hình tình thương mại điện tử b2c ở việt nam - Pdf 25

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
 
THUYẾT TRÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Chủ đề: HÌNH TÌNH TMĐT B2C Ở VIỆT NAM
Nhóm 19 – Lớp 11DMA1
MỤC LỤC
1
1. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. Khái niệm thương mại điện tử (TMĐT)
Thương mại điện tử (hay còn gọi là E-Commerce hay E-Bussiness) là một
quy trình thanh toán hay mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua máy móc, phương
tiện điện tử, mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet.
Theo ủy ban Châu Âu: “Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện các
hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền
dữ liệu dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh”.
1.2. Các loại hình thương mại điện tử
Hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi về các hình thức tham gia thương mại điện
tử cũng như các phân chia các loại hình thức TMĐT. Nếu phân chi theo đối tượng
tham gia thì có 3 đối tượng chính:
• Chính phủ (G – Government)
• Doanh nghiệp (B – Business)
• Người tiêu dùng (C – Consumer)
Nếu kết hợp đôi một trong 3 đối tượng này ta sẽ có 9 hình thức khác nhau:
B2C, B2B, B2G, G2B, G2G, G2C, C2G, C2B, C2C. Trong đó các loại hình thức
chính là:
• B2B
• B2C
• B2G
• C2C
2. B2C

• Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm
vi ảnh hưởng rộng.
• Đặc điểm của loại hình B2C là sự đa dạng về số lượng nhà cung cấp và thị trường,
bất cứ 1 nhà cung cấp nào cũng có thể mở ra một trang web hoặc một kênh giao
dịch và đưa những thông tin về sản phẩm, dịch vụ của mình lên mạng để phục vụ
khách hàng. Tuy nhiên, sự đa dạng cũng làm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt
hơn, và càng khó thu hút khách hàng trung thành hơn vì ngày càng có nhiều lựa
chọn cho mỗi khách hàng khi họ định tìm mua một sản phẩm hay dịch vụ.
2.3. Lợi ích của mô hình B2C
• Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay
thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý (chi phí liên lạc với khách hàng, chi
3
phí quảng cáo tiếp thị…) cũng giảm hơn. Ngoài ra tạo điều kiện cho doanh nghiệp
tiếp xúc được với khách hàng tiện lợi và thường xuyên 24/7.
• Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng
lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc qua đó có thể tìm được hàng
muốn mua với giá thấp nhất.
2.4. Các bước thực hiện mô hình
Mô hình này có thể qua 3 bước:
• Xây dựng Flatform (Website, dữ liệu).
• Xác định loại hàng hóa lưu thông (có thể hàng do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc
do các nhãn hàng khác cung cấp).
• Hệ thống logistic: là quá trình lên kế hoạch, áp dụng và kiểm soát các luồng chuyển
dịch của hàng hóa hay thông tin liên quan tới nguyên nhiên liệu vật tư (đầu vào) và
sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểm tiêu thụ.
Ngoài ra còn cần đến một Hệ thống phần mềm giúp đồng nhất các hệ thống
quản lý Marketing, quản lý khách hàng, quản lý bán hàng, quản lý tin tức, quản lý
vận chuyển, quản lý cổng thanh toán, quản lý báo cáo, quản lý banner website, quản
lý hệ thống với nhau. Từ đó đảm bảo tính chính xác trong việc bán và nhận hàng
hóa.

hình thức TMĐT B2C, tuy nhiên nếu nhìn nhận cẩn trọng hơn ta có thể thấy mô
hình B2C khác xa với Groupon và gặp những hạn chế sau:
• Sản phẩm của B2C là longtail bán trong thời gian dài, của Groupon là shorttail. Dẫn
đến tồn kho cao hoặc nếu không tồn kho thì tỉ suất lợi nhuận sẽ thấp.
• Họ không chỉ cạnh tranh trực tiếp với nhau mà còn phải cạnh tranh gián tiếp với mô
hình offline như siêu thị, chợ, cửa hàng.
• Mô hình TMĐT B2C đòi hỏi nguồn tài nguyên lớn từ nhân lực cho đến trang thiết
bị.
• Động lực mua hàng của người tiêu dùng không còn hấp dẫn như Groupon, nên khó
tạo ra một chuyển biến tăng trưởng cho hình thức B2C trong TMĐT.
Một số website tiêu biểu cho hình thức B2C:
• www.thegioididong.com;
• www.lazada.vn;
• www.viettelstore.vn;
5
• www.123.vn; www.solo.vn;
• www.shoptretho.com.vn;
• www.vimua.com;
• www.tiki.vn;
• www.meta.vn;
• www.vinabook.com.
b. Các loại hàng hóa lưu thông trong mô hình thương mại điện tử
B2C tại Việt Nam
Về nguyên tắc, những gì bán được ở các cửa hàng truyền thống thì có thể
bán được qua các kênh trực tuyến. Tuy nhiên, giao dịch trên mạng có một số hạn
chế so với giao dịch truyền thống nên không phải mọi sản phẩm đều có thể bán trên
mạng. Sản phẩm bán qua mạng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
• Sản phẩm bán qua mạng phải có mức giá cạnh tranh. Vì mạng internet cho phép
khách hàng so sánh giá nên mặt hàng giá cạnh tranh sẽ dễ thu hút khách hàng hơn.
Ngoài ra giá của cửa hàng trực tuyến phải thấp hơn giá trưng bày tại cửa hàng để

năm 2012
Dựa trên kết quả điều tra so sánh của hai tổ chức là Công ty công nghệ thanh
toán toàn cầu VISA và Công ty phát triển thông tin IDC:
Bảng 1: Ước tính doanh số TMĐT B2C năm 2012
Dân số
VN năm
2012
Tỷ lệ dân
số truy cập
Interrnet
2012
Ước tính giá trị mua
hàng trực tuyến mỗi
năm của một người
2012
Tỷ lệ người truy cập
Internet tham gia
mua sắm trực tuyến
Ước tính doanh
số thu được từ
TMĐT B2C 2012
Nguồn
khảo sát
Tỷ lệ
87 triệu
dân
36% 30 USD
VISA 71% 667 triệu USD
IDC 58% 545 triệu USD
Theo bảng số liệu:

tổn thất cho doanh nghiệp.
Nếu giải quyết được các tình trạng trên thì chắc chắn TMĐT B2C sẽ phát
triển lớn mạnh.
3.2.2. Phía khách hàng: thói quen mua sắm của người tiêu dùng
Việt
Tuy nhiên việc kinh doanh TMĐT B2C còn gặp khó khăn lớn đó là NTD sợ
rủi ro khi lựa chọn hình thức giao hàng qua mạng. Theo nghiên cứu điều tra PayPal,
có 43% người tiêu dùng được hỏi không chọn hình thức mua hàng qua mạng vì lo
sợ rủi ro. Do đó, việc giải quyết vấn đề uy tín cho người bán là vô cùng quan trọng.
8
4%
19%
7%
90%
3.3. Bước cải tiến của doanh nghiệp Việt Nam
• Website
Website là kênh phổ biến nhất để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, xúc tiến
dịch vụ và tiến hành giao dịch TMĐT. Xây dựng và duy trì một website hiệu quả sẽ
nói lên một trình độ nhất định về triển khai ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp
đó.
Theo Báo cáo của EBI, có 42% doanh nghiệp tham gia điều tra cho biết đã
xây dựng website riêng, 11% doanh nghiệp có kế hoạch xây dựng website trong
năm 2012. Trong đó, tín hiệu tích cực là phần lớn doanh nghiệp đã quan tâm cập
nhật thông tin trên website một cách thường xuyên.
Biểu đồ 2: Tình hình cập nhật thông tin trên website
Một xu hướng nổi bật là các doanh nghiệp đã quan tâm đáng kể tới hoạt
động quảng bá website trên các phương tiện truyền thông truyền thống cũng như
trực tuyến. Đáng chú ý là các công cụ tìm kiếm được doanh nghiệp quan tâm nhất
để quảng bá website của mình, cụ thể nội dung thông tin trên trang web phản ánh
đúng các đặc điểm của sản phẩm và kèm theo nhiều từ khóa phù hợp, khiến trang

%
15
%
20
%
25
%
30
%
35
%
40
%
45
%
%
50
Báo giấy
Mạng xã hội
Chưa
quảng bá
Báo điện tử
Các công cụ
tìm kiếm
Truyền hình
Phương tiện
khác
• Cải tiến chức năng của website
Biểu đồ 4: Tỷ lệ các chức năng của website của doanh nghiệp năm 2012
Website đóng vai trò như một cửa hàng đối với các doanh nghiệp trực tuyến,

tỷ lệ 67% doanh nghiệp, tiếp đó là sử dụng email để quảng cáo, giới thiệu doanh
nghiệp hoặc sản phẩm của doanh nghiệp với tỷ lệ là 55%. Tỷ lệ doanh nghiệp sử
dụng email để giao kết hợp đồng chỉ chiếm 37% số doanh nghiệp tham gia điều tra.
Biểu đồ 6: Tình hình sử dụng email trong kinh doanh
42% doanh nghiệp cho biết sử dụng email trong việc bán hàng với khách
hàng cá nhân mang lại hiệu quả cao, các tỷ lệ với hiệu quả trung bình và thấp tương
ứng là 44% và 13%.
Biểu đồ 7: Hiệu quả sử dụng email trong việc bán hàng
với khách hàng cá nhân

42
%
44
%
13
%
0
%
%
10
20
%
30
%
%
40
%
50
Cao
Trung bình

%
50
%
%
60

Không
Không biết
• Giá trị đơn đặt hàng
Biểu đồ 9: Giá trị đơn đặt hàng doanh nghiệp đã nhận qua
phương tiện điện tử so với tổng doanh thu
23% doanh nghiệp trong số hơn 3.000 doanh nghiệp được khảo sát cho biết
tổng giá trị đơn đặt hàng họ đã nhận qua phương tiện điện tử năm 2012 chiếm 31%
12
- 50% tổng doanh thu. 21% doanh nghiệp cho biết đã nhận đặt hàng qua phương
tiện điện tử với tổng giá trị chiếm tới hơn 50% tổng doanh thu.
Như vậy, có thể xem đây là những bước cải tiến cho mô hình TMĐT B2C tại Việt
Nam.
3.4. Giải pháp giúp thành công với mô hình B2C cho các doanh
nghiệp
• Đầu tư một trang web chỉnh chu, tiện lợi nhằm giúp khách hàng tìm thấy những thứ
họ cần: đầu tư thời gian và công sức để làm một trang web chuyên nghiệp có khả
năng hấp dẫn khách hàng
• Cập nhật website với những thông tin mới về sản phẩm, thêm một chút thông tin
khác và trang trí, sắp xếp lại chút ít, như thế chứng tỏ doanh nghiệp vẫn tồn tại và
luôn quan tâm đến hoạt động kinh doanh của mình.
• Hãy tạo điều kiện để khách hàng thanh toán một cách dễ dàng nhất: hãy đảm bảo
rằng nhà cung cấp dịch vụ thương mại điện tử của bạn có thể chấp nhận những
phương thức mà khách hàng của bạn thường sử dụng nhiều nhất.
• Tối đa hóa dịch vụ khách hàng, đừng bắt khách hàng phải đợi: đầu tư vào đó các

%
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Biểu đồ 10: Doanh số bán hàng B2C tại Trung Quốc 2010 – 2016
Nguồn: www.eMarketer.com
Theo biểu đồ, doanh số bán hàng theo mô hình B2C ngày một tăng tại Trung
Quốc. Thể hiện được người dân càng ngày càng ưa chuộng hình thức mua bán hàng
trên mạng này.
b. Mỹ
Biểu đồ 11: Doanh số bán lẻ TMĐT Mỹ từ 2010 – 2016
$167.3
$194.3
$224.2
$256.0
$289.8
$325.2
$361.9
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
15.2
%

Tỷ lệ dân số
truy cập
Interrnet
năm 2015
Ước tính giá trị
mua hàng trực
tuyến mỗi năm
của một người
năm 2015
Tỷ lệ người truy
cập Internet tham
gia mua sắm trực
tuyến
Ước tính doanh số
thu được từ TMĐT
B2C 2015
Mức độ Tỷ lệ
93 triệu
dân
45% 50 USD
Cao 70% 1.463 triệu USD
Trung bình 65% 1.360 triệu USD
Thấp 60% 1.255 triệu USD
15
Căn cứ vào những số liệu trên. Nếu:
• Uớc tính giá trị mua hàng trực tuyến của mỗi người vào năm 2015 tăng thêm 20
USD so với năm 2012.
• Tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến không đổi.
Thì doanh số TMĐT B2C của Việt Nam năm 2015 sẽ đạt trên dưới 1.3 tỷ
USD.

Tại Việt Nam, hãng nghiên cứu IDC tiết lộ rằng tốc độ tăng trưởng thị phần
máy tính bảng đã chạm ngưỡng 110% trong năm vừa qua, và thị trường máy tính
bảng và điên thoại di động tăng chậm nhưng chắc chắn.
• Khuynh hướng tấn công thị trường ngách
Các thị trường ngách tạo ra nhiều cơ hội, nhất là khi tính đến những đặc tính
riêng của từng quốc gia. Đa số các doanh nghiệp mới đều lựa chọn các thị trường
độc đáo hướng đến loại hình dịch vụ riêng biệt như lưu trữ và chia sẻ thông tin
(Coconuts) hoặc sàn lựa chọn, giới thiệu nhân tài và tuyển dụng (Geeky.vn của Việt
Nam, Vietnamworks). Tại Việt Nam, trang web Foody là bộ sưu tập các địa điểm ăn
uống thông qua sự giới thiệu và bình chọn của người dùng, ứng dụng Tapxxi chú
trọng dịch vụ thông tin taxi,…
Có thể nói, thị trường ngách và thị trường quốc tế đang tạo nhiều tiềm năng
phát triển cho các doanh nghiệp biết đón đầu xu hướng thị trường, nhanh nhạy, và
giàu tính sáng tạo, đặc biệt là với thị trường thương mại điện tử có thể không cần
nhiều vốn, nhưng cần nhất ý tưởng giàu tính ứng dụng cao.
5. SO SÁNH B2B VÀ B2C
B2B là viết tắt của thuật ngữ Business To Business - mô hình kinh doanh
thương mại điện tử mà trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với
nhau. Giao dịch B2B có thể diễn ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp hoặc thông qua
17
một đối tác thứ ba (hay một trung gian giao dịch) đóng vai trò cầu nối giữa người
mua và người bán, đồng thời tạo điều kiện để giao dịch giữa họ diễn ra thuận lợi
hơn.
B2B có 3 mục đích:
• Mua để tiêu dùng trong doanh nghiệp.
• Mua để thương mại hóa hoặc để sản xuất.
• MRO (Maintain, Repair, Operation).
So sánh điểm khác nhau giữa B2B và B2C:
Bảng 3: So sánh sự khác nhau giữa B2B và B2C
B2B (Business To Business) B2C (Business To Consumer)

tin
+ Các đơn đặt hàng có thể căn cứ theo
số liệu (mã) bộ phận hoặc theo một cấu
hình nhất định.
+ Có thể tùy chỉnh và dễ dàng thương
lượng.
+ Catalogue điện tử được sử dụng
thường xuyên trên các website.
+ Khó tùy chỉnh.
Phương
18
thức giao
dịch
Thường được tiến hành thông qua các
mạng riêng ảo (VPN) hoặc mạng giá trị
gia tăng (VAN) qua các phương thức
trao đổi điện tử (EDI) nên có sự an toàn,
chính xác cao.
Được tiến hành qua các phương tiện đa
dạng như: giao dịch qua Internet, giao
dịch qua mobile, ATM,… với mức độ an
toàn từ thấp đến cao.
Ví dụ:
+ Giao dịch qua Internet có sự bảo mật:
mức độ an toàn cao.
+ Giao dịch qua Internet không có sự bảo
mật: mức độ an toàn thấp.
Tóm lại, sự khác biệt giữa B2B và B2C chủ yếu dựa trên:
• Sự khác biệt về cách thức mua hàng và cơ chế xác nhận (Purchases and
authorizations)

Hệ thống CRM
o Khi khách hàng vào trang web của Amazon từ lần thứ 2 trở đi, một file cookies
được sử dụng để xác định khách hàng và hiển thị dòng chào hỏi “Welcome back,
….”, và đưa ra những gợi ý mua sắm dựa trên các hoạt động mua sắm trước đó của
khách hàng.
o Phân tích quá trình mua sắm của khách hàng thường xuyên và gửi email gợi ý về
các sản phẩm mới.
Tiện ích
o Hỗ trợ tìm kiếm cực nhanh. Search Inside the book – cho phép người mua tìm kiếm
bằng những cụm từ chứa trong 33 triệu trang sách của 120.000 cuốn sách thay vì
tìm bằng tựa đề hoặc tên tác giả như trước đây.
o “1-Click” shopping – mua hàng chỉ cần một lần nhấp chuột.
o Có mục nhận xét, đánh giá sách. Thống kê ý kiến, đánh giá của khách hàng đối với
các sản phẩm cho phép khách hàng đưa ra các lựa chọn chính xác và nâng cao lòng
tin của khách hàng trong quá trình mua sắm tại Amazon hơn hẳn so với mua sắm
truyền thống.
Vd: Đánh giá các mặt hàng bằng cách cho điểm (từ 1 đến 5 sao), Amazon căn cứ
vào khung điểm này để đưa ra cho bạn những gợi ý tốt nhất mỗi lần bạn thăm lại
Website.
Chính sách hậu cần
20
Hãng có hệ thống nhà kho hữu hình như công ty bán lẻ thông thường (có thể
gọi đây là một hệ thống kho hàng hoàn hảo) – một điểm khác biệt cho một doanh
nghiệp kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử.
Khác với các kho hàng truyền thống, Amazon ứng dụng tin học hóa cao độ
đến nỗi chúng đòi hỏi rất nhiều dòng mã hóa để vận hành và phức tạp không kém
trang web của Amazon.
Cơ chế:
• Máy tính bắt đầu quy trình bằng cách gửi tín hiệu thông qua mạng không dây tới
cho công nhân để họ biết cần phải lấy thứ gì xuống khỏi giá.

Số tài khoản : 14023620136010
Chủ tài khoản : Nguyễn Tiến Minh
+ Ngân hàng Vietcombank
Chi nhánh Tân Bình
Số tài khoản : 0441000616830
Chủ tài khoản : Nguyễn Tiến Minh
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status