LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
uế
Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã
tế
H
Quảng Trị, ngày 28 tháng 2 năm 2014
h
Người cam đoan
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Bảo Việt Quảng Trị đã tạo điều kiện hỗ trợ về vật chất, tinh thần và thời gian cho bản thân
tôi trong quá trình học tập; cán bộ nhân viên, đại lý Bảo Việt Quảng Trị đã tạo điều kiện
cK
giúp đỡ tôi trong việc khảo sát khách hàng, tìm kiếm các nguồn thông tin quý báu cho việc
hoàn thành luận văn.
họ
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệ
tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm
Đ
ại
khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo và các đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
ườ
ng
Tác giả luận văn
Tr
Thu nhập của người dân trên địa bàn Quảng Trị ngày càng gia tăng, nhu cầu mua
cK
sắm xe ô tô ngày càng nhiều, do nhiều người dân chưa hiểu được tác dụng, lợi ích của
việc tham gia BHVC xe ô tô nên số lượng xe ô tô tham gia bảo hiểm còn rất ít. Đề tài:
“Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm vật chất xe ô tô của khách
họ
hàng tại Công ty Bảo Việt Quảng Trị“ mục đích tìm được giải pháp phù hợp với yêu
cầu của khách hàng, nhằm đẩy mạnh công tác khai thác doanh thu từ nghiệp vụ BHVC
xe ô tô cho Công ty góp phần vào sự phát triển của Công ty trong thời gian tới.
Đ
ại
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Luận văn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ
cấp, phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS,
ng
phương pháp thống kê, phân tích và so sánh.
3. Các kết quả nghiên cứu và kết luận
ườ
Luận văn đi sâu phân tích cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; phân tích các
Xe cơ giới
XH
Xã hội
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
ATGT
Bảng 2.6
Khách hàng tham gia bảo hiểm ô tô tại Bảo Việt Quảng Trị. ............................. 47
Bảng 2.7.
Tình hình khai thác nghiệp vụ BHVC xe ô tô tại Bảo Việt Quảng Trị
h
tế
H
uế
Bảng 1.1:
in
từ năm 2010 đến 2012. ........................................................................................ 48
Phân bố doanh thu BHVC xe ô tô theo khách hàng ............................................ 49
Bảng 2.9
Tình hình khai thác bảo hiểm xe vật chất xe ô tô của hệ thống đại lý
cK
Bảng 2.8.
Bảng 2.20: Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy.......................................................... 63
Bảng 2.21: Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm.. 64
Bảng 2.22: Kiểm định T-test giá trị trung bình đánh giá thang đo “Nhận thức rủi ro” ......... 67
Bảng 2.23: Kiểm định T-test giá trị trung bình đánh giá thang đo “tài chính” ...................... 68
v
Bảng 2.24: Kiểm định T-test giá trị trung bình đánh giá thang đo “thương hiệu và chất lượng
dịch vụ của công ty” ............................................................................................ 69
Bảng 2.25: Kiểm định T-test giá trị trung bình “giới thiệu” và “đánh giá chung” ................ 70
Bảng 2.26: Kiểm định Post Hoc sự khác biệt giữa các nhóm tuổi......................................... 71
uế
Bảng 2.27: Kiểm định Post Hoc sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng có
trình độ khác nhau ............................................................................................... 72
tế
H
Bảng 2.28: Kiểm định Post Hoc sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng có
Tr
ườ
ng
Nhu cầu mua bảo hiểm phi nhân thọ ở Đài Loan ...................................... 18
Hình 1.5:
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm ................ 21
Hình 1.6:
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm .............................. 26
Hình 1.7:
Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 28
Hình 1.8:
Mô hình nghiên cứu được đề xuất ............................................................. 29
h
tế
H
uế
Hình 1.1:
in
Biểu đồ 2.1 Thị phần BHVC xe ô tô tại Quảng Trị năm 2012...................................... 38
H
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ .....................................................................vii
MỤC LỤC ....................................................................................................................viii
PHẦN I - PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................. 1
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................... 5
h
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH VI MUA BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE
in
Ô TÔ CỦA KHÁCH HÀNG........................................................................................... 5
1.1. Tổng quan về bảo hiểm và BHVC xe ô tô............................................................ 5
cK
1.1.1. Khái niệm chung về bảo hiểm........................................................................ 5
1.1.2. Các loại hình bảo hiểm................................................................................... 5
họ
1.1.3. Bảo hiểm XCG. .............................................................................................. 6
1.1.4. BHVC xe ô tô................................................................................................. 7
1.1.4.1. Đối tượng bảo hiểm................................................................................. 7
Đ
ại
1.2.3 Lý thuyết về hành vi mua bảo hiểm .............................................................. 18
uế
1.2.4 Các nghiên cứu liên quan .............................................................................. 19
1.2.5 Mô hình quyết định mua BHVC xe ô tô. ...................................................... 21
tế
H
1.2.5.1. Nhận thức sự rủi ro ............................................................................. 21
1.2.5.2.Thái độ.................................................................................................... 22
1.2.5.3. Ảnh hưởng xã hội .................................................................................. 22
1.2.5.4. Hiểu biết bảo hiểm............................................................................... 23
h
1.2.5.5. Thu nhập:............................................................................................... 24
in
1.2.5.6. Mục đích sử dụng xe. ............................................................................ 24
1.2.5.7 Thương hiệu và chất lượng dịch vụ bảo hiểm........................................ 24
cK
1.2.5.8. Phí bảo hiểm:......................................................................................... 25
1.2.5.9. Rào cản tham gia BHVC xe ô tô ........................................................... 25
1.3 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài ............................ 26
ix
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
MUA BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY
BẢO VIỆT QUẢNG TRỊ.............................................................................................. 36
2.1 Thực trạng kinh doanh BHVC xe ô tô ở Quảng Trị và Bảo Việt Quảng Trị. ..... 36
uế
2.1.1 Thực trạng kinh doanh BHVC xe ô tô tại Quảng Trị.................................... 36
2.1.2. Thực trạng kinh doanh BHVC xe ô tô tại Bảo Việt Quảng Trị. .................. 39
tế
H
2.1.2.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh của Bảo Việt Quảng Trị....................... 39
2.1.2.2 Những thuận lợi, khó khăn và kết quả đạt được: .................................. 43
2.1.3.3 Thực trạng kinh doanh BHVC xe ô tô tại Bảo Việt Quảng Trị. ............ 46
2.2 Kết quả nghiên cứu .............................................................................................. 51
h
2.2.1 Thống kê mô tả.............................................................................................. 51
in
2.2.1.1 Thống kê mô tả chung đối tượng phỏng vấn.......................................... 51
2.2.1.2 Thống kê mô tả đoạn đường tham gia giao thông và số lần va chạm xe
2.2.4.1 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Nhận thức rủi
ro” ....................................................................................................................... 67
2.2.4.2 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Tài chính” ..... 68
2.2.4.3 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Thương hiệu và
chất lượng dịch vụ của công ty ” ........................................................................ 69
x
2.2.4.4 Kiểm định giá trị trung bình yếu tố “Giới thiệu bạn bè mua bảo hiểm” và
“các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm”...................................... 70
2.2.5 Phân tích sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm khách hàng về các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định mua BHVC xe ô tô của Bảo Việt Quảng Trị: ............. 71
uế
2.2.5.1 Kiểm định giả thuyết cho sự khác nhau giữa các nhóm tuổi ................. 71
2.2.5.2 Kiểm định giả thuyết cho sự khác nhau giữa các nhóm trình độ ........... 72
tế
H
2.2.5.3 Kiểm định giả thuyết cho sự khác nhau giữa các nhóm thu nhập:......... 73
2.2.5.4 Kiểm định giả thuyết cho sự khác nhau giữa các nhóm số năm tham gia
............................................................................................................................ 73
2.2.5.5 Kiểm định giả thuyết cho sự khác nhau giữa các nhóm nơi cư trú khác
h
PHẦN III: KẾT LUẬN ................................................................................................. 82
ườ
1. Kết luận .................................................................................................................. 82
2. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ................................... 82
Tr
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 84
PHỤ LỤC
xi
PHẦN I - PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế - xã hội phát triển, hội nhập giữa các khu vực, các nước ngày càng sâu
uế
rộng, kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển nhanh nên phương tiện giao thông
trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng ngày càng tăng cao. Để đáp ứng nhu
tế
H
cầu về vận chuyển hàng hóa, cũng như lưu thông nên lượng xe cơ giới (XCG) luân
chuyển nhiều trong lúc hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông ở nước ta còn thấp kém,
thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt thuộc Tập đoàn Bảo Việt, hoạt động và kinh
doanh chủ yếu trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ. Bảo hiểm XCG là một nghiệp
ườ
vụ bảo hiểm truyền thống của công ty. Bảo Việt đã triển khai nghiệp vụ này trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị hơn 20 năm qua. Nghiệp vụ bảo hiểm này chiếm tỷ trọng
Tr
khoảng 60% trong tổng doanh thu của Bảo Việt Quảng Trị hàng năm, do vậy định
hướng kinh doanh của công ty tập trung đầu tư rất lớn về nhân lực cũng như các nguồn
lực khác cho việc kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất (BHVC) xe ô tô.
Mục đích của bảo hiểm là chia sẽ rủi ro của một người hay một số ít người cho cả
cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong
cộng đồng góp một số tiền nhất định vào quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt
1
hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro gây ra. Trong thực
tế thời gian qua rất nhiều người dân, tổ chức không tham gia BHVC xe ô tô, do vậy khi tai
nạn xảy ra mọi tổn thất họ phải tự khắc phục, sửa chữa tài sản. Chi phí sửa chữa lớn ảnh
hưởng đến đời sống kinh tế, cũng như tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh.
uế
Thu nhập của người dân trên địa bàn Quảng Trị ngày càng gia tăng, nhu cầu mua
sắm xe ô tô ngày càng nhiều, số lượng xe tăng trưởng hàng năm từ 10-15%/năm, tổng
2. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này trả lời các câu hỏi sau:
- Những nghiên cứu nào về quyết định mua BHVC xe ô tô đã được thực hiện trên
ng
thế giới và Việt Nam ?
- Mô hình được sử dụng trong các nghiên cứu về quyết định mua BHVC xe ô tô
ườ
là gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua BHVC xe ô tô của khách
Tr
hàng ?
- Những động cơ chính dẫn đến quyết định mua BHVC xe ô tô của khách hàng ?
- Những định hướng marketing cần đề xuất cho lãnh đạo các doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ khai thác tốt nghiệp vụ BHVC xe ô tô ?
3. Mục tiêu nghiên cứu
2
của khách hàng.
Đối tượng điều tra: khách hàng tham gia BHVC xe ô tô tại Bảo Việt Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian
họ
- Phạm vi không gian : Địa bàn tỉnh Quảng Trị
:
+ Thông tin thứ cấp: các tài liệu, số liệu thứ cấp liên quan đến bảo hiểm xe ô tô
Đ
ại
qua 3 năm 2010-2012.
+ Thông tin sơ cấp: Tiến hành thu thập thông qua điều tra khách hàng từ tháng
06/2013 đến tháng 11/2013.
ng
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
BHVC xe ô tô của khách hàng tại Bảo Việt Quảng Trị và đưa ra các giải pháp trong
ườ
khai thác BHVC xe ô tô cho ban lãnh đạo Bảo Việt Quảng Trị
Analysis): Đánh giá độ tin cậy của thang đo: cho phép người phân tích loại bỏ các biến
không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu.
h
* Phương pháp phân tích hồi quy, kiểm định thống kê: như phân tích
in
ANOVA, kiểm định T-Test
cK
6. Hạn chế của đề tài nghiên cứu
Như các đề tài nghiên cứu khác, đề tài nghiên cứu này cũng có những hạn chế
nhất định.
họ
- Thứ nhất, đề tài nghiên cứu ở tỉnh Quảng Trị phạm vi rộng nhưng số mẫu điều
tra là 217 nếu tăng số mẫu điều tra thì kết quả sẽ có tính khái quát cao hơn.
- Thứ hai, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc sử dụng phân tích nhân tố khám
Đ
ại
phá (EFA) chứ chưa dùng kĩ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
- Thứ ba, nghiên cứu này chưa phân tích giữa hai nhóm khách hàng (đã mua và
chưa mua) để tìm ra sự khác biệt nhằm đề xuất các hàm ý quản trị tốt hơn.
tế
H
Theo Dennis Kessler: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của
số ít [21].
Theo Monique Gaullier: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người
h
được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn
in
để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một
khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo
cK
hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương
pháp của thống kê [21].
Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ định nghĩa: Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế
họ
này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty
bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm
hàng khi đã về hưu; hoặc là hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp vừa mang tính đảm
bảo vừa mang tính tiết kiệm sẽ chi trả một khoản tiền khi hợp đồng bảo hiểm đáo hạn
hoặc khách hàng bị thương tật, chết … theo nội dung cam kết trên hợp đồng.
Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và
uế
các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ, gồm:
- Bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người;
tế
H
- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt
và đường không;
- Bảo hiểm hàng không;
in
h
- Bảo hiểm XCG;
- Bảo hiểm cháy, nổ;
cK
- Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;
- Bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ XCG đối với
người thứ ba (về người và tài sản).
- Bảo hiểm tự nguyện, gồm các loại hình sau:
+ Bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự của chủ XCG ( bao gồm bảo hiểm
trách nhiệm dân sự của chủ XCG đối với người thứ ba và đối với hành khách trên xe).
6
+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ XCG đối với hàng hoá trên xe.
+ Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe và lái, phụ xe.
+ BHVC xe.
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm
dân sự của chủ xe
uế
Bảo hiểm bắt buộc
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
tự nguyện của chủ xe
tế
H
Bảo hiểm XCG
Bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Các chủ xe ô tô có thể tham gia bảo hiểm cho toàn bộ xe hoặc chỉ tham gia bảo hiểm
cho từng tổng thành riêng biệt. Về mặt kỹ thuật xe ô tô được chia thành 7 tổng thành cơ bản:
ườ
- Tổng thành thân vỏ, bao gồm: cabin toàn bộ, calang, cabô, chắn bùn, toàn bộ
cửa và kính, toàn bộ đèn và gương, toàn bộ phần vỏ kim loại, các cần gạt và bàn đạp
Tr
ga, cần số, phanh chân, phanh tay...;
- Tổng thành hệ thống lái, bao gồm: vôlăng lái, trục tay lái, thanh kéo ngang,
thanh kéo dọc, phi de;
- Tổng thành hộp số, bao gồm: hộp số chính, hộp số phụ (nếu có);
- Tổng thành động cơ;
7
- Tổng thành trục trước (cần trước), bao gồm: dầm cầu trục lắp hệ thống treo
nhíp, mayơ nhíp, cơ cấu phanh, nếu là cần chủ động thì có thêm cần visai với vỏ cần;
- Tổng thành trục sau, bao gồm: vỏ cầu toàn bộ, một cầu, visai, cụm mayơ sau,
cơ cấu phanh, xilanh phanh, trục lắp ngang, hệ thống treo cầu sau, nhíp...;
uế
- Tổng thành bánh xe, bao gồm: lốp, săm (kể cả săm lốp dự phòng);
Đ
ại
- Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên;
Ngoài việc được bồi thường những thiệt hại vật chất xẩy ra cho chiếc xe được
bảo hiểm, nhà bảo hiểm còn thanh toán cho chủ xe tham gia bảo hiểm những chi phí
ng
cần thiết và hợp lý nhằm:
- Ngăn ngừa và hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi xe bi thiệt hại do các rủi ro
ườ
được bảo hiểm;
Tr
- Chi phí bảo vệ xe và cẩu, kéo xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất;
- Giám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm của bảo hiểm
Tuy nhiên, trong mọi trường hợp tổng số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm
không vượt quá số tiền bảo hiểm đã ghi trên đơn hay giấy chứng nhận bảo hiểm.
Công ty bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường những thiệt hại vật
chất của xe bị gây ra bởi :
8
- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.
- Mất cắp các bộ phận của xe.
- Xe sử dụng tập lái, đua thể thao, chạy thử sau khi sửa chữa.
họ
-Thiệt hại do chiến tranh
Trong trường hợp chủ xe chuyển quyền sở hữu xe cho chủ xe khác thì quyền lợi
Đ
ại
bảo hiểm vẫn có hiệu lực với chủ xe mới. Nếu chủ xe cũ không chuyển quyền lợi bảo
hiểm cho chủ xe mới thi công ty bảo hiểm sẽ hoàn lại phí cho họ và làm thủ tục bảo
hiểm cho chủ xe mới nếu chủ xe mới có yêu cầu.
ng
1.1.4.3 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm
* Giá trị bảo hiểm: Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế trên thị trường của xe ô tô
ườ
tại thời điểm người tham gia bảo hiểm mua bảo hiểm.
Giá trị bảo hiểm là căn cứ quan trọng để lựa chọn số tiền bảo hiểm và là cơ sở bồi
Tr
h
Cơ sơ để xác định số tiền bảo hiểm trong BHVC XCG là giá trị bảo hiểm và được
chia thành ba trường hợp sau:
cK
- Bảo hiểm dưới giá trị: theo hình thức này, số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo
hiểm.
- Bảo hiểm ngang gia trị (bảo hiểm đúng giá trị): số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo
họ
hiểm
- Bảo hiểm trên giá trị: số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm.
Đ
ại
Trường hợp bảo hiểm toàn bộ xe, số tiền bảo hiểm chính là giá trị thực tế của xe
vào thời điểm ký kết hợp đồng. Đây còn gọi là trường hợp bảo hiểm đúng giá trị.
Trường hợp chủ xe tham gia bảo hiểm bộ phận, số tiền bảo hiểm sẽ được xác
ng
định căn cứ vào tỷ lệ giữa giá trị của bộ phận được bảo hiểm và giá trị toàn bộ xe. tỷ lệ
này là khác nhau ở những chủng loại xe khác nhau, và các doanh nghiệp bảo hiểm
với nhau theo biểu phí và mức trách nhiệm cao hơn hoặc phạm vi bảo hiểm rộng hơn
biểu phí và mức trách nhiệm mà doanh nghiệp đăng ký với Bộ Tài chính.
* Phương pháp tính phí bảo hiểm
Việc xác định mức phí bảo hiểm là công tác rất quan trọng trong triển khai bất kỳ
h
nghiệp vụ bảo hiểm nào, phí bảo hiểm được coi là giá của sản phẩm bảo hiểm, phí bảo
in
hiểm có hợp lý mới thu hút được khách hàng. Đặc biệt nghiệp vụ BHVC xe ô tô là
nghiệp vụ phổ biến và được triển khai ở tất cả các công ty bảo hiểm Phi nhân thọ vì
cK
vậy tính cạnh tranh càng trở nên gay gắt. Ngoài việc thu hút khách hàng bằng công tác
chăm sóc khách hàng, bồi thường nhanh chóng, chính xác, kịp thời thì giá cả của sản
nghiệp bảo hiểm.
họ
phẩm bảo hiểm là nhân tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
Khi xác định phí bảo hiểm cho từng đối tượng tham gia cụ thể, công ty bảo hiểm
Đ
ại
đường càng nhiều thì xác suất rủi ro xảy ra càng lớn.
Tình hình bồi thường tổn thất những năm trước: Nếu những năm trước đó tổn
thất xảy ra lớn và thường xuyên thì phí bảo hiểm sẽ tăng và ngược lại.
uế
Tuổi tác, kinh nghiệm của lái xe, của người yêu cầu bảo hiểm và người thường
xuyên sử dụng chiếc xe được bảo hiểm: số liệu thống kê cho thấy rằng các lái xe trẻ
tế
H
tuổi bị tai nạn nhiều hơn so với các lái xe lớn tuổi. Trong thực tế, các công ty thường
áp dụng giảm phí bảo hiểm cho các lái xe trên 50 tuổi do kinh nghiệm cho thấy những
lái xe này ít gặp tai nạn hơn so với các lái xe trẻ tuổi. Tuy nhiên, với những lái xe quá
h
lớn tuổi (thường từ 60 tuổi trở lên) phải xuất trình giấy chứng nhận sức khoẻ phù hợp
in
để có thể lái xe thì công ty bảo hiểm mới nhận bảo hiểm. Ngoài ra, để hạn chế tai nạn
công ty bảo hiểm thường yêu cầu người được bảo hiểm tự chịu một phần tổn thất xảy
cK
ra đối với xe của mình (hay còn gọi là mức miễn thường). Đối với những lái xe trẻ tuổi
mức miễn thường này thường cao hơn so với các lái xe lớn tuổi.
4,6
Xe đầu kéo
2,8
4,6
Taxi
3,9
5,9
ườ
ng
Đ
ại
BH toàn bộ xe
(Nguồn: Biểu phí BHVC XCG của Bảo Việt)
Tr
1.1.4.5 Giám định và bồi thường
* Giám định tổn thất: Theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm, mọi tổn thất
thường cho bên đươc bảo hiểm khi có rủi ro xẩy ra gây tổn thất cho chiếc xe và ngược
bảo hiểm đã nhận.
cK
lại, bên được bảo hiểm cam kết trả phí phù hợp với mức trách nhiệm và rủi ro mà bên
Thời hạn bảo hiểm: Thời gian hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực tới khi kết
thúc trách nhiệm bảo hiểm được gọi là thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm. Thời
hạn từ 2 đến 3 năm.
họ
hạn của hợp đồng BHVC xe thông thường là một năm, cũng có nhiều hợp đồng có thời
Đ
ại
Trường hợp chủ xe tham gia BHVC xe ô tô với hợp đồng dài hạn thông thường
các công ty bảo hiểm giảm phí. Ví dụ: 2 năm: 180 %; 3 năm 240 %.
1.2 Lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm vật chất xe ô tô
ng
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Philip Kotler (2002) cho rằng: “hành vi người tiêu dùng là những hành động
chuẩn tiêu dùng.
Gia đình đóng vai trò như một trung tâm mua của xã hội, vì nhu cầu của một
người thường thay đổi theo tình trạng gia đình và các thành viên trong gia đình người
mua có thể tạo nên một ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua của người ấy.
in
h
Vai trò của một người trong nhóm (cộng đồng) sẽ gắn với một địa vị xã hội và con
người thường lựa chọn tiêu dùng sản phẩm thể hiện được vai trò và địa vị xã hội của mình.
cK
1.2.1.3 Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân
Quyết định của người mua còn chịu ảnh hưởng bởi những đặc điểm cá nhân, đặc
biệt là tuổi tác, trình độ, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, cá tính và
họ
quan niệm riêng của người đó.
Tuổi tác, chu kỳ sống, nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế ảnh hưởng rõ ràng đến
Đ
ại
quyết định mua của người tiêu dùng vì chúng liên quan đến nhu cầu và khả năng thanh