Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH – XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI ( CƠ SỞ II)
KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Chun đề :
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN
CƠNG TÁC TRẢ LƯƠNG SẢN PHẨM
Đơn vị thực tập :
CƠNG TY TNHH SX - TM PHẠM THU
Giáo viên hướng dẫn : Huỳnh Thị Thành
SVTT : Nguyễn Long An
Lớp : CĐLT09NL2
MSSV : 09LC69004
TP.Hồ Chí Minh, Tháng 05 năm 2011
SVTT: Nguyễn Long An Trang 1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TRANG
PHẦN MỞ ĐẦU
I – LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II –MỤC TIÊU Ý NGHĨA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
1. Mục tiêu. 2
2. Ý nghóa 3
III – ĐỐI TƯNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.2 Lòch sử hình thành và phát triển 15
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 16
2.1. Sơ đồ tổ chức 16
2.2 .Cơ cấu tổ chức 16
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua 19
4. Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới của công ty.
19
5. Những thuận lợi và khó khăn của đơn vò hiện tại 20
5.1 Thuận lợi 20
5.2 Khó khăn 21
II –THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
SX – TM PHẠM THU 21
1. Hệ thống thang bảng lương và quy chế trả lương trả thưởng tại đơn vò 21
2.Hình thức trả lương của công ty 25
3. Nguồn trả lương 26
4. Phương pháp trả lương cho người lao động tại đơn vò 27
5. Theo dõi chấm công 32
6. Cơ cấu của tiền lương 33
7. Hình thức tiền thưởng 34
CHƯƠNG III – CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁT HUY HIỆU QUẢ CỦA
CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 37
I – MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG SẨN PHẨM ĐẾN NĂM 2012
37
1. Không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao động 37
2. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ
tăng tiền lương bình quân 38
II – CÁC GIẢI PHÁP CẦN THIẾT NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT HUY HIỆU
QUẢ CỦA CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM 39
1. Giải pháp điều chỉnh lại đơn giá trả lương 39
SVTT: Nguyễn Long An Trang 3
doanh của doanh nghiệp. Nhằm tạo động lực tốt, khai thác triệt để khả năng
tiềm tàng của người lao động đòi hỏi công tác tổ chức tiền lương - tiền công
phải khoa học, nghệ thuật và hợp lý.
Hòa cùng xu thế chung của thời đại, Việt Nam đang từng bước đi trên
con đường đổi mới và hội nhập quốc tề, việc thúc đẩy phát triển cơ cấu nền
kinh tế ở nước ta đang đặt ra những yêu cầu bức xúc trong đó đặc biệt là
những vần đề liên quan đến con người. Đã tạo sự chủ động cho sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp, nhà quản trò đặt mối quan tâm hàng đầu là phải
SVTT: Nguyễn Long An Trang 5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
kinh doanh làm sao có lãi và đảm bảo sự luân chuyển nguồn vốn của mình,
trong nền kinh tế thò trường, việc cạnh tranh luôn là một sự tồn tại tất yếu
khách quan. Điều đó đem lại hiệu quả kinh tế rất to lớn, thu nhập của người
lao động tăng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện. Do vậy vấn đề tiền
lương luôn được công ty quan tâm bởi ý nghóa kinh tế. Tiền lương chính là
nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, đồng thời nó là một phần chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là động lực to lớn kích thích người lao
động làm việc và không ngừng nâng cao năng suất lao động, phát huy tính
sáng tạo trong sản xuất. Đối với các doanh nghiệp việc xác đònh đúng chi phí
tiền lương sẽ giúp họ cải thiện kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó
giảm được chi phí đầu vào. Trên phạm vi toàn xã hội là sự cụ thể hóa của quá
trình phân phối lao động trong xã hội tạo ra. Vì vậy các chính sách tiền lương,
thu nhập của người lao động luôn là chính sách trọng tâm của mỗi quốc gia.
Các chính sách này phải được xây dựng hợp lý sao cho tiền lương đảm bảo nhu
cầu vật chất và nhu cầu về tinh thần của người lao động, làm cho tiền lương
thực sự trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, đồng thời
phát huy thế mạnh của các doanh nghiệp để họ đứng vững được trong môi
trường cạnh tranh khắc nghiệt về tiền lương trong cơ chế thò trường hiện nay.
Bên cạnh đó các vấn đề về giá thành sản phẩm, giảm chi phí nhân công,
quản lý lao động cũng cần được các doanh nghiệp hết sức quan tâm.
2. Ý nghóa.
Tiền lương là vấn đề luôn được Đảng , nhà nước và mọi người quan tâm.
Do đó trong quá trình thực hiện đề tài này em cũng đã có những mục tiêu sau
khi đề tài được hoàn thành như sau:
Là một sinh viên năm cuối qua đợt thực tập này sẽ giúp em cũng cố các
kiến thức đã học về mặt lý thuyết, thực hành. Hoàn thành đợt thực tập cũng là
một trong những mục tiêu hoàn thành chương trình trong ba năm học vừa qua.
p dụng những kiến thức đã học vào thực tế công việc. Đồng thời học
hỏi trau dồi những kiến thức, tích lũy kinh nghiệm trong quá trình thực tập, đó
là hành trang, phục vụ tốt cho công việc sau này.
Đề tài là cái nhìn thực tế và tổng quát về tình hình hoạt động và thực
hiện chi trả lương, thưởng của Công ty, và sự đóng góp ý kiến khuyến nghò của
bản thân em đối với đơn vò liên quan đến việc trả lương, thưởng hiện tại.
Mục tiêu cụ thể là giúp người đọc hiểu biết thêm về hình thức trả lương
theo sản phẩm, cung cấp những kiến thức để họ biết được hiệu quả của việc
trả lương theo sản phẩm. Đề tài còn là cẩm nang giúp những ai quan tâm đến
vấn đề tham khảo tìm hiểu.
SVTT: Nguyễn Long An Trang 8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
Thông qua thực hiện đề tài này cũng giúp em kiểm chứng được năng lực
của bạn thân, tìm ra những điểm yếu của bạn thân, để sữa chữa khắc phục,
chuẩn bò đi vào làm việc thực tế.
III – ĐỐI TƯNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
1. Đối tượng nghiên cứu.
Bao gồm tất cả những người lao động làm công ăn lương tại Công ty
TNHH SX – TM Phạm. Và các vấn đề có liên quan đến công tác tiền lương
như: lao động, năng suất lao động, quỹ lương, cách tính và chia lương, các chế
độ tiền thưởng, các khoản phụ cấp , và một số vấn đề khác liên quan.
2. Phạm vi nghiên cứu.
Tên đơn vò : CÔNG TY TNHH SX-TM PHẠM THU
1.1 Khái niệm tổ chức tiền lương.
SVTT: Nguyễn Long An Trang 11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
Tổ chức tiền lương là hệ thống các biện pháp trả công lao động căn cứ
vào mức độ sử dụng lao động, phụ thuộc vào số lượng, chất lượng lao động
nhằm bù đắp chi phí lao động và sự quan tâm vật chất vào kết quả lao động.
1.2 Cơ cấu của tiền lương.
Tiền lương được kết cấu bởi 2 phần:
Tiền lương cơ bản: phần lương này phụ thuộc vào lương tháng, bậc lương
của mỗi người.
Tiền lương bổ sung: tiền lương bổ sung phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Việc xác đònh hợp lý và chính xác bậc lương theo từng ngành và từng
khu vực có tính đến trình độ chuyên môn và điều kiện lao động có ý nghóa
quan trọng, điều này thúc đẩy người lao động quan tâm hơn đến chất lượng
hiệu quả của công việc.
1.3 Những yêu cầu của tổ chức tiền lương.
Yêu cầu của tổ chức Tiền lương.
Tiền lương-tiền công phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, mức lương trả
không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà Nước quy đònh, lao động
ngành nghề, lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cao phải
được trả lương cao hơn.
Tiền lương-tiền công phải được phân biệt theo điều kiện lao động và trình
độ lao động. Người lao động làm công việc ở nơi có điều kiện lao động
SVTT: Nguyễn Long An Trang 12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm đêm, làm thêm giờ phải được trả cao
hơn làm công việc ở nơi có điều kiện bình thường.
Tiền lương-tiền công phải được trả theo loại công việc, chất lượng, hiệu
quả và phải có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, nâng cao chất
thực sự là đòn bẩy kinh tế theo đúng nghóa của nó.
Chức năng bảo hiểm, tích lũy:
Bảo hiểm là nhu cầu thiết yếu của người lao động khi tham gia lao
động. Do đó tiền lương chẳng những duy trì cuộc sống lao động hàng ngày
diễn ra bình thường trong thời gian còn khả năng làm việc, mà còn dành một
phần tích luỹ, dự phòng cho cuộc sống mai sau và đảm bảo cho họ khi hết khả
năng lao động hoặc gặp rủi ro bất trắc trong lao động và đời sống.
Chức năng xã hội:
Ngoài yếu tố kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động tiền lương
còn là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động.
SVTT: Nguyễn Long An Trang 14
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
Việc gắn tiền lương với kết quả công tác, sản xuất kinh doanh, thúc
đẩy mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa người lao động nâng cao hiệu
quả cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy xã hội phát triển theo
hướng công bằng, dân chủ, văn minh.
1.4 Các nguyên tắc trong tổ chức tiền lương.
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Việc đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân
đã tạo điều kiện cho tích lũy để tái sản xuất mở rộng tạo cơ sở để hạ giá thành
sản phẩm và giảm giá thành hàng hóa.
Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ quy luật phân phối theo lao động, yêu cầu
trả lương phải có sự phân biệt, không trả lương bình quân, chia đều mà phải
gắn với năng suất chất lượng lao động.
Tiền lương phụ thuộc vào thực trạng tài chính.
Tiền lương viên chức Nhà nước phụ thuộc vào ngân sách quốc gia, còn ở
doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và tài chính của
doanh nghiệp. Nguyên tắc này đòi hỏi tiền lương ở các doanh nghiệp không
được quá cứng, bởi vì trong nền kinh tế thò trường tiền lương của doanh nghiệp
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
2.1 Khái niệm trả lương theo sản phẩm.
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng
và chất lượng sản phẩm( hoặc dòch vụ ) mà họ đã hoàn thành.
2.2 Ý nghóa của trả lương theo sản phẩm.
Quán triệt nguyên tắc trả lương theo lao động, vì tiền lương mà người lao
động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn
thành. Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc tăng năng suất lao động.
Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động
ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện
kỹ năng, phát huy sáng tạo, để nâng cao khả năng làm việc và năng suất
lao động.
Trả theo sản phẩm có vai trò đóng góp vào việc không ngừng hoàn thiện
công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao
động và tập thể người lao động.
2.3 Đối tượng và điều kiện áp dụng.
Đối tượng áp dụng:
SVTT: Nguyễn Long An Trang 17
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng rộng rãi cho những công
việc có thể đònh mức lao động để giao việc cho người lao động trực tiếp sản
xuất.
Điều kiện áp dụng:
Phải xác đònh đơn giá trả lương sản phẩm chính xác: Đơn giá là chi phí tiền
lương cho một đơn vò sản phẩm là căn cứ để tính lương sản phẩm cho công
nhân. Muốn xác đònh đơn giá trả lương sản phẩm chính xác, phải dựa vào
các điều kiện: phải có hệ thống mức lao động tiên tiến, thực hiện xác đònh
chính xác cấp bậc kỹ thuật đối với các khâu công việc trong doanh nghiệp,
các khoản phụ cấp được tính trong đơn giá phải được xác đònh đúng đắn.
Phải phục vụ tốt nơi làm việc.
spi
= ĐG x Qi
Trong đó:
- TLspi: Tiền lương sản phẩm của công nhân i.
- Qi: Sản lượng của công nhân I trong một thời gian xác đònh.
2.4.2 Hình thức trả lương sản phẩm tập thể.
- Là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hay công việc do một
tập thể công nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của một đơn vò sản
phẩm hay một đơn vò công việc trả cho tập thẻ.
SVTT: Nguyễn Long An Trang 19
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
- p dụng đối với những công việc hay sản phẩm do đặc điểm về tính chất
công việc không thể tách rời từng chi tiết, từng phần việc để giao cho từng
người mà phải có sự phối hợp của một nhóm công nhân cùng thực hiện.
- Công thức tính đơn giá:
∑
=
n
i 1
(L
CBCV
+ PC)
ĐG
tt
=
∑
=
n
M
SLtt:
Mức sản lượng của cả tổ.
Tiền lương sản phẩm của tập thể:
TL
sptt = ĐGtt x Q.
Trong đó :
- TL
sptt:
Tiền lương sản phẩm của cả tổ, nhóm.
- Q: Sản lượng của tổ nhóm.
SVTT: Nguyễn Long An Trang 20
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
Các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể cho từng người lao động:
Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh.
Phương pháp dùng thời gian hệ số
Phương pháp chia theo bình điểm và hệ số lương.
2.4.3 Hình thức trả lương sản phẩm gián tiếp.
- Là trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ phụ trợ, căn cứ vào
kết quả lao động của công nhân chính hưởng lưởng theo sản phẩm và đơn
giá tiền lương tính theo mức lao động của công nhân chính.
- Trong trường hợp một công nhân phụ phục vụ một công nhân chính hoặc
phục vụ một nhóm công nhân chính có cùng đònh mức lao động như nhau
thì áp dụng các công thức sau:
ĐG
p
= (( L
CBCNP
+ PC
P
p
2.4.4 Hình thức trả lương sản phẩm khoán.
- Là chế độ trả lương cho một người hay một tập thể công nhân căn cứ vào
mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương được quy đònh trong
hợp đồng giao khoán.
- Trả lương sản phẩm khoán được áp dụng trong trường hợp mà sản phẩm
hay công việc khó giao chi tiết, phải giao nộp cả khối lượng công việc, hay
nhiều việc tổng hợp yêu cầu phải làm xong trong một thời gian xác đònh,
với chất lượng nhất đònh.
- Tiền lương sản phẩm khoán được xác đònh như sau:
TL
spk
= ĐG
k
x Q
k
Trong đó:
TL
spk: Tiền lương sản phẩm khoán.
ĐG
k: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc hoặc cũng có thể là đơn giá trọn gói
cho cả công việc hay công trình.
Q
k: Khối lượng sản phẩm khoán được hoàn thành.
SVTT: Nguyễn Long An Trang 22
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
2.4.5 Hình thức trả lương sản phẩm có thưởng.
- là chế độ trả lương theo sản phẩm kết hợp thực hiện các hình thức tiền
thưởng nếu công nhân đạt được các tiêu chuẩn thưởng quy đònh.
- Trả lương sản phẩm có thưởng được áp dụng đối với công nhân hưởng
- Đơn giá cố đònh dùng để trả cho những sản phẩm trong mức khởi điểm, là
thành phần liên quan đến tiền lương sản phẩm lũy tiến. Đơn giá cố đònh
được xác đònh như đơn giá của các chế độ tiền lương sản phẩm khác như đã
nêu.
- Công thức tính đơn giá lũy tiến nư sau:
ĐG
lti
= ĐG
cđ
x ( 1 + ki) ( i = 1-> n)
Trong đó:
ĐG
lti: Đơn giá lũy tiến ở khoảng thứ i.
ĐG
cđ: Đơn giá cố đònh.
Ki: Tỷ lệ tăng đơn giá ở khoảng thứ i.
n: Số khoảng trả theo đơn giá lũy tiến.
Công thức tổng quát:
SVTT: Nguyễn Long An Trang 24
( )
= +
∑
TLsplt ĐGcđ x 1 Ki x Qi
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Thò Thành
Trong đó:
Q
i: Số lượng sản phẩm được trả ở mức đơn giá tăng thêm.
SVTT: Nguyễn Long An Trang 25