BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
™
PHẠM THỊ LOAN PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ
MANULIFE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2014
i L
L
Ờ
Ờ
I
IC
C
A
A
M
MĐ
Đ
O
O
A
A
N
N
Ơ
Ơ
N
N Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Quý Thầy Cô
trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ cho
tôi trong suốt thời gian theo học tại trường.
Xin trân trọng cám ơn Tiến sĩ Phan Thị Dung là người hướng dẫn khoa học cho
tôi tận tình và chu đáo nhằm hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Xin trân trọng cám ơn tới tất cả các KH đã nhiệt tình tham gia phỏng vấn; các
bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp
đỡ về thời gian, vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cám ơn Quý Thầy Cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn đã góp ý
những thiếu xót không thể tránh khỏi trong luận văn này.
Học viên Phạm Thị Loan
iii
M
M
Ụ
Ụ
A
A
N
N i
L
L
Ờ
Ờ
I
IC
C
Ả
Ả
M
MƠ
Ơ
N
N ii
D
D
A
A
N
N
V
V
Ẽ
Ẽ
,
,M
M
Ô
ÔH
H
Ì
Ì
N
N
H
H
,
,B
B
I
I
1
1
:
:C
C
Ơ
ƠS
S
Ở
ỞL
L
Ý
ÝT
T
H
H
U
N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
UC
C
Á
Á
C
C
Ở
N
N
G
GĐ
Đ
Ế
Ế
N
NQ
Q
U
U
Y
Y
Ế
Ế
T
TĐ
Đ
Ị
1.2.1. Hành vi người tiêu dùng 14
1.2.2. Quyết định mua sắm của người tiêu dùng 16
1.2.2.1 Quá trình thông qua quyết định mua sắm 16
a. Nhận biết nhu cầu 16
b. Tìm kiếm thông tin 17
c. Đánh giá các phương án lựa chọn 17
d. Quyết định mua sắm 18
e. Hành vi sau mua 19
1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm 20
iv
1.3 Mô hình hai nhóm yếu tố ảnh hưởng tới QĐ mua các sản phẩm BHNT 23
1.3.1 Nhóm đặc điểm cá nhân 23
1.3.1.1. Tâm lý chi tiêu và tiết kiệm 23
1.3.1.2. Các sự kiện trong đời sống 24
1.3.1.3. Các động cơ mua BHNT 24
1.3.1.4. Những rào cản tham gia BHNT 25
1.3.2 Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến QĐ lựa chọn sản phẩm BHNT của KH 27
1.3.2.1. Nhận thức về giá trị sản phẩm 27
1.3.2.2. Thương hiệu của công ty BH 28
1.3.2.3. Dịch vụ KH 28
1.3.2.4. Kinh nghiệm mua các sản phẩm BH trước đây 29
1.3.2.5. Ý kiến của người thân 29
1.4 Tổng kết nghiên cứu các đề tài đã thực hiện trong lĩnh BHNT 29
1.5 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến QĐ mua BHNT 32
C
C
H
H
Ư
P
H
H
Á
Á
P
PN
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
U 37
2.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu 37
K
Ế
Ế
T
TQ
Q
U
U
Ả
ẢĐ
Đ
O
OL
L
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
3.4.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 68
3.4.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu 69
3.4.2.1 Phân tích hệ số tương quan Pearson 69
3.4.2.2 Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình 71
3.4.2.3 Kiểm định các giả định của mô hình hồi qui tuyến tính 73
3.4.2.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 76
3.5 Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BH của các tổng thể con 76
3.5.1 Kiểm định Independent samples T-Test 76
3.5.2 Phân tích phương sai ANOVA 77
3.5.2.1 Giữa các nhóm KH khác nhau về trình độ học vấn 78
3.5.2.2 Giữa các nhóm KH khác nhau về nghề nghiệp 78
3.5.2.3 Giữa các nhóm KH khác nhau về độ tuổi 80
3.5.2.4 Giữa các nhóm KH khác nhau về thu nhập 81
3.5.2.5 Giữa các nhóm KH khác nhau về tình trạng hôn nhân 82
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G4
4
Q
Q
U
U
Ả
ẢV
V
À
ÀG
G
Ợ
Ợ
I
IÝ
ÝG
G
I
I
4.2.5 Những đặc điểm cá nhân ảnh hưởng tới quyết định mua BHNT 89
4.2.6 Đặc điểm sản phẩm BHNT của Manulife 89
4.2.7 Kênh phân phối 90
4.3 Hạn chế của đề tài 90
T
T
À
À
I
IL
L
I
I
Ệ
Ệ
U
UT
T
H
H
A
A
M
M
T
T
I
I
Ế
Ế
N
N
G
GA
A
N
N
H
H 93
P
P
H
H
Ụ
ỤL
L
Ụ
Ụ
Ỏ
Ỏ
I
I 94
P
P
H
H
Ụ
ỤL
L
Ụ
Ụ
C
C2
2
:
:K
K
Ế
Ế
L
L
I
I
Ệ
Ệ
U
U 100
vii
D
D
A
A
N
N
H
HM
M
Ụ
Ụ
C
CC
CC
C
H
H
Ữ
ỮV
V
I
I
Ế
Ế
T
TT
T
Ắ
Ắ
T
T- ANOVA (Analysis of Variance) : Phân tích Phương sai
M
M
Ụ
Ụ
C
CC
C
Á
Á
C
CB
B
Ả
Ả
N
N
G
G
Bảng 2.1: Thang đo nhóm đặc điểm cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn sản phẩm BHNT 39
Bảng 3.1: Tình hình khai thác mới của hợp đồng bảo hiểm chính năm 2012 51
Bảng 3.2: Tình hình hủy hợp đồng bảo hiểm trong năm 2012 52
Bảng 3.3: Tình hình các hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực trong năm 2011 - 2012 52
Bảng 3.4: Bảng phân bổ mẫu theo Giới tính 53
Bảng 3.31: Kết quả phân tích phân tích ANOVA sự khác biệt trong quyết định mua
BHNT giữa các nhóm KH theo trình độ học vấn 78
Bảng 3.32: Kết quả phân tích phân tích ANOVA sự khác biệt trong quyết định mua
BHNT giữa các nhóm KH theo nghề nghiệp 79
Bảng 3.33: Bảng Multiple Comparisons theo nghề nghiệp 79
Bảng 3.34: Bảng Ranks theo độ tuổi 80
Bảng 3.35: Bảng kiểm định Kruskal Wallis theo độ tuổi 80
Bảng 3.36: Kết quả phân tích phân tích ANOVA sự khác biệt trong quyết định mua
BHNT giữa các nhóm KH theo thu nhập 81
Bảng 3.37: Bảng Multiple Comparisons theo thu nhập 82
Bảng 3.38: Kết quả phân tích phân tích ANOVA sự khác biệt trong quyết định mua
BHNT giữa các nhóm KH theo tình trạng hôn nhân 82
x
D
D
A
A
N
N
H
HM
M
Ụ
Ụ
C
M
Ô
ÔH
H
Ì
Ì
N
N
H
H
,
,B
B
I
I
Ể
Ể
U
UĐ
Đ
Ồ
đứng vững chắc trên thị trường thì sau 3 năm Công ty BHNT thứ 2 mới được cấp phép
hoạt động tại Việt Nam, đó là Công ty BHNT Manulife Việt Nam với 100% vốn của
nước ngoài, rồi đến Prudential, AIA, ACE LIFE, Bảo Minh –GMC… Khi các công ty
BHNT nước ngoài ồ ạt vào Việt Nam thì KH có thêm nhiều lựa chọn khi tham gia BH
và Bảo Việt Nhân Thọ không còn chiếm thế độc tôn nữa. Từ đây có sự cạnh tranh
khốc liệt giữa các công ty BHNT, vì vậy sản phẩm mới luôn được đưa ra thị trường
với nhiều quyền lợi hơn cho KH và dịch vụ chăm sóc KH cũng được tốt hơn.
BHNT mang đến nhiều lợi ích cho nền kinh tế cũng như đời sống xã hội. Các
công ty BH thu phí của KH gọi là bảo phí, một phần bảo phí đó sau khi trừ các khoản
chi phí, trích vào quỹ rủi ro…được mang đi tái đầu tư, một phần lợi nhuận thu về trả
bảo tức cho KH. Bên cạnh đó, các công ty BHNT còn giải quyết công ăn việc làm cho
nhiều lao động và giúp họ nâng cao chất lượng cuộc sống của mình. Còn đối với KH
tham gia BHNT thì bằng những khoản tiền nhỏ họ tiết kiệm để đóng phí BH hằng
năm, KH sẽ được bảo vệ về tài chính với số tiền cam kết từ ban đầu khi có rủi ro xảy
ra như bệnh tật, tai nạn hoặc tử vong. Với số tiền này sẽ giúp cho gia đình họ giảm bớt
đi khó khăn về vật chất bên cạnh nỗi đau về tinh thần mà họ đang phải gánh chịu. Bên
cạnh đó, công ty sẽ hỗ trợ tương lai học vấn cho con cái, giúp họ thực hiện những
mong ước ngay cả khi họ không thể đồng hành cùng gia đình của mình được nữa nếu
họ tham gia BH giáo dục cho con cái. Hoặc những khoản tiền KH nhận được lúc đáo
hạn sẽ hỗ trợ cho một cuộc sống hưu trí an nhàn, không phụ thuộc vào con cái.
BHNT với chặng đường gần 17 năm phát triển vẫn là một thị trường non trẻ đầy
tiềm năng cần được khai thác. Với dân số sẽ đạt khoảng 90 triệu dân vào đầu tháng
11/2013 mà chưa đến 10% dân số tham gia BHNT thì đây là một con số rất khiêm tốn.
Tỷ lệ tham gia BHNT của người dân hiện nay là thấp so với một số nước trên thế giới
2 và trong khu vực. Nguyên nhân chính hiện nay là do nhận thức của người dân về
BHNT còn hạn chế. Bên cạnh đó, mức thu nhập của người dân chưa cao và do thói
quen chi tiêu của người Việt Nam. Vì vậy, các công ty BH cần phải đẩy mạnh công tác
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Do thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài nghiên cứu là đối tượng KH ở thị
trường tỉnh Khánh Hòa.
- Đối tượng nghiên cứu trong độ tuổi từ 22 đến 55, đây là độ tuổi thường có việc
làm ổn định và độc lập về tài chính và ít bị chi phối khi quyết định mua BHNT.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính:
Đề tài nghiên cứu dựa vào một số các công cụ định tính như: nghiên cứu sơ bộ
bằng hình thức thảo luận trực tiếp với đối tượng cần nghiên cứu là những KH đã mua
BH đang làm việc và sinh sống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa gồm 50 mẫu bằng cách
đưa ra bảng câu hỏi với 5 thang đo chủ yếu để cho KH lựa chọn. Từ kết quả khảo sát
sơ bộ vậy tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng.
Phương pháp định lượng:
Từ kết quả nghiên cứu sơ bộ, những mẫu thu về sẽ được sàng lọc, chọn ra
những biến quan sát và xác định các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của các
thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của KH tại tỉnh Khánh Hòa
và kiểm định mô hình. Việc kiểm định mô hình lý thuyết và thang đo với giả thuyết đề
ra bằng hệ số tin cậy Croncach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi
quy kiểm định T-test và phân tích phương sai Anova dựa trên kết quả xử lý số liệu
thống kê SPSS 16.0.
5. Quy trình nghiên cứu:
4
- Phân tích hồi quy
Xử lý kết quả điều tra
Bàn luận kết quả và đưa ra
g
ợi ý
5 C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G1
1
:
:V
V
À
ÀM
M
Ô
ÔH
H
Ì
Ì
N
N
H
HN
N
G
G
H
H
N
NT
T
Ố
ỐẢ
Ả
N
N
H
HH
H
Ư
Ư
Ở
Ở
N
N
G
G
U
U
A
AB
B
H
H
N
N
T
T1.1 Khái niệm chung về BHNT
1.1.1 Định nghĩa về BHNT
1.1.1.1 Sự ra đời của BHNT
BHNT là sự chia sẻ rủi ro giữa số đông và một vài người trong số họ phải gánh
chịu. Có thể nguyên tắc này lần đầu tiên được ghi vào lịch sử là năm 1583 tại Luân
Đôn và HĐ đầu tiên được ký kết với người được BH là William Gibbons. Trong HĐ
thỏa thuận rằng có một nhóm người góp tiền và số tiền này sẽ được trả cho người nào
trong số họ bị chết trong vòng một năm. Lúc đó William Gobbins chỉ phải đóng 32
bảng phí BH và khi ông chết (trong năm đó) người thừa kế của ông được hưởng số
tiền là 400 bảng.
HĐBH đầu tiên ra đời năm 1583 ở Luân Đôn nhưng đến năm 1759 công ty
BHNT đầu tiên mới ra đời, đó là công ty BHNT Philadelphia của Mỹ. Tuy nhiên công
ty này chỉ bán BH cho các con chiên trong nhà thờ của họ. Tiếp theo ở Anh năm 1765,
Pháp năm 1787, Đức năm 1828, Nhật 1881, Hàn Quốc 1889, Singapore 1909.
Về mặt kỹ thuật: BHNT là nghiệp vụ bao hàm những cam kết mà sự thi hành
những cam kết này thuộc chủ yếu vào tuổi thọ của con người.
Ngoài ra, theo Luật kinh doanh BH được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
Nghĩa VN thông qua và có hiệu lực từ 01/04/2001 thì “BHNT là loại nghiệp vụ BH
cho trường hợp người được BH sống hoặc chết”
Như vậy thì BHNT giải quyết nỗi lo âu về mặt an toàn trong đời sống nhưng nó
chỉ gắn với các biến cố liên quan đến bản thân con người như: tử vong, sống sót, tai
nạn và bệnh tật kéo theo sự mất khả năng lao động, thương tật và các chi phí y tế
Đôi khi các sự cố không phải luôn tương ứng với các thiệt hại. Tóm lại, BHNT thay
thế bảo trợ xã hội cơ bản nơi mà bảo trợ xã hội không tồn tại, bổ sung cho bảo trợ xã
hội khi bảo trợ xã hội còn thiếu sót.
1.1.2 Ý nghĩa của BHNT
1.1.2.1 Đối với mỗi cá nhân, gia đình
BHNT thể hiện sự quan tâm của người chủ gia đình đối với con cái hay những
người phụ thuộc. Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật phát triển, các công nghệ hiện đại
giúp cho cuộc sống tiện lợi hơn, văn minh hơn nhưng những rủi ro bất ngờ vẫn có thể
xảy ra bất cứ lúc nào, nó cướp đi mạng sống của con người hoặc gây cho con người
những thương tật mà không thể phục hồi trở lại. Chính vì thế, trong xã hội văn minh
hiện nay vẫn có một thực trạng đáng buồn là nhiều gia đình trở nên khó khăn, túng
quẫn khi người trụ cột gia đình không may gặp rủi ro dẫn tới mất mát hoặc giảm thu
nhập. Do đó, nếu tham gia BHNT thì họ sẽ có một khoản tiền để chi trả, trang trải
7 những chi phí như nằm viện, phẫu thuật, thuốc men, nợ nần, chi phí mai táng hoặc bù
đắp một phần những khoản thu nhập thường xuyên của gia đình bị mất hoặc bị giảm.
Vì thế, BHNT góp phần giảm bớt khó khăn về tài chính khi không may người
tham gia BH gặp rủi ro.
Bên cạnh đó, mỗi người dân lao động đều có ý thức tiết kiệm, dành dụm tiền để
thực hiện những dự định trong tương lai. BHNT là một trong những biện pháp để thực
Đây là một lượng vốn nhàn rỗi lớn, mà các tổ chức tài chính chưa huy động được
hết, do đó đã để lãng phí nhiều. Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, vì thế vốn càng là một nhu cầu tất yếu, bức thiết để tiến hành công
cuộc này, với các chính sách mở cửa đất nước nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
song chúng ta lại chưa khai thác hết tiềm năng trong nước. Trước tình hình này BHNT
cần có biện pháp, kế hoạch huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân để phục vụ cho
nhu cầu đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Bên cạnh vai trò huy động vốn trong nước thì BHNT còn có vai trò thu hút vốn
đầu tư nước ngoài. Vốn đầu tư cho một công ty BH lúc đầu thường rất lớn, khi có một
chính sách phù hợp sẽ thu được một lượng vốn đầu tư bên ngoài đáng kể, vì BHNT là
một thị trường hết sức mới mẻ và hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Hơn nữa
đặc điểm của nghiệp vụ BHNT có tính chất dài hạn nên nguồn vốn cung cấp cho nền
kinh tế cũng lớn. Trong khoảng thời gian này các nhà đầu tư chưa thu được nhiều lợi
nhuận, do đó họ sẽ tiếp tục đầu tư mà không rút khỏi thị trường Việt Nam.
BHNT góp phần tạo nên phong cách, tập quán sống mới. Tham gia BHNT thể
hiện một nếp sống đẹp, đó là biết lo lắng cho tương lai mình và quan tâm đến tương lai
của người thân, đồng thời góp phần giáo dục con em mình về đức tính tiết kiệm, cần
cù và sống có trách nhiệm với người khác.
BHNT góp phần tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, để góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế.
Vấn đề thất nghiệp luôn được quan tâm bởi chính phủ, các tổ chức xã hội, người
lao động Tỷ lệ thất nghiệp cao hay thấp đều ảnh hưởng đến nhiều mặt kinh tế xã hội
như tình trạng nền kinh tế, sự ổn định chính trị, tệ nạn xã hội .v.v. Giảm bớt tỷ lệ thất
nghiệp là mục tiêu của tất cả các chính phủ và là mong muốn của toàn thể nhân dân
lao động. Để thực hiện mục tiêu này các nước phải chống lại tình trạng gia tăng dân
số, hạn chế sự tác động của khoa học kỹ thuật. Chính sự mâu thuẫn này làm cho xã hội
luôn có tình trạng thất nghiệp dù chúng ta có cố gắng thế nào đi chăng nữa. Với tư
cách là tổ chức hoạt động kinh doanh, công ty BH cũng đóng góp sức mình vào sự
nghiệp chung của toàn xã hội, đó là tạo ra công ăn việc làm, hạn chế tình trạng thất
nghiệp. Trước hết, để đảm bảo cho bộ máy của mình hoạt động, BHNT đã trực tiếp tạo
Điều kiện sống được cải thiện thì đời sống của con người cũng được nâng cao,
dẫn tới tỉ lệ người già ngày càng cao trong dân số. Vì vậy, ta cần phải lo cho tương lai
khi về hưu, BHNT chính là một công cụ để thực hiện điều đó. Do đó, BHNT đã góp
phần giảm bớt gánh nặng trách nhiệm cho XH đối với người về hưu, người già
BHNT góp phần nâng cao phúc lợi xã hội
10 Tham gia BHNT là quyền lợi của mỗi công dân, sự xuất hiện của BHNT đã làm
cho cuộc sống con người được bảo đảm và phát triển một cách có kế hoạch. Sự phát
triển này khiến chúng ta có độ thoả mãn cao hơn về vật chất và tinh thần. Khi tham gia
BHNT chúng ta sẽ sống thoải mái hơn vì đã có sự đảm bảo nhất định của công ty BH.
Do vậy, đứng trên phương diện nào đó thì BHNT đã và đang nâng cao phúc lợi xã hội.
Thêm vào đó, BHNT đang góp phần hạn chế các tệ nạn xã hội như cướp bóc, mại
dâm, cờ bạc Nếu như không có BHNT thì khi một người là lao động chính trong gia
đình gặp tai nạn và mất khả năng lao động, lúc đó cuộc sống của toàn thể gia đình sẽ
gặp muôn vàn khó khăn. Ai cũng có mưu cầu hạnh phúc, mưu cầu tồn tại nhưng khi
không thể kiếm sống được bằng lao động, bằng chính sức lực của mình thì rất có thể
họ sẽ kiếm tiền bằng các biện pháp phi pháp để đạt được mưu cầu này .Với sự đóng
góp của mình, công ty BHNT đã góp phần hoàn thiện các công trình phúc lợi.
1.1.2.3 Đối với DN
DN làm kinh doanh thường mua BHNT với một trong hai lý do sau:
HĐBHNT cá nhân có thể đảm bảo trả một khoản tiền để công việc kinh doanh
vẫn tiếp tục trong trường hợp tử vong của chủ DN, đối tác hoặc những người chủ chốt.
Một DN có thể mua BHNT để đảm bảo một số chế độ đãi ngộ cho người LĐ.
Điều đó có nghĩa là bất cứ một DN tư nhân hay các công ty cổ phần hoặc công ty trách
nhiệm hữu hạn đều có thể duy trì hoạt động kinh doanh của mình nếu người chủ DN
hoặc nhân vật chủ chốt bị tử vong.
Nếu người chủ DN chết, cổ phần của anh ta trong DN sẽ trở thành một phần tài
sản thừa kế của anh ta và tài sản phải trả được dùng để trả các khoản nợ - kể cả nợ
khoản gì. Độ dài của thời hạn BH rất khác nhau. BH tử kỳ gồm các loại sản phẩm sau:
- BH tử kỳ có số tiền BH cố định: Phí BH và số tiền BH không thay đổi trong suốt
thời gian có hiệu lực của HĐ BH. Đây là sản phẩm BH tử kỳ phổ biến nhất mà
các DN BHNT triển khai hiện nay.
- BH tử kỳ có thể tái tục: Các điều khoản của HĐBH cho phép người tham gia BH
có thể tái tục vào ngày kết thúc HĐ trong một thời gian nhất định mà không yêu
cầu có thêm một bằng chứng nào về sức khỏe của người được BH, nhưng có sự
giới hạn về độ tuổi. Đa số các HĐBH tử kỳ đều có thể tái tục nhưng phí BH sẽ
tăng theo độ tuổi của người được BH.
- BH tử kỳ có thể chuyển đổi: Trong HĐBH này có điều khoản cho phép chủ HĐ
chuyển đổi một phần hay toàn bộ HĐ thành một HĐBHNT hỗn hợp hoặc trọn
đời vào một thời điểm nào đó khi HĐ còn đang hiệu lực. Khi HĐ đã chuyển đổi
thì phí BH được tính dựa trên HĐ mới và độ tuổi của người được BH.
- BH tử kỳ có số tiền BH giảm: Đây là sản phẩm BH mà số tiền BH sẽ giảm dần
theo thời hạn BH với một mức quy định. Loại sản phẩm BH này có mức phí BH
12 thấp hơn sản phẩm BH tử kỳ khác, phí BH giữ ở mức cố định và giai đoạn nộp
phí ngắn hơn toàn bộ thời hạn HĐ để tránh việc thanh toán vào cuối thời hạn HĐ
khi mà số tiền BH còn rất nhỏ.
- BH tử kỳ có số tiền tăng: Số tiền BH tăng theo một tỷ lệ nhất định trong một
khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, mức phí cũng tăng theo số tiền BH và độ tuổi
của người được BH.
- BH thu nhập gia đình: Đảm bảo thu nhập cho gia đình khi người được BH là
người trụ cột trong gia định kh ông may bị tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh
viễn nhằm đảm bảo tài chính cho những người than trong gia đình khi người trụ
cột không còn nữa hoặc mất khả năng lao động vĩnh viễn.
1.1.3.2 BH sinh kỳ
BH sinh kỳ là loại hình BH cho trường hợp sống của người được BH. Khi người
được BH nhận số tiền BH của HĐ BH hưu trí và mua ngay BH trợ cấp hưu trí để đảm
bảo cuộc sống khi về hưu cho đến khi chết.
1.1.3.5 BHNT hỗn hợp
Là loại hình BH mà số tiền BH được trả không quan tâm đến người được BH
có bị chết trong thời hạn BH hay không với điều kiện người được BH phải đóng phí
theo quy định. Mỗi HĐBH đều quy định ngày hết hạn BH. Vào ngày đó, công ty BH
sẽ trả số tiền BH cho người được BH nếu anh ta còn sống. Nếu người được BH chết
trước khi hết hạn HĐ thì số tiền BH sẽ được chi trả cho người thụ hưởng vào ngày
người được BH bị chết. BHNT hỗn hợp kết hợp giữa BH và tiết kiệm.
1.1.3.6 Sản phẩm BHNT bổ trợ (sản phẩm phụ)
Các sản phẩm BH bổ trợ này như: BH tai nạn cá nhân, BH tử kỳ, BH trợ cấp
nằm viện, BH bệnh lý nghiêm trọng, miễn nộp phí BH… nhằm tăng thêm lựa chọn
cho KH khi tham gia sản phẩm BH chính.
1.1.4 Phí BH:
Theo Luật kinh doanh BH số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của
Quốc hội nước Việt Nam thì: “Phí BH là khoản tiền mà bên mua BH phải đóng cho
DN BH theo thời hạn và phương thức do các bên thoả thuận trong HĐ BH”.
Phí BH áp dụng cho từng loại sản phẩm được tính toán tương đối phức tạp. dựa
trên những cơ sở khoa học nhất định như quy luật số lớn trong toán học, thống kê tỷ lệ
rủi trong quá khứ, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp… Ngoài những quy luật chung thì
các công ty có những căn cứ riêng để đưa ra mức phí có yếu tố cạnh tranh phụ thuộc
vào quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh của từng công ty.
1.1.5 Hợp đồng BHNT:
BHNT là một văn bản ghi nhận sự cam kết giữa công ty BH và người tham gia
BH, trong đó công ty Bh có trách nhiệm chi trả số tiền BH khi xảy ra những sự hiện