BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
QUAN THỊ HỒNG PHÚC
PHÂN TÍCH CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYÉT ĐỊNH MUA SỮA BỘT DIELAC CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TẠI TỈNH VĨNH LONG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
' MÃ NGÀNH: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VƯƠNG QUỐC DUY
Vĩnh Long, năm 2015
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu được thực hiện nhằm: (1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua sữa của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và phát triển
thang đo của những yếu tố này; (2) Xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác
động đến quyết định mua sữa của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ đó
đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố này; (3) Đề ra các giải pháp nhằm giúp nhà
sản xuất sữa đáp ứng tốt hơn về chất lượng và nhu cầu mua sữa của khách hàng
thông qua các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sữa Dielac của người tiêu dùng
trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long.
Nghiên cứu được bắt đầu bằng việc tham khảo các lý thuyết và kết quả
định mua sắm của khách hàng.
Luận văn “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sữa Dielac
của người tiêu dùng tại Tỉnh Vĩnh Long” là công trình nghiên cứu của tôi. Đó là
kết quả vận dụng những kiến thức đã học và nghiên cứu của tác giả, dưới sự hướng
dẫn của TS. Vương Quốc Duy, kết hợp trao đổi cùng bạn bè, đồng nghiệp, người
tiêu dùng trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng tác giả, các tài liệu, số
liệu sử dụng trong luận văn được trích dẫn đúng nguồn; các kết quả nghiên cứu được
trình bày trong luận văn là trung thực.
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 02 năm 2016
Người thực hiện
Quan Thị Hồng Phúc
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, quí thầy cô Phòng
Quản lý khoa học sau đại học và Hợp tác quốc tế Trường Đại học Cửu Long đã tạo
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ để tôi có thể học tập, nghiên cứu và thực hiện tốt đề
tài tốt nghiệp của mình trong thời gian qua.
Tiếp theo đó tôi xin được bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Vương
Quốc Duy, thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận này. Được thầy hướng dẫn là một cơ hội tốt cho tôi học tập, rèn luyện
cả về kiến thức chuyên môn và tin thần làm việc. Một lần nữa xin chân th ành được
cảm ơn thầy.
Bên cạnh đó, để có thể hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự đóng
góp giúp đỡ rất lớn từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các cô, chú, anh, chị là người
tiêu dùng trong tỉnh Vĩnh Long giúp tôi trong các cuộc phỏng vấn.
rri r _
H
13.
C
P
15.
Q
D
17.
E
FA
19.
K
MO
21.
A
NOVA
23.
O
LS 25.
2.
Giá trị chất lượng
4.
Giá trị cảm xúc
6.
8.
27.
Tên bảng
29.
4.1
33.
4.2
36.
4.3
30.
Ả
31.
Thống kê mau nghiên cứu
34.
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các
thang đo
37.
Kết quả phân tích EFA lần 1
39.
4.4
1
41.
5
3
44.
5
5
46. Số
hiệu
hình vẽ
49.
1
47.
Tên hình vẽ
50.
Quy trình nghiên cứu
53.
Mô hình hành vi của nguời mua sắm
52.
2.1
74.
Quy trình nghiên cứu
Độ tuổi của trẻ
76.
4.2
79.
77.
Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh
56.
Mô hình các giai đoạn của quá trình thông qua quyết
định mua sắm
59.
Các buớc đánh giá các lựa chọn đến quyết định mua
sắm
62.
Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng
65.
Mô hình đo luờng giá trị cảm nhận khách hàng của
Sanchez và công sự
48.
Trang
51.
5
54.
sinh ăn trước khi chúng có thể tiêu hóa các loại thực phẩm khác. Nhưng ngày nay
với nhu cầu của hầu hết mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp trong xã hội và nền khoa học phát
triển đã có rất nhiều loại sữa ra đời với công dụng khác nhau có khả năng đáp ứng
hết tất cả nhu cầu của người tiêu dùng.
8. Sữa là một loại sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho người tiêu dùng, giúp
họ ngăn ngừa bệnh tật, phòng bệnh loãng xương ở người già, phòng bệnh còi xương
ở trẻ nhỏ, giúp hồi phục sức khỏe. Sữa không chỉ có từ nguồn sữa mẹ nữa mà hiện
nay còn được chế tạo theo công thức và tác dụng của nó thì không hề thua kém sữa
mẹ.
9. Có thể nói rằng sữa là một thị trường vô cùng rộng lớn cả trên phương diện là
thức uống cần thiết của con người và ở một nước có dân số đông, cấu trúc dân số trẻ
như Việt Nam - với cấu trúc dân số trẻ thì lượng sữa tiêu thụ trung bình trên đầu
người càng cao. Do đó Việt Nam là một thị trường sữa đầy tiềm năng. Trong những
năm gần đây, khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế
thế giới, các rào cản bảo hộ cho ngành sản xuất trong nước nói chung và sữa nói
riêng dần được tháo bỏ, thì thị trường sữa của Việt Nam phát triển nhanh chóng với
sự tham gia của nhiều nhà sản xuất trong nước lẫn nước ngoài như Vinamilk, Dutch
Lady, Nutifood, Friso, Dumex, Nestlé, Abbott, Enfagrow .
10.
Theo Elisabeth Weichselbaum, thành viên của Quỹ Dinh dưỡng nước
Anh cho rằng, không uống sữa là một sai lầm lớn của chúng ta. Sữa là một nguồn
dinh dưỡng quý giá. Trung bình một cốc sữa cung cấp cho chúng ta khoảng V hàm
lượng i-ôt cần thiết cho cơ thể mỗi ngày để hỗ trợ quá trình trao đổi chất và bảo vệ
sức khỏe tuyến giáp. Ngoài ra, sữa còn là một nguồn cung cấp canxi dồi dào cho cơ
1
1
của người tiêu dùng tại Tỉnh Vĩnh Long. Trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất giúp
nhà sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút và đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng là có ý nghĩa thiết thực trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
14.
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sữa Dielac của
người tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long, nhằm đưa ra một số kiến nghị giúp
nhà sản xuất đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiều dùng sữa của trẻ em từ 1 đến 10 tuổi khi
sử dụng sản phẩm sữa Dielac của người tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh.
1
2
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng nhu cầu tiêu dùng sữa Dielac trên địa bàn Tỉnh Vĩnh
Long.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sữa Dielac của người tiêu
dùng trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long.
- Đề ra các giải pháp nhằm giúp nhà sản xuất sữa đáp ứng tốt hơn về chất lượng
và nhu cầu mua sữa của khách hàng thông qua các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua sữa Dielac của người tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long.
3. Nội dung, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
15. Nội dung nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận
và thực tiễn có liên quan đến sự hài lòng của người tiêu dùng và các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định mua nhãn hàng sữa Dielac của người tiêu dùng có con trong
độ tuổi từ 1 đến 10 tuổi trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long.
80.
20.
81. Hình 1: Qui trình nghiên cứu
21. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiên thông qua phương pháp nghiên cứu định
1
4
tính với kỹ thuật phỏng vấn sâu. Kết quả nghiên cứu này được dùng để hoàn chỉnh
mô hình nghiên cứu và hiệu chỉnh các thang đo.
22. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại Thành phố Vĩnh Long và 03
huyện lân cận thông qua bảng câu hỏi được soạn sẵn. Mẫu được chọn theo phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
23. Thang đo các yếu tố ảnh đến đến quyết định mua sữa Dielac được đánh giá
thông qua hai bước là sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để loại
các biến rác, sau đó phân tích yếu tố khám phá EFA nhằm xác định các yếu tố quan
trọng ảnh đến đến quyết định mua sữa Dielac của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
6. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu
24. ♦♦♦ Về mặt lý thuyết
25.
Hệ thống hóa lý thuyết về hành vi mua sắm và quyết định mua sắm của
người tiêu
Kết quả nghiên cứu này giúp cho các đại lý phân phối, các công ty quảng cáo
và nghiên cứu thị trường sữa nắm bắt được những yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua sữa của khách hàng, cũng như cách đo lường chúng. Từ đó, các
công ty trong ngành này có thể thực hiện được các dự án nghiên cứu thị
trường và xây dựng giải pháp để thu hút khách hàng, nâng cao năng lực cạnh
tranh của họ.
-
Kết quả nghiên cứu này là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu về hành
vi quyết định mua sắm của người tiêu dùng đối với sản phẩm lâu bền.
7. Cấu trúc của luận văn
30.
Luận văn nghiên cứu được thiết kế bao gồm 5 chương, có thứ tự cụ thể
như sau:
-
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.
-
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu của đề tài.
- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu bao gồm phương pháp phân tích Cronbach’s
Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu thông qua các phương pháp
Thành phố Vĩnh Long nằm tại ngã Ba sông Tiền và sông cổ Chiên, trên trục
giao thông nối hai cực phát triển nhất của vùng Nam Bộ. Theo quy hoạch phát triển đô thị
đến năm 2020, thành phố Vĩnh Long cùng với Cần Thơ, Long Xuyên và Cao Lãnh là 4 đô
thị trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài quốc lộ 1A - tuyến giao thông
huyết mạch của vùng chạy qua, thành phố Vĩnh Long còn là điểm khởi đầu của các quốc lộ
80, 53, 57 nối với các tỉnh trong vùng và đường tỉnh 902 nối các huyện phía nam của tỉnh.
Tất cả sẽ tạo cho thành phố dễ dàng trong việc giao lưu, giao thương, nối liền thành phố với
các tỉnh, đô thị khác trong toàn vùng, khu vực và cả nước.
37.
Với các lợi thế về vị trí địa lý, giao thông, nguồn nhân lực, thành phố Vĩnh
Long có nhiều tiềm năng để phát triển thành một thành phố hiện đại, giàu mạnh, là trung
tâm năng động có lực hút cũng như khả năng lan tỏa mạnh trong vùng, khu vực, chủ động
hội nhập với cả nước và quốc tế.
1.2 Tổng quan về thị trường sữa Dielac
1.2.1
38.
Thị trường sữa
Cuộc cạnh tranh của các hãng sữa là cuộc chiến trên các dòng sản phẩm sữa
bột, sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng và sữa hoàn nguyên (sữa được pha ra từ bột).
Trong khi thị trường sữa bột chủ yếu do các hãng nước ngoài như Abbot, Mead Johnson,
Nestle, FrieslandCampina nắm thị phần thì thị trường sữa trong nước có thể coi là phân khúc
tạo cơ hội cho doanh nghiệp nội, trong đó phải kể đến Vinamilk.
39.
cạnh tranh giành thị trường sữa. Hiện tại, Vinamilk đang phải đối đầu với các đối thủ cạnh
tranh trong nước hay nói cách khác là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh
tiềm ẩn của Vinamilk. Trên thị trường hiện nay sữa Vinamilk và Nutifood đang dẫn đầu
ngành sữa nhưng sữa bột của Abbott dẫn đầu về doanh số tại thị trường Việt Nam do giá bán
cao hơn nhiều so với sản phẩm nội địa.
43.
Kết quả khảo sát do hãng nghiên cứu Nielsen công bố ngày 22/7/2015 cho
thấy, trong 1 năm tính đến hết tháng 6/2015, sản lượng của ngành hàng sữa bột tại 6 thành
phố lớn của Việt Nam là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Nha Trang và Đà
Nẵng đạt xấp xỉ 14.700 tấn, giảm 11% so với cùng kỳ năm trước.
44.
Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù Hà Nội và TP.HCM là hai thị trường lớn đối
với ngành hàng sữa bột, nhưng thị trường tại các thành phố nhỏ và nông thôn lại vô cùng
tiềm năng, với tỉ trọng về sản lượng ước tính chiếm khoảng 50%.
45.
Theo số liệu về dân số của cục thống kê và Nielsen, khu vực các thành phố
nhỏ và nông thôn chiếm khoảng 70% dân số cả nước, trong đó có khoảng 3,6 triệu trẻ em
dưới 3 tuổi với hơn 2 triệu trẻ em sử dụng sữa bột. Trong khi đó, con số này tại cả 2 thị
trường TP.HCM và Hà Nội lần lượt là 0,55 triệu và 0,4 triệu trẻ.
46.
Về số cửa hàng kinh doanh sữa bột, tại khu vực nông thôn và các thành phố
tầng lớp và lứa tuổi từ trẻ sơ sinh tới nguời già. Đây là một ngành có thị truờng tiêu thụ rộng
lớn. Vậy nên Vinamilk có rất nhiều cơ hội để quảng bá hình ảnh và sản phẩm của mình tới
nguời tiêu dùng để mọi nguời tin dùng và sử dụng. Nguời tiêu dùng đa số dùng sản phẩm
sữa với mục đích là bổ sung chất dinh duỡng vậy nên chi tiêu cho sản phẩm này chiếm
khoảng từ 5 - 10% thu nhập của bản thân. Yêu cầu về chất luợng đòi hỏi cao. Vì đây là sản
phẩm trong giỏ hàng hóa bổ sung chất dinh duỡng nên cần đảm bảo an toàn vệ sinh và hơn
hết là về vấn đề giá cả phải phù hợp với từng tầng lớp tiêu dùng ngoài xã hội. Để tất cả mọi
nguời đều có thể chọn cho mình một sản phẩm sữa phù hợp.
51.
Nguời tiêu dùng sử dụng sữa đa số đều trung thành với sản phẩm mình lựa
chọn. Qua điều tra thực tế cho thấy có khoảng 80% nguời tiêu dùng trung thành với sản
phẩm và thuơng hiệu tiêu dùng của họ. Vì khi sử dụng họ đã cân nhắc kĩ luỡng và tin dùng.
Và với Vinamilk, khách hàng rất trung thành với nhãn hiệu này. Từ đó ta nhận thấy, đây là
cơ hội để Vinamilk phát triển và mở rộng thị truờng tiêu thụ của mình.
52.
Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng.
53.
Nguời xua có câu: "khách hàng là thuợng đế". Vinamilk có những chính sách
và những chuơng trình khuyến mại, giảm giá chi ân khách hành đặc biệt. Giúp làm cho
thuơng hiệu ngày càng trở nên thân thuộc với nguời dân.
1.2.3
Đối tượng sử dụng: dành cho trẻ từ 2-6 tuổi
59.
Dielac Alpha Gold với công thức Opti-Grow IQ™ hỗ trợ:
60.
• Phát triển trí não: Các thành phần Axít Alpha-linolenic, Axit
Linoleic, Taurin, Cholin, Sắt, DHA & ARA kết hợp với Lutein trong Dielac Alpha
Gold bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của não bộ, võng mạc mắt,
tăng khả năng nhận thức & ghi nhớ của trẻ.
•
Tăng cường sức đề kháng: Dielac Alpha Gold sử dụng Sữa non Colostrum sữa bò được vắt ra trong 48 giờ đầu sau khi sinh - chứa rất nhiều kháng thể
và các vi chất Kẽm, Selen, Vitamin A, D3, C giúp tăng sức đề kháng của trẻ,
bảo vệ trẻ luôn khỏe mạnh, chống lại các bệnh nhiễm khuẩn.
•
Hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa: Tỉ lệ đạm Whey:Casein (60:40) cung cấp đầy đủ
axit amin thiết yếu và cân đối, giúp hệ tiêu hóa còn non yếu của trẻ hấp thu
đạm sữa được tốt nhất. Chất xơ hòa tan Inulin & Oligofructose (FOS), giúp
tăng cường hệ vi khuẩn có lợi cho đường ruột, hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh,
giúp nhuận tràng từ đó hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn
•
63.
+ Cung cấp các axit amin thiết yếu từ nguồn đạm sữa, đạm đậu nành +
Chất béo dễ hấp thu và chuyển hóa nhanh thành năng lượng nhờ bổ sung chất béo
MCT và L-camitin
64.
+ Các vitamin và khoáng chất phù hợp nhu cầu khuyến nghị RNI Việt
Nam và Cholin, DHA, Taurin cần thiết cho sự phát triển về thể chất và trí não của
trẻ
d. Dielac Optimum
FOS VÀ HỆ MEN VI SINH
ĐAM WHEY GIÁU
Bifidobacterium, BB-IZ
Lactobacillus rhamnosus GG,
ALPHA-LACTALBUMIN
Cung cáp lượng axít amin thiết yếu cao
Làm cân bảng he vi sinh đường ruỏt, ức chỉ
vi
khuán
có hại, giúp hi tiéu hóa của trị khoé
manh tảng khả nảng hỉp thụ các
cường sức de kháng,
trợ hẻ mién dịch cho
hố
trẻ, báo ve trẻ khỏi các
bênh nhiẻm
thuái
Ihỏng thường
CHAT XO HOA TAN
• me Cald ị Phospho (Ca:P) thích hợp và vttamln D, Magneti giúp tre phát tnen tót chrểu cao.
PA/ngàỹ) cho tre từ 4 - 6
tuól
DUÖNC CHAT ĨH1ÊT YÊU CHO sự PHÁT TOEN TOÀN DIÊN CÙA TOÉ
Cếc acid béo Omega 3, Omega 6, DHA, ARA, Taurin va Cholin la các dường Chat cAn thiet cho
sư hlnh thanh, phát trien não bỏ và té bao võng mac mat của trẻ
của FAỌ/WH0 (150 - 200 mg DHA+EPA/noàv) cho tre tử 4 - 6 tuỗl
67.
Cùng vdi bửa an hang ngay, ỉ ly Dielac Optlmum step 4 giúp cung cỉp lương DHA theo khuyến nghi hang ngày
68.
Sản phẩm dành cho trẻ từ 0-6 tháng tuổi
69.
vitamin Dỉ* theo nhu cáu dinh dưỡng
khuyến nghị
DRI Hoa Kỳ. hò ượ hấp thu cánxi giúp phái
triển xương và chiéu cao cùa trẻ.
73.
6IŨP TRẺ TÀNG CẢN VÀ KHỎE MẠNH
Giàu dam và nâng lương, đặc bièt bó sung
chát béo chuyên hóa nhanh MCT, giúp bé
táng cản tót Su
ké t hóp dộc dáo của chát xo hóa tan F0S vá
B/Moboơerium, B8-12’wgiup hệ tiéu hỏa luỏn
khỏe mạnh vá háp thu lót các dương chái
Ngoài ra còn bó sung các dưỡng chát chóng
oxyhoanhư vỉtamm A, c, E, Seĩen, các
vitamin và khoáng chát khác giúp trẻ lớn
nhanh & khỏe
mạnh. NÃO BỘ
GIUPTRÈ
PHÁĨTRIÉN
73.
Chứa OHA, axrt Linoleic, axít Alpha-linolenic,
Taurin & Cholin là nhủng dưỡng chát quan
trọng cho ỉự phát triến của não bộ, thị giác
và chức nàng ghi nhở của trẻ.
73.
Các công trình nghiên cứu
77.
Quyết định mua một nhãn hiệu hay tin dùng một loại sản phẩm nào đó là một
trong những quyết định quan trọng trong cuộc sống mỗi người. Với nhịp sống hiện đại ngày
nay việc đưa ra một quyết định mua một sản phẩm có sự hỗ trợ góp ý từ bạn bè, người thân,
đồng nghiệp và ngay cả nhân viên bán hàng. Bước đầu tiên mà mỗi người cần đưa ra quyết
định là lựa chọn cho mình một thương hiệu uy tín để chọn mặt gửi vàng. Do đó có rất nhiều
công trình nghiên cứu, các bài viết đăng trênbáo, tạp chí và các cuộc hội thảo về các vấn đề
liên quan đến nguồn tài liệu tham khảo phong phú.
78.
■Nghiên cứu của Mai (2014), “Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ngân hàng
bán lẻ đến sự hài lòng của khách hàng: Nghiên cứu trường hợp ngân hàng MHB - Chi
nhánh Vĩnh long”, với mẫu khảo sát là 438 mẫu, tác giả sử dụng phuơng pháp thống kê mô
tả, kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi qui tuyến tính.
Kết quả cho thấy, chất luợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại đơn vị nghiên cứu MHB - Chi
nhánh Vĩnh Long gồm 5 thành phần ảnh huởng duơng đến sự hài lòng của khách hàng theo
thứ tự mức độ ảnh huởng tăng dần là: (1) sự tin cậy dịch vụ; (2) năng lực phục vụ; (3) Sự
đáp ứng dịch vụ; (4) giá cả dịch vụ và (5) khả năng tiếp cận dịch vụ. Mô hình đã giải thích
đuợc 60,10% sự biến thiên của biến phụ thuộc sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên
nghiên cứu này gặp hạn chế nhu nghiên cứu chỉ đuợc kiểm định tại Chi nhánh Vĩnh Long;
mẫu nghiên cứu đuợc chọn bằng phuơng pháp lấy mẫu thuận tiện, nghĩa là tính đại diện cho
tổng thể nghiên cứu chua cao.
79.