1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương Giang
MỤC LỤC
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương Giang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
CN : Chi nhánh
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương Giang
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của CN Từ Liêm 5
Sơ đồ 2.1: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư CN Từ Liêm
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009-2012
Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2009-2012
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của CN Từ Liêm giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng phân theo các nhóm ngành chính tại CN Từ Liêm
Bảng 2.2: Dòng tiền sau thuế của dự án
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán rút gọn năm 2010
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.5: Hồ sơ dự án
Bảng 2.6: Nhu cầu sử dụng lao động dự kiến (năm sản xuất ổn định)
Bảng 2.7: Tổng mức đầu tư của dự án
Bảng 2.8: Doanh thu và chi phí nguyên vật liệu dự kiến của dự án
Bảng 2.9: Chi phí máy móc thiết bị
trình bày đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Chi nhánh Từ Liêm”.
Chuyên đề gồm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Từ Liêm.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Từ Liêm.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Từ Liêm.
Vì còn nhiều hạn chế trong kinh nghiệm, và kiến thức nên bài viết của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của thầy cô giáo để bài viết của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM
1.1. Lịch sử hình thành phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Từ Liêm
1.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Từ Liêm
Chi nhánh Từ Liêm là một trong những đơn vị trực thuộc Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam, được thành lập ngày 1/8/1988 theo quyết
định số 40/QĐ-NHCV của Giám đôc ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội.
CN Từ Liêm bàn giao tài sản, vốn, và cán bộ của hai ngân hàng cấp 4 Cầu
Giấy, Nghĩa Đô về thành lập ngân hàng NN&PTNT quận Cầu Giấy. Bên cạnh đó
CN Từ Liêm cũng đã nhanh chóng củng cố về tổ chức, ổn định tư tưởng cán bộ, sắp
xếp lại lao động cho hợp lý, đề ra giải pháp phù hợp, thực hiện tốt các mục tiêu kinh
doanh đã đề ra. Cuối năm 1997 đã thành lập chi nhánh Ngân hàng cấp 4 Mỗ, gồm
09 cán bộ và đi vào hoạt động từ đầu năm 1998.
Giai đoạn 2001-2005
Tiếp tục mở thêm các phòng giao dịch tại khu vực Cầu Diễn, Cổ Nhuế; tăng
cường đầu tư trang thiết bị công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động; mở rộng
các hoạt động dịch vụ như thanh toán quốc tế, bảo lãnh Ngân hàng, mua bán công
trái. CN Từ Liêm vươn lên dẫn đầu trong toàn hệ thống ngân hàng được Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam tin tưởng và giao cho những nhiệm vụ quan trọng.
Giai đoạn 2006 – nay
CN Từ Liêm không ngừng mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và nâng cao
chất lượng sản phẩm dịch vụ. Do vậy từ năm 2006 CN Từ Liêm vẫn là chi nhánh
ngân hàng chiếm thị phần cao nhất trên địa bàn. Trong giai đoạn này CN Từ Liêm
chú trọng vào 3 mục tiêu chính đó là:
- Ưu tiên đầu tư cho tam nông trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông-
lâm-ngư nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển
dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
- Huy động tối đa nguồn vốn từ các tổ chức và dân cư.
- Cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu
cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, không
ngừng tập trung phát triển đổi mới mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại
hóa
1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và sản phẩm dịch vụ chủ yếu
- Nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức, và tổ chức tín dụng khác dưới các
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành kỳ
phiếu để huy động vốn của các cá nhân ,tổ chức.
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của CN Từ Liêm
( Nguồn : Phòng hành chính nhân sự chi nhánh Từ Liêm)
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a. Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc
Ban giám đốc CN Từ Liêm có nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành các hoạt
động chung của ngân hàng và đưa ra các quyết định cuối cùng trong việc định
hướng phát triển của ngân hàng.
b. Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế hoạch
- Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách
nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và
giải pháp phát triển nguồn vốn.
- Quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ và
quản lý các hệ số an toàn vốn theo quy định.
- Quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch,
thông tin kinh tế và thông tin khách hàng theo quy định.
- Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh. Quyết toán kế hoạch
đến các chi nhánh trực thuộc.
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng hành chính
nhân sự
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng kinh doanh
ngoại hối
Phòng kế hoạch
Phòng điện toán
Phòng tín dụng
Phòng dịch vụ và
marketing
9
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam.
f. Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh ngoại hối
- Thực hiện việc mua bán ngoại tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách
hàng theo luật định về kinh doanh và quản lí ngoại hối.
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
- Làm các dịch vụ thanh toán quốc tế như: mở L/C, thanh toán thẻ
(VISACARD, MASTERCARD), nhờ thu (đi và đến).
- Thực hiện việc mở và hạch toán các tài khoản bằng ngoại tệ
g. Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng dịch vụ và marketing
- Đề xuất, tham mưu cho Giám đốc về các chính sách phát triển sản phẩm
dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến qui trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng
kế hoạch tiếp thị thông tin, tuyên truyền quản bá đặc biệt là các hoạt động của chi
nhánh, các dịch vụ sản phẩm cung ứng trên thị trường.
- Triển khai các phương án tiếp thị tuyên truyền theo chỉ đạo của ngân hàng
- Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông. Thực hiện
các hoạt động tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo qui định của ngân hàng
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao…
h. Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng điện toán
Phòng điện toán có nhiệm vụ quản lí và kết nối mạng, lắp đặt bảo dưỡng các
thiết bị máy móc điên tử, in các bảng biểu và làm các công việc khác có liên quan.
1.3.3. Cơ cấu nhân sự
Tính đến 31/12/2012 chi nhánh hiện nay có 213 cán bộ, nhân viên và được
sắp xếp phân bổ cho từng khâu công việc cụ thể trong đó số lao động nam là 97
người chiếm tỷ lệ 45,54%, lao động nữ là 116 người chiếm 54,46%. Các cán bộ
nhân viên của chi nhánh có trình độ chuyên môn vững chắc, tốt nghiệp từ các
trường Đại học, cao đẳng uy tín trong cả nước, bao gồm:
+ Thạc sỹ: 16 người chiếm 7,51% tổng số cán bộ
92.5
5
Tổ chức kinh tế 387 11.26 471.6 11.24 316 6.91 381 7.44
2. Phân theo loại tiền
VNĐ 2988 86.91 3645 86.91 4006 87.64 4500
88.1
8
Ngoại tệ quy đổi 450 13.09 549 13.09 565 12.36 603 11.98
3. Phân theo thời
hạn
Ngắn hạn 1332 38.74 1625.4 38.76 1892 41.39 2149 42.11
Trung, dài hạn 2106 61.26 2568.6 61.24 2679 58.61 2954
57.8
9
Tổng 3438 100 4194 100 4571 100 5103 100
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012)
Trong giai đoạn 2009-2012 tổng vốn huy động của chi nhánh Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam - CN Từ Liêm không ngừng tăng lên qua các năm. Trong
năm 2009, số vốn huy động của Ngân hàng là 3438 tỷ đồng; năm 2010 đạt 4194 tỷ
đồng, so với năm 2009 đã tăng 756 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 21.99%;
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
năm 2011 số vốn huy động của ngân hàng đạt 4571 tỷ đồng, so với năm 2010 số
vốn huy động đã tăng 377 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.99%; năm 2012
mặc dù tổng số vốn huy động tăng 532 tỷ đồng nhưng tốc độ tăng trưởng huy động
cũng chỉ tăng 11.6% so với năm 2011. Nguyên nhân chính của sự giảm sút tỷ lệ
tăng trưởng huy động vốn của năm 2011 và 2012 là do những khó khăn của nền
kinh tế Việt Nam cũng như sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại
Giang
Phân theo thời hạn: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn có sự thay đổi
không đáng kể giữa ngắn hạn ngắn và dài hạn. Trong khi tỷ trọng nguồn vốn ổn
định qua các năm thì tổng vốn huy động tăng đều. Năm 2009 vốn dài hạn là 2106 tỷ
đồng (61.26%), năm 2010 là 2568.6 tỷ đồng và chỉ chiếm 61.24% trong tổng vốn
huy động. Sang năm 2011, vốn dài hạn chiếm 58.61% tống vốn huy động trong đó
vốn ngắn hạn chiếm đến 41.39% và năm 2012 vốn dài hạn là 2954 tỷ đồng, tỷ trọng
giảm nhẹ còn 57.89% (mứcgiảm 0.72%). Chi phí huy động nguồn vốn trung, dài
hạn cao hơn ngắn hạn, do đó ngân hàng phải tốn kém nhiều chi phí hơn, điều này
ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên đây lại là nguồn vốn
tương đối ổn định để tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình và đây là một lợi
thế của ngân hàng.
1.4.2. Hoạt động cho vay
Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, đem lại cho
ngân hàng phần lớn thu nhập nhưng cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất
và có khả năng dẫn đến nguy cơ mất vốn. Vì vậy, ngân hàng đã tiến hành nghiên
cứu, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở số
vốn huy động được và tình hình thực tế.
Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2009-2012
Đơn vị: tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Phân theo thành
phần kinh tế
Doanh nghiệp nhà
nước
576 24.11 645 24.11 607
26.6
9
Năm 2009 dư nợ cho vay của ngân hàng đạt 2389 tỷ đồng, năm 2010 là 2675
tỷ đồng, tăng 286 tỷ đồng, năm 2011 và năm 2012 dư nợ cho vay giảm còn lần lượt
là 2274 tỷ đồng và 2186 tỷ đồng nguyên nhân là do năm 2011 và 2012 nền kinh tế
nước ta rời vào khủng hoảng, lượng hàng tồn kho trong nền kinh tế lớn, các doanh
nghiệp không bán được hàng nên giảm đầu tư; bên cạnh đó để kiểm soát nợ xấu các
ngân hàng đã siết chặt cho vay. Hơn nữa, cuộc đua lãi suất giữa các ngân hàng
thương mại cổ phần đẩy chi phí vốn của các doanh nghiệp tăng lên gây khó khăn
cho việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp cũng phần nào ảnh hưởng đến dư nợ cho
vay của ngân hàng.
Phân theo thành phần kinh tế: Tỷ trọng cho vay giữa các thành phần kinh tế
biến động không đáng kể; trong đó dư nợ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh là
chủ yếu, chiếm trên 50% tổng dư nợ. Điều này là phù hợp với nền kinh tế hiện nay
khi nhiều doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa, ngân hàng đã rất nỗ lực
trong việc tìm kiếm và mở rộng cho vay khách hàng ngoài quốc doanh. Còn doanh
nghiệp nhà nước và hộ sản xuất thì dư nợ cũng tăng lên về số lượng nhưng tỷ trọng
có giảm đi qua các năm. Ngân hàng thực hiện chủ trương đa dạng hóa khách, giữ
quan hệ tốt với khách hàng uy tín và mở rộng tìm kiếm khách hàng mới nhằm phân
tán rủi ro và nâng cao vị thế của ngân hàng.
Phân theo loại tiền: Ngân hàng huy động được chủ yếu bằng đồng nội tệ nên
cho vay cũng bằng đồng nội tệ là chính (chiếm trên 80% dư nợ). Điều này là hợp lý
vì ngân hàng huy động bằng loại tiền nào thì cho vay bằng đồng tiền đó tránh rủi ro
như về tỷ giá, lãi suất tuy nhiên sẽ không hợp lý, không cân bằng trong nền kinh tế
hội nhập
Phân theo thời hạn: dư nợ ngắn hạn là chủ yếu, chiếm khoảng 60% tổng dư
nợ. Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn có xu hướng tăng qua các năm. Đặc biệt là dư nợ ngắn
hạn năm 2010 tăng lên đáng kể, 219 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ
tăng là 15.79%. Trong khi đó thì cho vay trung, dài hạn giảm cả về số lượng lẫn tỷ
trọng, năm 2012 cho vay chỉ có 674 tỷ đồng chiếm 30.83%. Điều này có nghĩa là
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
15
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỪ LIÊM GIAI ĐOẠN 2009-2012
2.1. Hoạt động cho vay vốn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh của Chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2009-2012
2.1.1. Đặc điểm của các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh vay vốn của
Chi nhánh Từ Liêm
Thời gian hoạt động: Các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thường
kéo dài (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn) với vốn đầu tư lớn thời gian thu hồi vốn lâu,
trong khi đó thời gian tiến hành đầu tư ngắn, rủi ro cao, chịu tác động của nhiều yếu
tố bên ngoài, trong tương lai khó dự đoán về giá cả và các cơ chế chính sách của
chính phủ, sự phát triển của khoa học kỹ thuật…
Lĩnh vực đầu tư: Các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh rất đa dạng,
có thể thuộc các lĩnh vực như nông nghiêp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ…
Thời hạn và giá trị vốn vay: Các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
thường vay vốn trung dài hạn để đầu tư (đối với trường hợp vay vốn dài hạn thì thời
gian thường lớn hơn 5 năm). Giá trị vốn vay phụ thuộc vào từng dự án và đề nghị
vay vốn của chủ đầu tư.
Hệ thống văn bản luật liên quan: Hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh liên quan và chịu sự chi phối của nhiều chính sách pháp luật: luật doanh
nghiệp, luật đất đai, luật xây dựng, luật dân sự, luật thương mại và một loạt hệ
(Nguồn: Phòng tín dụng chi nhánh Từ Liêm)
Trong cơ cấu dư nợ tín dụng của CN Từ Liêm giai đoạn 2009-2012, ngành
sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất và luôn dẫn đầu trong 4 năm, tiếp đến
là bất động sản, sản xuất kinh doanh và công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản.
Trong những năm qua, dư nợ cho vay đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh luôn giữ
ở mức cao, trung bình 100 tỷ/năm. Năm 2009, tỷ trọng này đạt 11.3%, năm 2010
đạt 11.7%, năm 2011 đạt 10.4% và năm 2012 đạt 10.6%. Đây là một tỷ lệ hợp lý mà
ban lãnh đạo CN Từ Liêm đã đề ra. Bên cạnh đó CN Từ Liêm cũng có những giải
pháp và chính sách cho vay vốn thận trọng đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng nền
kinh tế hiện nay.
2.2. Căn cứ thẩm định chung
Khi thẩm định dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại CN Từ Liêm,
các cán bộ thẩm định sẽ căn cứ vào các văn bản quy định của Nhà nước, của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và đặc biệt là của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
nông thôn Việt Nam. Các văn bản quy định chung được áp dụng trong quá trình
thẩm định là:
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư
như luật đất đai năm 2003, luật xây dựng 2003, luật đầu tư 2005, luật doanh nghiệp
2005, luật tài nguyên môi trường 2005…
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/1997/QHX được Quốc hội
thông qua ngày 12/12/1997 và các luật sửa đổi bổ sung.
- Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QHX được Quốc hội thông qua ngày
12/12/1997 và các luật sửa đổi bổ sung.
- Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành
theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
hồ sơ vay
Lưu hồ sơ tài liệu
Lập báo cáo thẩm
định
Nhận hồ sơ thẩm
định
Thẩm định
Chưa đạt yêu cầu
Kiểm tra sơ bộ
Đạt
Kiểm tra kiểm soát
Tiếp nhận hồ sơ
vay vốn
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
2.3.2. Nội dung quy trình
Ngay từ đầu năm 2009, CN Từ Liêm đã triển khai quy trình thẩm định mới
hoàn thiện đầy đủ hơn đảm bảo cho công tác thẩm định được thực hiện tốt nhất. Các
bước của quy trình thẩm định như sau:
Bước 1: Phòng tín dụng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn, nếu hồ
sơ vay vốn chưa có đủ cơ sở để thẩm định thì sẽ chuyển lại để cán bộ thẩm định
hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ có đủ cơ sở thẩm định
thì ký giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
Bước 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội
dung yêu cầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình, cán bộ thẩm định tổ
chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng vay vốn. Nếu cần thiết, đề
nghị cán bộ thẩm định hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm.
Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án đầu tư trình Trưởng
phòng thẩm định xem xét.
luật, thông lệ quốc tế, các quy chuẩn tiêu chuẩn, các định mức kinh tế để kết luận
xem dự án có tính khả thi về mặt pháp lý hay không.
Khi thẩm định khía cạnh thị trường, cán bộ thẩm định đã tiến hành so
sánh, đối chiếu sản phẩm của dự án với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị
trường, các đặc tính sản phẩm của dự án từ đó đánh giá những ưu thế của sản phẩm
dự án trên thị trường, tính khả thi về thị trường đầu ra của dự án.
Khi thẩm định khía cạnh kỹ thuật, cán bộ thẩm định tiến hành đối chiếu so
sánh các nội dung khía cạnh kỹ thuật với các tiêu chuẩn, định mức quy định của
Nhà nước, Bộ ngành liên quan.
Khi thẩm định khía cạnh tài chính, cán bộ thẩm định đã so sánh các chỉ
tiêu tài chính của dự án như các chỉ tiêu về tổng vốn đầu tư, sản lượng sản xuất,
mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, nhân công và chi phí quản lý. Với các dự
án tương tự, từ đó đánh giá các nội dung tài chính của dự án có hợp lý và đảm bảo
tính khả thi hay không….
Trong quá trình sử dụng phương pháp, cán bộ thẩm định lưu ý các chỉ tiêu
dùng để tiến hành so sánh đối chiếu vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm
của dự án cũng như là của doanh nghiệp, tranh thủ các ý kiến của các chuyên gia.
2.4.2. Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp phân tích độ nhạy thường được áp dụng cho các dự án có quy
mô lớn, chất phức tạp. Đây là một phương pháp thẩm định hiện đại được áp dụng
trong công tác thẩm định dự án đầu tư. Mục đích sử dụng phương pháp này là nhằm
tìm ra những yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án chủ yếu là
các chỉ tiêu tài chính trong điều kiện có biến động nghịch chiều của các yếu tố có
liên quan đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó của dự án như vượt chi phí đầu tư,
sản lượng thấp, giá các nguyên vật liệu đầu vào tăng, sản phẩm khó tiêu thụ, nhu
cầu thị trường giảm hoặc những thay đổi chính sách của Nhà nước theo hướng bất
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
địa phương) sau đó phân tích và có thể phải sử dụng phương pháp ngoại suy thống
kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co dãn
của cầu, phương pháp định mức, và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Phương
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lương Hương
Giang
pháp thẩm định dự báo nếu được sử dụng tốt trong công tác thẩm định dự án sẽ
nâng cao mức độ chuẩn xác của những kết quả tính toán.
2.5. Nội dung thẩm định
Nội dung thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh cũng
giống với nội dung thẩm định các dự án đầu tư khác, bao gồm 3 nội dung chính như
sau:
- Thẩm định khách hàng vay vốn
- Thẩm định dự án vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
- Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay
2.5.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
Việc thẩm định khách hàng vay vốn nhằm mục đích để xem xét khách hàng
có đủ điều kiện để cấp tín dụng, đầu tư hay không; có đáng tin cậy để cấp tín dụng,
đầu tư không; có khả năng để thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện các
khoản tín dụng và đầu tư không. Khi thẩm định, cán bộ thẩm định sẽ tập trung xem
xét các nội dung:
a. Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng
• Căn cứ thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng
Doanh nghiệp xin vay vốn tại ngân hàng phải có đủ năng lực pháp lý theo
quy định của pháp luật, phải có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy
định của pháp luật hiện hành. Cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá về năng lực
hành pháp lý, năng lực hành vi dân sự của doanh nghiệp dựa trên cơ sở các hồ sơ
pháp lý mà doanh nghiệp cung cấp đó là:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy
dựa trên mọi nguồn thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Cơ sở chính để phân tích, đánh giá là các báo cáo tài chính được lập theo quy định
(trong 02 năm gần nhất và/hoặc những quý gần nhất).
• Nội dung thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Để đánh giá một cách chính xác năng lực tài chính của doanh nghiệp, cán bộ
thẩm định tại CN Từ Liêm đã tiến hành phân tích đánh giá các nội dung sau:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần
Cho biết năng lực kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tạo ra
lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao càng tốt và được so sánh với tỷ suất trung bình của
ngành.
- Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước thuế / Tổng
tài sản
Cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản. Tỷ lệ này càng cao càng
- Tỷ suất khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau
thuế / Vốn chủ sở hữu
Lớp: Kinh tế đầu tư 51