Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đai càng
gắn liền chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con
người, con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm để nuôi sống mình. Đất đai
luôn luôn là phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Không có đất đai
thì không có bất kỳ ngành sản xuất nào, không một quá trình lao động nào
diễn ra và cũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài người.
ở những nước đang phát triển như nước ta hiện nay thì giá trị bất động
sản chiếm 3/4 của cải Quốc Gia. Do đó, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho những người sử dụng đất đủ điều kiện, làm cơ sở để Nhà nước
quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng quy định pháp luật và bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Nhưng trước thực tế, là người dân
muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải đợi cả năm thậm
chí vài năm mới được cấp. Việc chậm trễ này do những trình trạng tiêu cực,
nhũng nhiễu không kiểm soát được trong quá trình cấp giấy chứng nhận.
Thanh Trì là một huyện ngoại thành của Thủ đô Hà Nội đang trong quá
trình đô thị hóa nhanh nên đất ở đang là một trong những vấn đề bức xúc. Xã
Đông Mỹ là một xã nằm ở phía đông nam của huyện Thanh Trì mặc dù chưa
chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình đô thị hóa nhưng tình trạng dân số đông
cũng đang gây áp lực lớn lên đất ở. Thêm vào đó, đất ở là một tài sản quan
trọng bậc nhất của mỗi hộ gia đình, cá nhân, nó gắn liền với tập quán sinh
hoạt của dân cư. Bởi vậy, chủ trương cấp GCN quyền sử dụng đất ở cho
người dân phù hợp với nguyện vọng đông đảo quần chúng. UBND xã Đông
Mỹ, UBND huyện Thanh Trì đã triển khai công tác này từ những năm 1998,
1999 đến nay đã đạt được những kết quả nhất định.
Trước tình hình như vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài này: “Đánh giá
kết quả công tác công tác đăng ký cấp giấy chưng nhận quyền sử dụng đất
ở trên địa bàn xã Đông Mỹ - huyện Thanh Trì - Hà Nội” cho chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của tôi.
1
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
1. Các khái niệm
1.1. Khái niệm về đất đai và vai trò của đất đai đối với đời sống kinh tế xã
hội.
Đất đai theo nghĩa rộng được hiểu là diện tích cụ thề của bế mặt trái đất
cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó
như: khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ,ao, sông, suối, đầm lầy…),
các lớp trầm tích cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn
động vật - thực vật, trạng thái định cư của con người, những hoạt động của
con người trong quá khứ và hiện tại để lại.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động. Trong quá trình lao
động con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu
cầu cần thiết của con người. Do vậy đất đai không chỉ là sản phẩm của tự
nhiên mà còn là sản phẩm của lao động của xã hội loài người.
Có thể thấy đất đai giữ vị trí và có vai trò đặc biệt quan trọng. Luật đất
đai 1993 đã khẳng định: “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hóa,
xã hội, an ninh và quốc phòng”.
Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình phúc lợi khác. Các cánh
đồng để con người trồng trọt trăn nuôi.
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đất đai còn là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định,
làm thước đo cho sự giầu có của mỗi quốc gia. Bên cạnh đó, đất đai cũng là
thể nên khá thuận lợi cho việc thực hiện đăng ký. Đồng thời khi Đăng ký
quyền sử dụng đất theo từng thửa Nhà nước sẽ quản lý chặt chẽ hơn về mọi
mặt: diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng…
* Vai trò của đăng ký quyền sử dụng đất.
a. Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân
đối với đất đai.
Theo Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản pháp luật về
đất đai thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đai diện chủ sở hữu.
Nhà không trực tiếp sử dụng đất mà giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình trực tiếp sử dụng. Người sử dụng đất được thu lợi nhuận từ đất mang lại
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước. Nhà nước phải
quản lý toàn bộ diện tích đất trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm đảm bảo
việc sử dụng đất theo đúng nguyên tắc: đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cao
nhất.
Đất đai là tài sản quý giá, là thước đo sự giàu có của một đất nước và có
liên quan đến địa giới lãnh thổ nên đất đai gắn bó mật thiết với sự tồn vong
của một quốc gia. Vì thế Nhà nước yêu cầu người dân đăng ký quyền sử dụng
đất để quản lý đồng thời cũng là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về
đất đai. Nếu nhà nước không thống nhất quản lý đất đai sẽ dần dần bị tư nhân
hoá do đó chế độ sở hữu toàn dân cũng không còn. Bảo vệ chế độ sở hữu toàn
dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất, giám sát họ thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất nhằm đảm bảo lợi ích của
Nhà nước cũng như lợi ích chung của cả cộng đồng trong việc sử dụng đất.
Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để lập hồ sơ địa chính. Đó vừa là cơ
sở pháp lý vừa là nơi cung cấp thông tin đầy đủ nhất về hiện trạng sử dụng đất
của mọi tổ chức, hộ gia đình cá nhân. Nhờ đó Nhà nước bảo vệ được quyền
lợi hợp pháp của người dân khi bị lấn chiếm, tranh chấp đồng thời bắt buộc
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
họ thực hiện nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả cũng như nghĩa vụ
người dân vay vốn mở rộng sản xuất nâng cao đời sống của bản thân họ.
Giảm tranh chấp về đất đai: Ranh giới mỗi thửa đất đã được xác định rõ
ràng trong hồ sơ địa chính nên tình trạng tranh chấp đất đai sẽ giảm. Điều này
sẽ làm tâm lý người dân không phải lo lắng đồng thời cũng làm cho trật tự xã
hội đi vào nề nếp.
c. Đăng ký quyền sử dụng đất là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý
chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được
sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Tài sản đất đai thường chiếm 3/4 khối lượng toàn bộ tài sản của một
quốc gia mà đất đai ngày càng trở nên khan hiếm. Đó là lý do mà mọi quốc
gia trên thế giới đều nắm quyền quản lý tối cao đối với toàn bộ quỹ đất đai
trong phạm vi lãnh thổ của mình. ở Anh mặc dù không có một bộ luật thống
soái về quản lý đất đai nhưng có một tập hợp các luật trong đó các luật về
đăng ký đóng vai trò quan trọng nhất. Để quản lý chặt chẽ toàn bộ diện tích
về đất đai trước hết Nhà nước cần phải nắm chắc các thông tin liên quan đến
đất đai. Các thông tin đó bao gồm: vị trí, hình thể, diện tích, loại đất,… còn
đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng cần biết thêm các thông tin
như: tên chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, những
thay đổi trong quá trình sử dụng đất. Tất cả các thông tin đó được cụ thể tới
từng thửa đất. Đó là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự
nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai. Để
có được đầy đủ các thông tin đó không còn cách nào khác là phải dựa vào hệ
thống hồ sơ địa chính, hệ thống này được lập nên nhờ công tác Đăng ký
quyền sử dụng đất.
Đăng ký quyền sử dụng đất còn đảm bảo cho Nhà nước nắm chắc và
quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai trong phạm vi lãnh thổ để đảm bảo được
sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất. Nhà nước nắm chắc
tức là biết đầy đủ thông tin để sử dụng đầy đủ không để hoang phí đất đai.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với công tác thống kê, kiểm kê đất đai thì Đăng ký quyền sử dụng
đất sẽ cung cấp thông tin, người thống kê, kiểm kê sẽ dễ dàng có thông tin mà
không cần phải ra thực địa. Tuy nhiên hồ sơ địa chính phải được cập nhật
thường xuyên.
Đối với công tác quản lý tài chính về đất đai thì Đăng ký quyền sử dụng
đất đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đó là cơ sở để Nhà nước xác định mức
thuế, mức lệ phí cho mỗi thửa đất và số tiền mà chủ sử dụng đất phải nộp.
Đối với quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản thì Đăng ký quyền sử dụng đất chính là điều kiện tiên
quyết để quyền sử dụng đất trở thành hàng hoá. Bởi vì chỉ có những đất đai đã
được Đăng ký quyền sử dụng mới được giao dịch trên thị trường bất động
sản.
Đối với việc giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo
các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai hồ sơ địa chính được thiết
lập thông qua Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý để các cơ quan
hành pháp hoàn thành nghĩa vụ của mình. Hồ sơ địa chính là hệ thống hồ sơ
chứa đựng đầy đủ thông tin về đất đai trong cả lịch sử và hiện tại nên nó phục
vụ rất đắc lực cho việc giải quyết tranh chấp về đất đai.
Để đảm bảo Đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện với chất lượng
cao nhất thì phải triển khai đồng bộ cả 13 nội dung quản lý đất đai cua Nhà
nước. Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở, là tiền đề cho việc thực hiện đầy
đủ tất cả các nội dung đó.
e. Đăng ký quyền sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng
đất giao dịch trên thị trường bất động sản và thực hiện quyền năng, nghĩa vụ
gắn với quyền sử dụng đất.
Thị trường bất động sản ở Việt Nam đã được hình thành và đạt được
những bước tiến đáng ghi nhận. quyền sử dụng đất cũng là một loại hàng hoá
của thị trường này. Theo Điều 106 Luật đất đai 2003 quy định những loại đất
được giao dịch trên thị trường phải có những điều kiện sau:
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chứng nhận quyền sử dụng đất”, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
số phát hành của GCN quyền sử dụng đất.
Trang 2 gồm những nội dung sau:
• Quốc hiệu
• Tên UBND cấp GCN quyền sử dụng đất
• Tên người sử dụng đất
• Thửa đất được quyền sử dụng
• Tài sản gắn liền với đất
• Ghi chú
Trang 3 gồm những nội dung sau:
• Hình vẽ sơ đồ thửa đất
• Ngày tháng năm ký GCN quyền sử dụng đất
• -Chữ ký của người ký GCN và dấu của cơ quan cấp GCN
• Số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất
Trang 4 có in bảng những thay đổi sau khi cấp GCN quyền sử dụng đất
Trên đây là những nội dung cơ bản của GCN quyền sử dụng đất. GCN
quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân do Bộ Tài nguyên và Môi
trường phát hành và nội dung, cách viết, quản lý GCN quyền sử dụng đất
đựợc quy định tại Quyết định số 24/QĐ-BTNMT ngày 02/01/2004 và Thông
tư 01/2005/TT- BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Sau đây là một ví dụ về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC.
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỨNG NHẬN.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
V. SƠ ĐỒ THỬA ĐẤT.
Tỷ lệ………
Hà Nội, ngày tháng năm 2005.
TM/ UBND HUYỆN THANH TRÌ.
CHỦ TỊCH.
Vũ Văn Nhàn
Số vào sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… /2005/HĐ – UB.
MS:
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NHỮNG THAY ĐỔI SAU KHI CHO CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.
Ngày tháng
năm
Nội dung thay đổi và cơ sở
pháp lý.
Xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Vai trò và sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Không biết tự bao giờ cái khái niệm ngắn gọn” sổ đỏ” được gọi thay
cho cái tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên có một điều không
thể phủ nhận được đó là không có nó thì người sử dụng đất vẫn chưa thể an
tâm về mảnh đất của mình. Vậy “sổ đỏ” ấy có vai trò như thế nào?
Thứ nhất, “ sổ đỏ” có giá trị pháp lý. Nhà nước thực hiện cấp “ sổ đỏ”
cho các hộ dân cũng có nghĩa là đã trao quyền sử dụng và quản lý về đất đai
cho chính người dân đang sinh sống trên thửa đất đó. Quyền mà người dân có
Do sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay, cùng với sự biến động của đất
đai và nhiều mối quan hệ nảy sinh liên quan đến đất đai như: chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất…Để Nhà nước quản lý được các mối quan hệ này thì
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được quy định tại Điều 48
Luật đất đai 2003 cụ thể như sau:
“GCN quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý được cấp cho người
sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước cho mọi loại đất
do Bộ Tài nguyên và Môi trường pháp hành”. Mọi người sử dụng đất hợp
pháp đều được cấp GCN quyền sử dụng đất. Vì là một chứng thư pháp lý nên
GCN quyền sử dụng đất phải đảm bảo những yêu cầu sau:
• Thể hiện đủ, đúng quy cách các nội dung của GCN
• Các nội dung viết trên GCN phải chính xác, thống nhất với đơn đăng
ký đã được xét duyệt và quyết định cấp GCN, sổ địa chính.
• Khi in GCN chỉ được in một kiểu chữ, một loại mực theo quy định về
GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
GCN quyền sử dụng đất được cấp cho từng thửa đất.Việc cấp GCN
quyền sử dụng đất cần phải chú ý một số trường hợp đặc biệt trong quá trình
cấp GCN quyền sử dụng đất. Theo Điều 48 khoản 3 Luật đất đai 2003:
Trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
GCN quyền sử dụng đất phải ghi cả tên họ, tên vợ và chồng.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong trường hợp cùng một thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ
chức cùng sử dụng thì GCN quyền sử dụng đất được cấp cho từng hộ gia
đình, từng cá nhân, từng tổ chức đồng quyền sử dụng. Các GCN quyền sử
dụng đất này đều được ghi chung một số đăng ký, số vào sổ địa chính và tên
của tất cả người sử dụng đất đều được liệt kê vào sổ.
Trong trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng
dân cư thì được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp
các giấy tờ sau:
• Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ
quan có thẩm quyền cấp.
• GCN quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
• Giấy tờ về thừa kế, tặng cho mquyền sử dụng đất và giấy tờ giao nhà
tình nghĩa gắn liền với đất.
• Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà trước ngày
15/10/1993 và hiện nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là
đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.
• Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở theo quy định của pháp luật.
• Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong những giấy tờ trên
mà trên giấy có ghi tên người khác kèm theo giấy chuyển nhượng quyền sử
dụng đất có chữ ký của các bên liên quan nhưng đến trước ngày Luật đất đai
2003 có hiệu lực (01/07/2004) chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh
chấp.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường chú tại địa
phương được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là sử dụng đất ổn định và
không có tranh chấp.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của
tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cở quan thi hành án.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định pháp
lý nhưng đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã,
phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất.
Thủ Tướng Chính Phủ, đã có quyết định giải quyết của UBND Thành phố.
(12) Đất Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng vào mục đích không phải là
đất ở, nhưng tự chuyển đổi mục đích sử dụng sang làm đất ở cho cán bộ, công
nhân viên trước ngày 01/07/2004, giao Sở Tài nguyên môi trường và nhà đất
kiểm tra, nếu đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợph với quy
hoạch đất ở thì UBND Thành phố quyết định để UBND quận, huyện (nơi có
đất) làm căn cứ cấp GCN quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, nhưng tự
chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang làm đất ở trước ngày 01/ 07/ 2004, nếu
đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở thì
UBND quận, huyện nơi có đất kiểm tra, cấp GCN quyền sử dụng đất.
(13) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước
do các cơ quan, tổ chức tự quản, nhưng nay các cơ quan tổ chức đã giải thể
không còn đầu mối quản lý đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp
quy hoạch sử dụng đất ở thì UBND quận, huyện nơi có đất cấp GCN quyền
sử dụng đất ở.
3. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều kiện về hộ khẩu khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, đất ở có ao, vườn tại đo thị và nông
thôn như đã nêu ở phần 2 đều được xét cấp giấy chứng nhận khi có hộ khẩu
thường trú tại Hà Nội, trừ các trường hợp theo quy định của UBND Thành
Phố.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đảm bảo công
bằng và mọi trường hợp có đủ điều kiện sau đây sẽ được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở:
• Đất ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.
• Đất ở được sử dụng theo phần 2 đã nêu ở trên.
• Người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ về sử
kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà Nước về đất đai được chặt chẽ.
5.Trình tự, thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, đối
với hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND Xã, Thị trấn nơi có đất một bộ hồ sơ
gồm có:
- Đơn xin cấp GCN quyền sử dụng đất theo quy định ( phụ lục ).
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại
khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật đất đai 2003 (nếu có).
- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCN quyền sử dụng đất (nếu có).
Việc cấp GCN quyền sử dụng đất được quy định như sau: UBND xã,
thị trấn có trách nhiệm thẩm tra , xác nhận vào đơn xin cấp GCN quyền sử
dụng đất về tình trạng tranh chấp đối với thửa đất, công bố công khai danh
sách những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN quyền
sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày, xem xét các
ý kiến đóng góp đối với những trường hợp xin cấp GCN quyền sử dụng đất
rồi gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài
Nguyên và Môi Trường.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
xác nhận vào đơn xin cấp GCN quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ
điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không
đủ điều kiện. Những trường hợp đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất thì
làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính. Sau khi công tác xác nhận
vào đơn xin cấp GCN quyền sử dụng đất đã hoàn tất Văn phòng Đăng ký
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyền sử dụng đất sẽ gửi số hiệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính đối với những trường hợp mgười sử dụng đất phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Tiếp đến Văn phòng sẽ
gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN