QUY TRÌNH TÀU CHỢ VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG TÀU CHỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN - Pdf 25

VẬN TẢI BẢO HIỂM
Đềtài:
TÌM HIỂU QUY TRÌNH TÀU CHỢ VÀ PHÂN TÍCH QUY
TRÌNH HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG TÀU CHỢ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
Gv: Hà Minh Hiếu
Thành Viên:
11DQN02
NguyễnThịHồng Trúc 1154010882
NguyễnThị Phương Trang 1154010847
Nguyễn Thị Thu Phương 1154010630
Võ Thị Ngọc Mai 1154010466
ThânTrang BíchThảo 1154010728
MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
1.1. Đặc điểm của phương thức vận tải biển 1
1.1.1. Quy trình xuất khẩu hàng hóa 4
1.1.2. Quy trình nhập khẩu hàng hóa 14
1.1.2.1. Phương thức thuê tàu chợ 14
1.1.2.2. Hợp đồng thuê tàu chợ 17
1.1.2.3. Các nội dung chủ hàng cần lưu ý khi thuê tàu 20
1.1.2.4. Các chứng từ bổ sung khi cần 24
1.1.2.4.1. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate Of Original) 24
1.1.2.4.2. Phiếu đóng gói (Packing List) 24
1.1.2.4.3. Mối liên hệ giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng vận tải25
1.1.2.5. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 30
1.1.2.6. Bảo hiểm (Insurance) 32
1.1.2.6.1. Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải 34
1.1.2.6.2. Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải 35
1.1.2.6.3. Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển 37
1.1.2.7. Một số lưu ý đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 39

1.5.1. Giới thiệu 73
1.5.2. Lĩnh vực hoạt động 74
1.5.2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh quý 2.2014 của Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài
Gòn 74
1.5.2.2. Các chức danh chủ chốt của công ty 74
II. QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÀU CHỢ 75
III. QUY TRÌNH NHẬP HÀNG HÓA BẰNG TÀU CHỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT LƯỚI SÀI GÒN
3.1. Quy trình hoạt động tàu chợ 124
3.2. Kiểm tra bộ chứng từ 125
3.2.1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 125
3.2.2. Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list) 129
3.2.3. Vận đơn tàu chợ (Bill of Lading) 135
3.3. Lấy D/O tại hãng tàu Yang Ming 143
3.3.1. Thủ tục lấy D/O 143
3.3.2. Kiểm tra thông tin D/O 144
3.4. Khai báo, làm thủ tục nhập khẩu, đóng thuế tại chi cục Hải quan TP.HCM 150
3.4.1. Chuẩn bị giấy tờ khai báo hải quan tại chi cục hải quan TP.HCM 150
3.4.2. Quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo Vnaccs/Vcis 151
3.4.2.1. Thủ tục hải quan 151
3.4.2.1.1. Khái quát chung 151
3.4.2.1.2. Trình tự cụ thể các bước 151
3.4.3. Khai báo hải quan 152
3.4.3.1. Tổng quan về hải quan điện tử 152
3.4.3.2. Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử 152
3.4.3.3. Khai báo tờ khai Hải qian nhập khẩu (IDA) 152
3.4.3.4. Thông tin tờ khai trả lại 157
3.4.4. Đóng thuế 162
3.5. Làm thủ tục nhận hàng tại cảng Vict 164
3.6. Kiểm tra hàng hóa 166

vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu người ta sử dụng nhiều phương thức khác nhau như:
đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không… Nhưng đến nay, vận tải đường biển
vẫn giữ một vị trí quan trọng trong các phương thức vận tải hàng hoá. Có được vai trò quan
trọng như vậy là do vận tải biển có những ưu điểm vượt trội như:
- Chi phí cho việc xây dựng, cải tạo, bảo dưỡng các tuyến đường biển thấp vì hầu hết là
những tuyến giao thông tự nhiên (trừ các cảng biển).
- Năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải biển thường rất lớn: một tuyến có thể tổ
chức chạy nhiều chuyến tàu trong cùng một thời gian cho cả hai chiều, đồng thời
phương tiện vận tải biển có thể chở được hầu hết các loại hàng hoá với khối lượng
lớn. Vận tải bằng đường biển còn tỏ ra đặc biệt có ưu thế trong việc vận chuyển nhiều
loại hàng hoá khác nhau, đặc biệt là khả năng sử dụng để vận chuyển các Container
chuyên dụng.
- Ưu thế nổi bật nhất là giá cước vận tải thấp, giá cước vật tải biển thấp hơn nhiều so
với các phương thức vận tải khác (bằng 1/6 so với giá cước vận tải hàng không, 1/3 so
với vận tải sắt, 1/2 so với vận tải ô tô).Đây cũng chính là đặc điểm khiến cho phương
4
thức vận tải biển được chú trọng nhất trong buôn bán giữa các quốc gia và trở thành
chủ đạo trong hệ thống vận tải quốc tế.
- Vận chuyển bằng đường biển góp phần phát triển mối quan hệ kinh tế với các nước,
thực hiện đường lối kinh tế đối ngoại của Nhà nước, góp phần tăng thu ngoại tệ
Bên cạnh những ưu điểm trên thì Vận tải bằng đường biển có một số nhược điểm sau:
- Tốc độ của tàu biển chậm, chỉ khoảng 12-20 hải lý/ giờ. Vì vậy trong nhiều trường
hợp vận tải biển không thể đáp ứng được khi hàng hoá có nhu cầu vận chuyển nhanh
như hàng tươi sống hay những loại hàng phải được điều tiết gấp.
- Vận tải biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết. Chính vì vậy, trong
quá trình vận chyển hàng hoá bằng đường biển, các rủi ro và tai nạn thường rất hay
xảy ra.
- Tai nạn rủi ro trong phương thức vận tải biển thường gây tổn thất lớn, thậm chí có thể
là tổn thất toàn bộ con tàu, hàng hóa và thủy thủ đoàn. Thống kê trên thế giới cho thấy
cứ 90 phút có một tai nạn đường biển, nguyên nhân chủ yếu: 50% do va đụng, 25%

số lượng hàng xuất và số lượng hàng nhập. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thông qua của
cảng.
- Mức xếp dỡ hàng hoá của cảng: là khối lượng hàng hoá xếp, dỡ lên xuống tàu trong
một đơn vị thời gian.
- Khả năng thông qua của kho bãi: kho bãi của các cảng thường gồm kho chứa hàng
thông thường và bãi container, khả năng chứa hàng của kho bãi cảng phụ thuộc vào
tổng diện tích kho bãi, tốc độ quay vòng của kho bãi và kỹ thuật sắp xếp hàng hoá tại
kho bãi.
Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế.
- Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế.
- Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển.
- Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị
trường trong buôn bán quốc tế.
- Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế.
1.1.1. Quy trình xuất khẩu hàng hóa
6
Bước 1: Xin Giấy phép xuất khẩu(nếu có):
Xin giấy phép tại cơ quan có thẩm quyền tại HÀ LAN.
Bước 2: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
a) Kiểm tra:
- Nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra về số lượng, chất lượng, phẩm chất hàng hóa
xuất khẩu, bao bì, trọng lượng…….vì đây là công việc cần thiết quan trọng. Nhờ có công tác
này mà quyền lợi khách hàng được bảo đảm, ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu, phân định
trách nhiệm của các khâu trong sản xuất cũng như tạo nguồn hàng đảm bảo uy tín, chất lượng
cho nhà xuất khẩu và nhà sản xuất trong quan hệ buôn bán. Công tác kiểm tra hàng xuất khẩu
được tiến hành ngay sau khi hàng chuẩn bị đóng gói xuất khẩu tại cơ sở hoặc kiểm tra tại cửa
khẩu do khách hàng trực tiếp kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tùy thuộc vào sự
thỏa thuận của 2 bên.
7
b) Đóng gói bao bì, kí mã hiệu hàng hóa:

- Tên người bán, người mua: Phải phù hợp với quy định của L/C, hoặc theo hợp đồng
ngoại thương
- Tên hàng và mô tả hàng hóa phải phù hợp với L/C, hoặc theo hợp đồng ngoại thương
8
- Số hiệu hợp đồng: đối chiếu với hợp đồng ngoại thương
- Số L/C và ngày phát hành L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ)
- Số hiệu , ngày phát hành hóa đơn
- Tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ: Đối chiếu với Bill of Lading
- Số thứ tự của kiện hàng, cách đóng gói, số lượng hàng hóa đựng trong kiện hàng,
trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng
- Số lượng container và số container: Đối chiếu với Bill of Lading
- Ngoài ra, phiếu đóng gói đôi khi còn ghi rõ tên xí nghiệp, tên người đóng gói và tên
người kiểm tra kĩ thuật
Bước 4: Làm thủ tục hải quan.
a) Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan:
- Thời hạn khai báo và nộp tờ khai hải quan đới với hàng xuất khẩu là phải được thực
hiện chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
- Địa điểm là thủ tục hải quan: xuất trình tại trụ sở hải quan
- Hồ sơ khai báo hải quan đối với hàng xuất khẩu:
+ Tờ khai hải quan: 02 bản chính
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp
đồng : 01 bản sao
+ Phiếu đóng gói hàng hóa : 01 bản chính
- Tùy trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ
sau:
+ Bản kê chi tiết hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc
đóng gói không đồng nhất: 01 bản chính
+ Giấy phép xuất nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấp phép xuất khẩu theo quy
định của pháp luật: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khầu nhiều lần
và xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi.

tươi sống, hàng thực phẩm chế biến, hàng cơ khí điện máy, hàng lỏng, hàng rời các mặt
hàng mà việc xác định khối lượng, chất lượng, chủng loại phải căn cứ kết luận của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định, hàng xuất khẩu của doanh nghiệp
trong khu chế xuất.
- Hàng kiểm tra thực tế:
Cách 1: Kiểm tra xác suất thực tế: không quá 10% khối lượng hàng xuất khẩu.
Cách 2: Kiểm tra thực tế toàn bộ hàng xuất khẩu đối với chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp
luật hải quan hoặc các lô hàng xuất khẩu có dấu hiệu vi phạm.
Sau khi hàng hóa được kiểm tra thực tế, có xác nhận của cán bộ kiểm hóa và đội phó đội
kiểm hóa thì hàng hóa được thông quan.
d) Làm nghĩa vụ nộp thuế (nếu có) và thông quan hàng hóa xuất khẩu:
Có một số mặt hàng xuất khẩu vẫn phải chịu thuế xuất khẩu như: nhôm, sắt ở dạng phế
liệu Do đó doanh nghiệp cần: tự kê khai thuế trong tờ khai hải quan và tự chịu trách nhiệm
về việc kê khai của mình.
Cán bộ Hải Quan tính thuế kiểm tra việc áp mã hàng hóa và việc tính thuế của doanh
nghiệp.
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai, nếu doanh nghiệp phát hiện có sự
nhầm lẫn khi khai báo thì phải báo cho hải quan để điều chỉnh số tiền thuế phải nộp.
Thời điểm tính thuế xuất khẩu:
10
- Thời điểm tính thuế xuất khẩu là ngày đối tượng nộp bộ hồ sơ hợp lệ đăng ký với cơ
quan hải quan.
- Thuế xuất khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tính thuế tại ngày đăng
ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu. Quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng chưa có hàng
thực xuất thì tờ khai đó không có giá trị làm thủ tục hải quan.
- Thời hạn nộp thuế xuất khẩu: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải
quan .
Bước 5: Thanh lý bãi và nhận Bill of Lading
- Vào sổ hãng tàu để đăng ký chuyến tàu (đối với hàng xuất nguyên container): Sau khi
có dấu thông quan, nhanh chóng bấm seal hãng tàu vào container ( bấm vào cửa bên phải),

- Sau khi nộp các giấy tờ trên cho cơ quan có thẩm quyền cấp C/O , doanh nghiệp phải
chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ xin C/O như sau:
* Đơn xin cấp C/O: Điều đầy đủ các ô trên đơn và có dấu, chữ kí của người có thẩm
quyền của doanh nghiệp.
* Mẫu C/O (A,B, T, Mexico, Venezuela….): Nhà xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp 1
loại mẫu C/O cho mỗi lô hàng xuất khẩu, trừ mẫu C/O cà phê có thể đề nghị cấp thêm Mẫu A
hoặc B ( tùy mặt hàng và nước xuất khầu)
* Commercial Invoice : 01 bản gốc do doanh nghiệp phát hành
* Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu: đã hoàn thành thủ tục hải quan : 01 bản sao có
dấu đỏ, chữ kí người có thẩm quyền của doanh nghiệp, và dấu “ Sao y bản chính”.
* Packing List: 01 bản gốc của doanh nghiệp.
* Bill of Lading: 01 bản sao có dấu đỏ, chữ kí người có thẩm quyền của doanh
nghiệp.
* Bảng giải trình Quy trình sản xuất: đối với doanh nghiệp lần đầu xin C/O
* Các giấy tờ khác: như giấy phép xuất khầu, hợp đồng mua bán; Mẫu nguyên, phụ
liệu hoặc sán phẩm xuất khẩu; hoặc các chứng tử khác chứng minh xuất xứ của sản phẩm.
2. Giám định số lượng và chất lượng hàng hóa để xuất khẩu:
Để được giám định hàng hóa, doanh nghiệp cần phải điền vào mẫu” Giấy yêu cầu giám
định” với các nội dung:
- Tên công ty.
- Tên hàng và tình trạng hàng hóa.
- Số lượng yêu cầu giám định.
- Tên, địa chỉ người nhận.
- Tên phương tiện vận tải.
- Thời gian, địa điểm yêu cầu giám định.
- Số bản xin cấp.
Cơ quan giám định sẽ căn cứ vào đơn để giám định hàng hóa. Sau khi kiểm tra thực tế số
lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu, người giám định sẽ lấy mẫu phân tích, kiểm tra. Sau
khi có vận đơn sẽ được cấp giấy chứng nhận chính thức.
Lưu ý khi lập Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, chất lượng

- Liên lạc với công ty bảo hiểm để mua bảo hiểm hàng hóa tùy theo loại A,B,C để chi phí
bảo hiểm thấp nhất nhưng, nhưng hàng hóa được bảo vệ 1 cách tốt nhất trước những rủi
ro.
- Khai báo đầy đủ, chính xác mọi nội dung trong “ Insurance request on cargo”
- Thanh toán phí bảo hiểm đúng thời hạn và đầy đủ ngay khi nhận được Insurance Policy,
& ngày làm việc nếu thanh toán bằng VND và 15 ngày làm việc nếu thanh toán bằng
ngoại tệ.
Lưu ý đối với chứng từ bảo hiểm:
• Cách tính Giá trị bảo hiểm:
CIF= C+I+F với I= R.CIF ( R: tỉ lộ phí bảo hiểm)
Nếu hàng hóa bị tổn thất toàn bộ, thì V là mức bồi thường cao nhất của BH:
V= CIF= (C+F)/(1-R) (C: Giá trị FOB, R:tỉ lệ phí bảo hiểm)
Nếu xuất khầu theo điều kiện CIF:
V= CIF= (C+F)(a + 1)/(1-R)
Nếu xuất khẩu theo điều kiện CIP:
13
V= CIF= (C+ P) (a+1)/ (1-R) (a: lãi dự tính; P: tổng chi phí vận tải)
Đối với tổn thất chung:
C= (L/CV).v
C: số tiền đóng góp vào tổn thất chung của mỗi quyền lợi
L: Giá trị tổn thất chung
CV: tổng giá trị chịu phân bố
V: giá trị đóng góp của từng quyền lợi
(L/CV): là chỉ số đóng góp
• Khi nhận chứng từ bảo hiểm:
+ Kiểm tra “Assured”: có đúng tên, địa chỉ của nhà xuất khẩu, được đối chiếu theo
hợp đồng ngoại thương hoặc L/C
+ Kiểm tra “Amount Insured”: có đúng với giá trị hàng hóa được thỏa thuận theo như
hợp đồng hoặc được ghi trong L/C
+ Kiểm tra tên tàu, chuyến tàu: có đúng với thông tin được ghi trong Booking Note,

- Các chứng từ liên quan đến lô hàng : Packing List
- Hợp đồng ngoại thương ( Contract)
- Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin)
- Giấy chứng nhận số lược trọng lượng ( Certificate of quantity/ weight)
- Các chứng từ vận tải khác có liên quan đến lô hàng
Bước 10: Khiếu nại ( nếu có)
Bước 11: Thanh lý hợp đồng.
1.1.2. Quy trình nhập khẩu hàng hóa
Các phương thức thuê tàu
Trong vận tải đường biển thường có hai hình thức kinh doanh tàu chủ yếu là hình thức
kinh doanh tàu chuyến (tramp) và kinh doanh tàu chợ (liner):
• Tàu chạy chuyến chủ yếu chuyên chở hàng khô, có khối lượng lớn hoặc hàng lỏng,
trên cơ sở hợp đồng thuê tàu. Đặc điểm của tàu chạy rông là hoạt động không có lịch
trình trước, không theo tuyến nhất định, sẵn sàng phục vụ thị trường nào có nhu cầu
chuyên chở.
• Tàu chợ hay tàu định kỳ (liner or regular) là tàu kinh doanh thường xuyên trên một
tuyến đường nhất định theo một lịch trình quy định trước.
Xuất phát từ những hình thức kinh doanh tàu như nói trên mà có 2 phương thức thuê
tàu chủ yếu trong vận tải ngoại thương:
- Phương thức thuê tàu chợ
- Phương thức thuê tàu chuyến
15
1.1.2.1. Phương thức thuê tàu chợ
a. Khái niệm:
Thuê tàu chợ, còn gọi là lưu cước tàu chợ (Booking shipping space) là người chủ
hàng thông qua người môi giới thuê tàu hoặc trực tiếp yêu cầu chủ tàu hoặc người chuyên
chở giành cho mình thuê một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở một lô hàng từ cảng xuất
nhập khẩu này đến một cảng khác và trả cuớc phí theo biểu cước định sẵn (Liner Tariff).
Phương thức thuê tàu chợ có những đặc điểm sau:
- Tàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình công bố trước ( tuyến đường, thời gian, cước

Bước 2: Nghiên cứu lịch trình tàu chạy. lịch trình này thường được đăng trên các báo kinh tế
và báo “Sài Gòn Giải Phóng”. Từ đó, chọn hãng tàu có uy tín và cước phí hạ. Hiện nay, giữa
các hãng tàu có sự cạnh tranh lớn nên người thuê tàu được hưởng một khoản hoa hồng nhất
định.
Bước 3: Chủ tàu lập bảng kê khai hàng hóa (cargo list) và ủy thác cho công ty đại lý vận tải
giúp giữ chỗ trên tàu (booking ship’s space). Chủ hàng ký đơn xin lưu khoang (booking note)
với hãng đại lý sau khi hãng đồng ý nhận chuyên chở, đồng thời đóng cước phí vận chuyển.
Bước 4: Tập kết hàng để giao cho tàu:
Nếu hàng là container thì làm thủ tục mượn container để xếp hàng, sau đó giao
container cho bãi hoặc trạm container.
Quy trình mượn container:
Bước 5 : Lấy Bill of Lading.
Bước 6: Thông báo cho người mua và kết quả giao hàng cho tàu.
1.1.2.2. Hợp đồng thuê tàu chợ
17
Hợp đồng thuê tàu chợ chính là vận đơn đường biển ( Bill of Lading - viết tắt là B/L).
Vận đơn đường tàu chợ là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do người
chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng
hoá đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
a. Các chức năng của vận đơn
Theo điều 81 Bộ Luật hàng hải, vận đơn có 3 chức năng chính sau đây:
Thứ nhất, vận đơn là “bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng
hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả
hàng”.
Thực hiện chức năng này, vận đơn là biên lai nhận hàng của người chuyên chở cấp
cho người xếp hàng. Nếu không có ghi chú gì trên vận đơn thì những hàng hoá ghi trong đó
đương nhiên được thừa nhận có “Tình trạng bên ngoài thích hợp” (In apperent good order
and condition).
Ðiều này cũng có nghĩa là người bán (người xuất khẩu) đã giao hàng cho người mua
(người nhập khẩu) thông qua người chuyên chở và người chuyên chở nhận hàng hoá như thế

hiểm, hay những người khác có liên quan.
Thứ sáu, vận đơn còn được sử dụng làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển
nhượng hàng hoá ghi tren vận đơn
c. Phân loại vận đơn
- Vận đơn đường biển rất đa dạng, phong phú, được sử dụng vào những công việc
khác nhau tuỳ theo nội dung thể hiện trên vận đơn. Trong thực tiễn buôn bán quốc tế, có rất
nhiều căn cứ để phân loại vận đơn, cụ thể như sau:
- Nếu căn cứ vào tình trạng xếp dỡ hàng hoá thì vận đơn được chia thành 2 loại: vận
đơn đã xếp hàng (shipped on board bill of lading) và vận đơn nhận hàng để xếp (received for
shipment bill of lading).
- Nếu căn cứ vào quyền chuyển nhượng sở hữu hàng hoá ghi trên vận đơn thì vận đơn
lại được chia thành 3 loại: vận đơn đích danh (straight bill of lading), vận đơn vô danh hay
còn gọi là vận đơn xuất trình (bill of lading to bearer) và vận đơn theo lệnh (bill of lading to
order of )
- Nếu căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên vận đơn, người ta lại có vận đơn
hoàn hảo (Clean bill of lading) và vận đơn không hoàn hảo (unclean of lading).
- Nếu căn cứ vào hành trình của hàng hoá thì vận đơn lại được chia thành: vận đơn đi
thẳng (direct bill of lading), vận đơn chở suốt (through bill of lading) và vận đơn vận tải liên
hợp hay vận đơn đa phương thức (combined transport bill of lading or multimodal transport
bill of lading).
- Nếu căn cứ vào phương thức thuê tầu chuyên chở lại có vận đơn tầu chợ (liner bill
of lading) và vận đơn tầu chuyến (voyage bill of lading) hay vận đơn container (container of
lading).
- Nếu căn cứ vào giá trị sử dụng và lưu thông ta có vận đơn gốc (original bill of
lading) và vận đơn copy (copy of lading).
Ngoài ra còn có Surrendered B/L Seaway bill, Congen bill Tuy nhiên theo Bộ luật
hàng hải Việt nam vận đơn được ký phát dưới 3 dạng: vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh,
vận đơn xuất trình.
Cho đến nay chưa có mẫu B/L thống nhất trong chuyên chở quốc tế. Mỗi chủ tàu, mỗi
người kinh doanh chuyên chở đều soạn thảo và cấp phát một loại vận đơn riêng. Một bản vận

trách nhiệm của người chuyên chở (period or responsibility), điều khoản xếp dỡ và giao hàng
(loading, discharge and delivery of goods), điều khoản chở hàng trên boong (deckcargo), điều
khoản cước phí và phụ phí (freight and charges)…
1.1.2.3. Các nội dung chủ hàng cần lưu ý khi thuê tàu
a) Trách nhiệm của người chuyên chở:
Điều 3 Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển ký tại
Brussels ngày 25/8/1924 (hay còn gọi là Quy tắc Hague) quy định người chuyên chở có ba
trách nhiệm sau:
- Trách nhiệm này được gọi là trách nhiệm cung cấp tàu đủ khả năng đi biển: “Trước
và lúc bắt đầu hành trình, người chuyên chở phải có sự cần mẫn đáng kể:
+ Làm cho tàu có đủ khả năng đi biển
+ Biên chế, trang bị và cung ứng thiết bị cho tàu
20
+ Làm cho các hầm, phòng lạnh và phòng phát lạnh và tất cả các bộ phận khác
của con tàu dùng vào công việc chuyên chở hàng hoá, thích ứng và an toàn cho việc tiếp
nhận, chuyên chở và bảo quản hàng hoá”
- Trách nhiệm thương mại của người chuyên chở: Người chuyên chở phải tiến hành
một cách thích hợp và cẩn thận việc xếp, chuyển dịch, sắp xếp, chuyên chở, coi giữ, chăm
sóc và dỡ những hàng hoá được chuyên chở.
- Cấp vận đơn đường biển: Sau khi nhận trách nhiệm về hàng hoá, người chuyên chở
hoặc thuyền trưởng hoặc đại lý của người chuyên chở sẽ, theo yêu cầu của người gửi hàng,
cấp cho họ một vận đơn đã xếp hàng (shipped B/L). Nếu trước đó người chuyên chở đã cấp
“vận đơn nhận để xếp” hoặc một chứng từ có tính chất sở hữu hàng hoá khác thì người gửi
hàng có thể xuất trình để đổi lấy vận đơn đã xếp hàng hoặc yêu cầu thuyền trưởng ghi tên tàu,
ngày tháng xếp hàng, đóng dấu để trở trành vận đơn đã xếp hàng.
b) Những trường hợp miễn trách (Immunities)
Điều 4 Quy tắc Hague quy định những trường hợp mà tàu được miễn trách như sau:
- Người chuyên chở và tàu không chịu trách nhiệm về mất mát hay hư hỏng do tàu
không đủ khả năng đi biển gây nên trừ khi tình trạng đó là do thiếu sự cần mẫn thích đáng
của người chuyên chở trong việc làm cho tàu có đủ khả năng đi biển và đảm bảo cho tàu

mà người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về hư hỏng, mất mát của hàng hoá. Theo Quy tắc
Hague và Quy tắc Hague-Visby (Nghị định thư Visby 1968 sửa đổi công ước Brussels 1924),
người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về hàng hoá kể từ khi hàng được xếp lên tàu tại cảng
đi cho đến khi hàng được dõ khỏi tàu tại cảng đến. Tổn thất của hàng hoá trước khi hàng xếp
lên tàu và sau khi hàng dỡ khỏi tàu sẽ không được người chuyên chở bồi thường.
Theo Quy tắc Hamburg, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về hàng hoá kể từ
khi người chuyên chở đã nhận hàng để chở (Take charge of the goods) tại cảng xếp hàng cho
đến khi đã giao hàng (Deliver) tại cảng dỡ hàng. So với Quy tắc Hague và Quy tắc Hague-
Visby, thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở được quy định tại Quy tắc Hamburg đã
được mở rộng hơn, cả thời gian trước khi xếp hàng lên tàu và sau khi dỡ hàng khỏi tàu vì việc
nhận và giao hàng có thể được tiến hành ở kho cảng, bãi cảng, tại CY (Container yard) hay
CFS (Container Freight Station) chứ không chỉ ở trên tàu như hai Quy tắc trên.
d) Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở:
Giới hạn trách nhiệm là mức cao nhất mà người chuyên chở có thể phải bồi thường
cho mỗi kiện hàng hoặc đơn vị hàng hoá bị tổn thất, trong trường hợp giá trị của hàng hoá
không được kê khai vào vận đơn đường biển hay chứng từ vận tải. Giới hạn trách nhiệm này
khác nhau theo từng Quy tắc:
- Điều 4 Quy tắc Hague quy đinh “100 bảng Anh một kiện hay một đơn vị hoặc một
số tiền tương đương bằng ngoại tệ khác, trừ khi người gửi hàng đã khai tính chất và trị giá
hàng hóa trước khi xếp hàng xuống tàu và lời khai đó có ghi vào vận đơn”. Tuy nhiên lời
khai đó “sẽ là bằng chứng hiển nhiên nhưng không có tính chất ràng buộc và quyết định đối
với người chuyên chở. Người chuyên chở, thuyền trưởng hay đại lý của người chuyên chở và
người gửi hàng có thể thoả thuận với nhau một số tiền tối đa, khác với số tiền quy định trên
miễn là số tiền tối đa đã thoả thuận này không được thấp hơn con số nói trên”.
22
- Theo Điều 5 Quy tắc Hague-Visby, giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở là
10.000 frăng mỗi kiện hàng hoặc đơn vị hàng hoá hoặc 30 frăng mỗi kilogram trong tổng
trọng lượng tính cả bì của hàng hoá mất mát hoặc hư hỏng (1frăng = 65,5 miligam vàng với
độ tinh khiết 900/1000). Năm 1979, Nghị định thư SDR đã được thông qua để sửa đổi Quy
tắc Hague-Visby. Theo Điều 2 của Nghị định thư SDR, đồng tiền để tính giới hạn trách

23
Nếu không có thông báo tổn thất cho người chuyên chở vào lúc giao hàng hoặc trong
vòng ba ngày như nói ở trên thì việc giao hàng được suy đoán (prima facie evidence) là giao
đúng như mô tả của vận đơn đường biển, và sau này khi phát hiện tổn thất cũng không khiếu
nại tàu được nữa. Tổn thất của hàng hoá cũng có thể do tàu giao thiếu. Muốn được bồi
thường thì phải có Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on Receipt of Cargo) và Giấy
chứng nhận hàng thiếu (Certificate of shortlanded cargo)
1.1.2.4. Các chứng từ bổ sung khi cần
1.1.2.4.1. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate Of Original)
Là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá, nguồn gốc hàng hoá do nhà xuất khẩu cấp
hoặc do phòng thương mại của nước xuất khẩu cấp. Ơ Việt Nam, giấy chứng nhận xuất xứ do
phòng thương mại công nghiệp cấp, có những hình thức như sau:
- Form A: dùng cho hàng hoá xuất khẩu sang những nước có dành cho
Việt Nam chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập hay còn gọi là ưu đãi tối huệ quốc.
- Form B: dùng cho hàng hoá xuất khẩu đi các nước.
- Form O: dùng cho việc xuất khẩu cà phê sang những nước hiệp hội cà
phê thế giới (ICO).
- Form X: dùng cho việc xuất khẩu cà phê sang những nước không
thuộc hiệp hội cà phê thế giới (ICO).
- Form T: dùng cho hàng may mặc và xuất khẩu sang thị trường EC.
- Form D: dùng cho các mặt hàng thực hiện biểu thuế ưu đãi có hiệu lực
chung giữa các nước ASEAN.
- Form E: dùng cho các mặt hàng có xuất xứ Trung Quốc.
- Form S: dùng cho các mặt hàng có xuất xứ Lào.
1.1.2.4.2. Phiếu đóng gói (Packing List)
Là chứng từ kê khai hàng hoá được đóng gói trong từng kiện hàng do người sản xuất
hay nhà xuất khẩu đóng gói hàng hoá nhằm để thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Nội
dung của phiếu đóng gói bao gồm: tên người bán, người mua. Tên hàng, số hoá đơn, số L/C,
tên tàu, tên cảng bốc hàng, tên cảng dỡ hàng, số lượng hàng đựng trong từng kiện, trọng
lượng, thể tích của từng kiện…

trong hợp đồng mua bán, người thuê tàu đưa ra những quyết định phù hợp về con tàu sẽ thuê
để chuyên chở hàng hoá. Do vậy, trong hợp đồng mua bán phải quy định rõ số lượng hàng
hoá của từng chuyến giao hàng, phương pháp xác định trọng lượng và dung sai cho phép.
Trong hợp đồng mua bán nên quy định rõ bên nào được quyền quyết định dung sai.
Thường thì bên nào giành được quyền vận tải sẽ là bên có quyền quyết định dung sai cho
hàng hoá do trong hợp đồng vận chuyển, tỷ lệ dung sai thường do Chủ tàu/Thuyền trưởng
quyết định khi xếp hàng lên tàu. Tuy nhiên trên thực tế có những trường hợp doanh nghiệp ký
hợp đồng bán trên cở sở FOB Hải Phòng, số lượng quy định 10.000MT +/- 10%, khi giao
hàng bên bán giao 9.000MT (phù hợp với hợp đồng mua bán), nhưng hợp đồng thuê tàu là do
bên mua FOB ký với chủ tàu mà dung sai do chủ tàu quy định là 5%. (Ví dụ: hợp đồng ghi:
10.000MT 5% MOLOO (More or Less at Owner’s Option), có nghĩa là số lượng hàng 10.000
tấn mét, hơn kém 5% do chủ tàu chọn). Khi xếp hàng lên tàu, tuỳ thuộc vào lượng dự trữ trên
tàu về dầu mỡ, nước ngọt, lương thực, thực phẩm thuyền trưởng quyết định lấy thêm 5%
25

Trích đoạn Bảo hiểm (Insurance) Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải Vai trò của hãng tàu trong quá trình giao nhận hàng hóa Các nguồn luật áp dụng khác QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÀU CHỢ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status