì muốn tham quan 6
đến vùng nông thôn vì có bầu không khí trong lành và yên tĩnh, số khác lại bị hấp dẫn
bởi sự hiện đại, náo nhiệt ở thành thị Trong đó, một số muốn được sử dụng chương
trình du lịch đã được thiết kế sẵn, có lộ trình, có hướng dẫn viên, một số khác lại muốn
tự mình khám phá một nơi đến du lịch mới mẻ và bí ẩn. Do đó, nhiệm vụ của người
làm du lịch là phải nghiên cứu xác định các loại hình du lịch đã và đang tồn tại. Dựa
vào các tiêu thức phân loại khác nhau có thể phân du lịch thành các loại hình khác
nhau. Trong các ấn phẩm về du lịch đã được phát hành, khi phân các loại hình du lịch,
các tiêu thức phân loại thường được sử dụng như sau:
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch. Theo tiêu thức này, du
lịch được phân thành du lịch quốc tế và du lịch nội địa
Du lịch quốc tế : Là chuyến du lịch từ quốc gia này sang một quốc gia khác,
điểm xuất phát và điểm đến thuộc phạm vi lãnh thổ hai quốc gia. Ở hình thức du lịch
này, khách phải đi qua biên giới và tiêu ngoại tệ ở nơi đến du lịch.
Bản thân du lịch quốc tế lại được phân thành:
Du lịch quốc tế chủ động: Là hình thức du lịch của những người từ nước ngoài
đến một quốc gia nào đó và tiêu ngoại tệ ở đó.
Du lịch quốc tế bị động: là hình thức du lịch của công dân một quốc gia nào đó
và những người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ của quốc gia đó đi ra nước khác

thư giãn, thoát khỏi sự nhàm chán và căng thẳng của cuộc sống hàng ngày. Trong
chuyến đi, du khách chủ yếu dành thời gian cho hoạt động giải trí. Thông thường điểm
đến là các công viên giải trí, công viên chủ đề, các khu giải trí, các sòng bạc , trên
thế giới có Disneyland (Hoa Kỳ), thế giới thu nhỏ (Trung Quốc) , ở Việt Nam có thể
kể đến Công viên nước Đầm Sen (thành phố Hồ Chí Minh), công viên nước Hồ Tây
(Hà Nội), khu du lịch quốc tế Tuần Châu (Hạ Long)
Du lịch mạo hiểm: Là hoạt động du lịch liên quan đến những chuyến đi tới vùng xa
xôi, nơi mà chắc chắn có những điều xảy ra ngoài sự mong đợi. Nó có thể bao gồm các hoạt
động mà yêu cầu sự nỗ lực và có thể đối mặt với mức độ rủi ro nhất định. Những cuộc thám
hiểm leo núi, thả bè, vượt thác là các hoạt động thuộc du lịch mạo hiểm
Du lịch thể thao: Có hai loại hình, chủ động và bị động.
Du lịch thể thao chủ động: Khách đi du lịch để trực tiếp tham gia vào những
môn thể thao mà mình yêu thích để nâng cao thể chất, phục hồi sức khỏe, rèn luyện
bản thân và thể hiện mình Các hoạt động thể thao như: đá bóng, bóng chuyền, bóng
rổ, trượt tuyết, bơi lặn, chèo thuyền
Du lịch thể thao bị động: Những cuộc hành trình đi du lịch để xem các giải thể
thao quốc tế, các thế vận hội Olimpic
Du lịch lễ hội: Mục đích của chuyến đi là tham dự các lễ hội của dân tộc, lễ hội
tôn giáo, lễ hội truyền thống. 8
Du lịch công vụ MICE (meeting, incentive, convention, exhibition - hội họp,
khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm): Là loại hình du lịch với mục đích chính là nhằm
thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó. Khách du lịch có khả năng
thanh toán cao, đòi hỏi các tiện nghi và dịch vụ có chất lượng cao, các phương tiện vật
chất hiện đại tiện nghi, đồng bộ. Ngoài các phương tiện đảm bảo nơi ăn nghỉ còn yêu
cầu các phương tiện phục vụ hội nghị, hội thảo như phòng họp, thiết bị phục vụ tổ
chức hội nghị, hội thảo, triển lãm như sân khấu, âm thanh, ánh sáng
Du lịch thương gia: Mục đích của chuyến đi là tìm kiếm cơ hội đầu tư, gặp gỡ

công trình kiến trúc đặc biệt, các viện bảo tàng, các tượng đài, các trung tâm mua sắm,
các khu vui chơi giải trí, sòng bạc
Du lịch đồng quê: Là những cơ sở du lịch nằm ở vùng nông thôn, thường do
chính người nông dân quản lý điều hành. Sự hấp dẫn của nông thôn là bầu không khí
trong lành, không gian thoáng đãng, tình cảm chân thành, mến khách, ngoài ra còn
phải kể đến việc thưởng thức nhiều đồ ăn thức uống tươi sống, được tham quan tìm
hiểu phong tục tập quán trong sản xuất, sinh hoạt của người dân địa phương từ bao đờ
nay. Ví dụ như chuyến đi tham quan miệt vườn ở đồng bằng sông Cửu Long, tham
quan trang trại ở đồng bằng Bắc Bộ
Căn cứ vào các loại hình cơ sở lưu trú
Du lịch khách sạn (Hotel): Là cơ sở lưu trú có đầy đủ tiện nghi phục vụ việc ăn
nghỉ qua đêm và các nhu cầu khác của du khách như vui chơi giải trí, giặt là Phụ
thuộc vào vị trí, quy mô, các dịch vụ. Mức độ sang trọng mà khách sạn được xếp
hạng từ 1 - 5 sao.
Du lịch ở khách sạn ven đường (Motel): Là một loại hình cơ sở lưu trú được xây
dựng ở ngoại ô hay ven đường quốc lộ, thường có kiến trúc đơn giản, có bãi đỗ xe,
thường phục vụ khách đi du lịch bằng phương tiện riêng. Ngoài việc đáp ứng các dịch
vụ cơ bản ăn nghỉ thì motel còn đáp ứng các dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng xe ôtô cho
du khách. Du khách thường là những người có khả năng thanh toán trung bình. Chưa
xuất hiện loại hình này ở Việt Nam.
Làng du lịch (Tourism village): Là một quần thể được quy hoạch gồm các khu
vực nghỉ ngơi, ẩm thực, vui chơi giải trí, khu thương mại, bãi đậu xe trong một
khoảng không gian nhất định, thường tại những nơi có giàu tài nguyên du lịch, làng du
lịch cũng có thể được xây dựng từ việc cải tạo những ngôi nhà của người dân địa
phương để phục vụ khách du lịch và khai thác các công trình văn hóa của làng.
Du lịch lều, trại (Camping): Là những khu vực được bố trí để dựng lều trại và
cho thuê các trang thiết bị cần thiết để nghỉ qua đêm như lều bạt, chăn màn phù hợp
với đối tượng thanh niên, sinh viên có khả năng thanh toán thấp, thích tìm cảm giác lạ,
thích tham gia các hoạt động tập thể ngoài trời như lửa trại, giao lưu văn nghệ


Du lịch phụ nữ, du lịch gia đình.
Căn cứ vào hình hức tổ chức chuyến đi
Du lịch theo đoàn (tập thể).
Du lịch cá nhân. 11
Căn cứ vào thời gian chuyến đi
Du lịch ngắn ngày: Thường là từ một đến ba ngày, thường thực hiện chuyến đi
vào ngày nghỉ cuối tuần, khoảng cách di chuyển của chuyến đi ngắn, điểm đến ít trong
một tour du lịch, chi phí ít.
Du lịch dài ngày: Thường diễn ra vào các kỳ nghỉ phép, nghỉ hè, nghỉ đông,
chuyến đi có thể kéo dài đến một vài tuần, thực hiện chuyến đi đến những nơi ở xa,
tham quan nhiều điểm đến, nhiều quốc gia, chi phí rất lớn như là vé máy bay, các dịch
vụ ăn nghỉ, mua sắm…
Nhìn chung các loại hình du lịch thường kết hợp chặt chẽ với nhau. Sự kết hợp
đa dạng các loại hình du lịch sẽ cho phép một điểm đến du lịch, một vùng, một quốc
gia muốn phát triển du lịch sẽ tăng sự hấp dẫn đối với khách du lịch, khai thác hiệu
quả nền kinh tế du lịch.
1.1.3. Các điều kiện phát triển du lịch
1.1.3.1. Điều kiện chung
- Thời gian rỗi của nhân dân:
Muốn thực hiện một cuộc hành trình du lịch đòi hỏi con người phải có thời gian.
Do vậy, thời gian rỗi của nhân dân là điều kiện tất yếu cần thiết phải có để con người
tham gia vào hoạt động du lịch. Thời gian rỗi của nhân dân ở từng nước được quy định
trong Bộ luật lao động hoặc theo hợp đồng lao động được ký kết
Hiện nay trên thế giới mức thời gian lao động tối đa trong ngày ít khi vượt quá 8
tiếng (chỉ còn một số rất ít có thời gian làm việc trong ngày quá 8 tiếng). Điều đó có
nghĩa là thời gian ngoài giờ làm việc (16 tiếng) chiếm phần lớn hơn trong quỹ thời
gian một ngày. Thời gian một năm có 8760 giờ (làm tròn là 9000 giờ)

bia…) hoặc đánh bài, hoặc lười biếng để mặc cho thời gian trôi qua. Đây là cách sử
dụng thời gian rỗi vô bổ và có hại.
Thời gian rỗi có thể tăng lên nếu con người sử dụng hợp lý quỹ thời gian và có chế độ
lao động đúng đắn. Với chế độ làm việc 5 ngày một tuần ở nhiều nước, số thời gian rỗi tăng
lên và đó là điều kiện thực tế để tổ chức hợp lý du lịch và nghỉ ngơi cho nhân dân lao động.
Thời gian rỗi có thể còn tăng được bằng cách giảm thời gian của các công việc khác ngoài
giờ làm việc như giảm bớt thời gian mua hàng, thời gian làm việc gia đình…
Thời gian rỗi nằm trong quỹ thời gian, còn thời gian dành cho du lịch, thể thao
và nghỉ ngơi lại nằm trong thời gian rỗi. Do vậy, du lịch muốn phát triển tốt phải
nghiên cứu đầy đủ cơ cấu của thời gian làm việc, cơ cấu của thời gian rỗi, phải xác lập
được ảnh hưởng của các thành phần thời gian khác lên thời gian rỗi. Việc áp dụng
phương pháp hệ thống tìm ra phương hướng phát triển và phục vụ thích hợp cho thể
thao, du lịch và nghỉ ngơi là hết sức quan trọng. 13
Trên cơ sở xu hướng phát triển của thời gian làm việc, thời gian ngoài giờ làm
việc và thời gian rỗi, các chuyên gia đã dự đoán số ngày làm việc bình quân một năm
sẽ không vượt quá 200. Đó là điều kiện thực tế và khả năng tăng số ngày nghỉ phép
trong năm cho phép các tổ chức du lịch thu hút được thêm nhiều khách đến các cơ sở
của mình. Số thời gian rỗi ngày càng được kéo dài đó phải được sử dụng hợp lý. Các
cơ sở du lịch sẽ trở thành nguồn tiết kiệm thời gian rỗi và là tiền đề vật chất cho việc
kéo dài thời gian rỗi của nhân dân lao động. Các cơ sở ấy đóng vai trò trung tâm trong
việc kích thích sử dụng thời gian rỗi một cách hợp lý để thỏa mãn nhu cầu thể chất và
tinh thần cho nhân dân.
- Mức sống về vật chất và trình độ văn hóa chung của người dân cao.
Mức sống về vật chất cao:
Thu nhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và là điều kiện vật chất để họ có
thể tham gia đi du lịch. Con người khi muốn đi du lịch không phải chỉ cần có thời gian
mà còn phải có đủ tiền mới có thể thực hiện được mong muốn đó. Khi đi du lịch và

du lịch của họ có mối quan hệ nhất định. Có thể thấy mối quan hệ đó qua số liệu ở bảng sau:
Bảng 1.1: Trình độ văn hóa của người chủ gia đình và tỷ lệ đi du lịch [7]
Trình độ văn hóa của người chủ gia đình Tỷ lệ đi du lịch
Chưa có trình độ trung học
50%
Có trình độ trung học
65%
Có trình độ cao đẳng
75%
Có trình độ đại học
85%
(Trình độ văn hóa của người chủ gia đình và tỷ lệ đi du lịch,theo Robert W.Meintosh 1995)
- Điều kiện giao thông vận tải phát triển:
Từ xưa, giao thông vận tải là tiền đề cho sự phát triển du lịch. Ngày nay, giao
thông vận tải trở thành một trong những nhân tố chính cho sự phát triển của du lịch,
đặc biệt là du lịch quốc tế. Trong những năm gần đây, lĩnh vực giao thông, đặc biệt là
giao thông trong du lịch phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Phát triển về số lượng: Thực chất đó là việc tăng chủng loại và số lượng các
phương tiện vận chuyển. Sự phát triển về lượng của các phương tiện vận chuyển đã
làm cho mạng lưới giao thông vươn tới được mọi nơi trên trái đất.
Phát triển về chất lượng của các phương tiện vận tải theo các hướng:
Tốc độ vận chuyển: Việc tăng tốc độ vận chuyển cho phép tiết kiệm thời gian đi
lại và cho phép kéo dài thời gian ở lại nơi du lịch và cho phép khách du lịch có thể đến
những nơi xa xôi.

Trích đoạn Đầu tư cho ngành du lịch Mụi trường vĩ mụ Mụi trường vi mụ Những điểm mạnh (S) Những điểm yếu (W)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status