Những giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 đến 2005 tỉnh Yên Bái - Pdf 25

Lời nói đầu

Qua 10 năm phát triển, kinh tế Yên Bái đã phát triển và tăng trởng
với nhịp độ khá cao và ổn định so với các tỉnh thuộc miền núi phía Bắc (tốc độ
tăng trởng GDP/ngời từ 1991-2000 đạt 7.81%) cơ cấu kinh tế có s chuyển dịch
tích cực, đời sống nhân dân tiếp tục đợc cải thiện.
Bên cạnh những kết quả đạt đợc Yên Bái là tỉnh miền núi còn gặp
nhiều khó khăn, điểm xuất phát nền kinh tế thấp, vẫn là tỉnh nghèo, kinh tế
hàng hoá chậm phát triển.
Tình hình trên do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân đáng quan
tâm là do chúng ta cha xem xét đầy đủ đến một chiến lợc phát triển toàn diện
mà trong đó kế hoạch 5 năm đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc định h-
ớng phát triển kinh tế xã hội.
Xuất phát từ luận cứ trên cùng với thời gian thực tập ở Cục Thống Kê
Yên Bái, em đã tìm hiểu về chiến lợc phát triển kinh tế của tỉnh từ 2001-2010
cũng nh kế hoạch 5 năm của tỉnh Yên Bái.
Từ đó em lựa chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp là:
Những giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội 5 năm 2001-2005 tỉnh Yên Bái
1
Chơng I.
Cơ sở lý luận của kế hoạch 5 năm phát triển kinh
tế xã hội
I. Vị trí của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội trong hệ thống
Kế Hoạch Hoá.
1. Khái niệm và đặc điểm của Kế Hoạch Hoá.
Việt Nam hiện nay đang trong quá trình chuyển đổi từ một nền kinh
tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng. Thc chất của quá trình này là giảm bớt
tính tập chung, tính mệnh lệnh và đồng thời tăng cờng hơn tính thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc.
Cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc

Kế hoạch phát triển Kinh Tế Xã Hội là một trong những công cụ
chính sách quan trọng nhất của Nhà nớc nhằm tác động ,hớng dẫn , kiểm soát
(một số) hoạt động của t nhân để đảm bảo sự thống nhất của khu vực t nhân
với các mục tiêu phát triển dài hạn. Nó thể hiện sự cố gắng có ý thức của
chính phủ trong việc thiết lập các mối quan hệ giữa nhu cầu của Xã Hội và các
giới hạn nguồn lực để chọn một phơng án nhằm đáp ứng tối đa đợc nhu cầu
của Xã Hội trong điều kiện sử dụng có hiệu quả hiệu quả nhất các yếu tố
nguồn lực hiện có.
Nó bao gồm 2 vấn đề :
- Lập kế hoạch: là quá trình lựa chọn các phơng án có thể có để xác
định một phơng án tối u cho quá trình phát triển. Điều đó có nghĩa là chúng ta
phải xây dựng nhiều phơng án rồi từ đó chọn lựa ra một phơng án tối u nhất .
- Tổ chức thực hiện:
+ Cụ thể hơn bằng các chỉ tiêu (mục tiêu, biện pháp)
+ Hệ thống các chính sách của Chính phủ (đợc xem nh là cam kết
của Chinh phủ).
+ Đa ra các phơng thức thực hiện các mục tiêu đề ra và các chính
sách đợc áp dụng .
b. Đặc điểm
Khác với kế hoạch hoá trong nền kinh tế tập chung, quan liêu, bao
cấp, kế hoạch hoá phát triển trong nền kinh tế thi trờng ở nớc ta có những đặc
điểm sau:
+ Thị trờng vừa là căn cứ vừa là đối tợng của kế hoạch : Kế hoạch đợc
hình thành từ đòi hỏi khách quan của thị trờng, xuất phát từ thị trờng, thoát ly
thị trờng, kế hoạch chứa đựng các yếu tố không khả thi .Một số kế hoạch đúng
phải là kế hoạch phản ánh đợc lợi ích của các bên tham gia quan hệ thị trờng.
Mặt khác thị trờng chỉ có thể giải quyết các vấn đề có tính ngắn
hạn, lâu dài, bền vững. Vì vậy sử dụng kế hoạch nh một công cụ để Nhà nớc
3
hớng dẫn thị trờng và điều chỉnh thi trờng nhằm kết hợp giữa lợi ích ngắn hạn

hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm đợc đảm bảo nhờ có mục tiêu chung và
những giải pháp chủ yếu giải quyết các vấn đề Kinh Tế- Xã Hội theo những
nguyên tắc và phơng pháp luận thống nhất của Kế hoạch hoá Kinh Tế- Quốc
Dân.
Tuy mỗi loại kế hoạch có một đặc điểm nhiệm vụ chức năng riêng.
Nhng kế hoạch 5 năm là hình thức kế hoạch chủ yếu của hệ thống Kế Hoạch
4
Hoá Quốc Dân, là loại kế hoạch có vị trí quan trọng. Điều này đợc thể hiện ở
những phân tích sau:
Chiến lợc phát triển là tổng hợp sự phân tích, đánh giá và lựa
chọn về căn cứ, các quan điểm, các mục tuêu phát triển kinh tế xã hội của đất
nớc trong một khoảng thời gian dài trên 10 năm và những chính sách thể chế
để thực hiện các nội dung đề ra.
Thời gian xây dựng chiến lợc từ 20 năm đến 30 năm còn gọi là
tầm nhìn. Chiến lợc cụ thể hoá tầm nhìn là cơ sở để xây dựng chiến lợc một
cách thuận lợi.
Ngay từ đầu những năm 1990, chúng ta đã xây dựng chiến lợc
phát triển Kinh Tế Xã Hội đầu tiên giai đoạn 2001-2020 với mục tiêu ổn định
và phát triển. Hiện nay có thể nói chúng ta đã ổn định đợc nền kinh tế và bớc
vào thời kỳ mới tạo tiền đề đẩy mạnh Công Nghiệp Hoá -Hiện Đại Hoá đất n-
ớc. Nên mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển Kinh Tế Xã Hội 10
năm tiếp theo giai đoạn 2001-2020 của nớc ta là đẩy mạnh Công Nghiệp Hoá
- Hiện Đại Hoá.
Kế hoạch 5 năm là cụ thể hoá chiến lợc trong lộ trình phát triển dài
hạn của đất nớc nhằm xác định các mục tiêu định hớng, các nhiệm vụ và các
mục tiêu cụ thể, các chơng trình, các cân đối vĩ mô chủ yếu và các giải pháp
chính sách có giá trị hiện hành trong thời gian 5 năm là kế hoạch trọng tâm là
vì :
+ 5 năm là thời gian gắn giữa 2 nhiệm kỳ Đại Hội Đảng toàn quốc
(cùng với một nhiệm kỳ chính trị) .

Trong công cuộc đôỉ mới của dất nợc chúng ta đã qua hai kỳ kế
hoạch đó là kế hoạch 5 năm lần thứ 5&6, đây đợc coi là bớc đi hết sức quan
trọng của quá trình đổi mới .Hai thời kỳ kế hoạch đó mang lại cho chúng ta
nhiều thành tựu to lớn và bên cạnh đó là những bài học kinh nghiệm để chúng
ta tiếp tục đổi mới công tác kế hoạch hoá ở những chặng đờng tiếp theo.
Đại Hội Đảng lần thứ IX đã định hớng đến năm 2020 nớc ta cơ bản
trở thành một nớc công nghiệp. Trong khoảng thời gian đó chúng ta xây dựng
chiến lợc 2001-2010 từ đó xây dựng kế hoạch lần thứ 7(2001-2005) lần thứ 8
(2006-2010) .
Kế hoạch 5năm 2001-2005 là hết sức quan trọng vỉ nó là bớc đi đầu
tiên xây dựng nền móng cho một nớc Việt nam cơ bản trở thành nớc công
nghiệp.
Mặt khác nghị quyết đại hội 8 đã đặt ra yêu cầu chuyển dần sang kế
hoạch 5 năm là chính, có phân ra từng năm.
Vậy nhằm nâng cao chất lợng công tác Kế Hoạch Hoá ở nớc ta cần
coi trọng Kế Hoạch 5 năm và lấy Kế Hoạch 5 năm là hình thức chủ yếu quản
lý nền Kinh Tế Quốc Dân .
Kế hoạch hàng năm.
Kế hoạch hàng năm là công cụ triển khai cụ thể hoá kế hoạch 5 năm là
phân đoạn 5 năm.
Mặt khác kế hoạch hàng năm còn là công cụ hoàn thiện kế hoạch 5
năm, có tính chất bổ xung dựa vào những vấn đề mới cha có trong kế hoạch 5
6
năm.
Cũng có thể nói đây là kế hoạch điều hành , bao gồm cả việc thiết lập
các cân đối lớn trên cơ sở nghiên cứu dự báo thị trờng và điều chỉnh các kế
hoạch tiếp theo.
Trong khung kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và dựa trên
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc , các nghành , các địa phơng sẽ
xây dựng kế hoạch phát triển của ngành, của địa phơng mình.

t đối với toàn bộ nền kinh tế cũng nh các địa bàn trọng điểm và các ngành
quan trọng.
1.3. Xây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các
vùng và các ngành kinh tế là xây dựng khung vĩ mô về xây dựng và tổ chức
không gian, nhằm cung cấp những căn cứ khoa học cho các cấp để chỉ đạo vĩ
mô nền kinh tế thông qua các kế hoạch, các chơng trình và dự án đầu t, đảm
bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững và có hiệu quả. Các dự án quy
hoạch là những đề tài khoa học lớn, phối hợp sự cộng tác nghiên cứu của các
ngành, các bộ và các địa phơng, nhằm phân tích đúng thực trạng kinh tế - xã
hội, các lợi thế của các ngành, các vùng: trên cơ sở đó đề ra phơng hớng phát
triển các ngành, các vùng: trên cơ sở đó đề ra phơng hớng phát triển các ngành
và vùng cho từng giai đoạn nhất định và xác định những điều kiện cần thiết
(vốn, chính sách ) để thực hiện các quy hoạch này.
Các quy hoạch phát triển đợc xây dựng dựa trên chiến lợc hớng tới xuất
khẩu, tìm ra và phát huy lợi thế từng vùng và liên kết giữa các vùng, nhằm
nâng cao hiệu qủa và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Các giải pháp thực hiện quy hoạch không chỉ quan tâm tới nguồn và h-
ớng đầu t xây dựng cơ sở vật chất mà còn chú trọng đến nhân tố con ngơì, đến
sự phát triển của khoa học công nghệ và đổi mới quản lý sản xuất.
1.4. Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm.
Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm là một nhiệm vụ quan trọng của
công tác kế hoạch hoá nhng với phạm vi, phơng pháp và nội dung ở tầm vĩ
mô.
* Về phạm vi kế hoạch hoá: phạm vi kế hoạch hoá không chỉ bao quát
các doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nớc mà phần nào đã bao quát đợc các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
Kế hoạch hoá theo đờng lối đổi mới đợc khẳng định từ Đại hội Đảng
lần thứ VI, lần thứ VII, khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần:
quốc doanh, tập thể, cá thể, t bản t nhân, t bản Nhà nớc: đến đại hội IX xác

Các chơng trình quốc gia đợc tiến hành đồng thời với việc xây dựng kế
hoạch 5 năm và hàng năm.
Chơng trình quốc gia là tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
đồng bộ về kinh tế , xã hội, khoa học và công nghệ, môi trờng, cơ chế, chính
sách để tổ chức thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã đợc xác định trong
chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nớc. Khi xây dựng một ch-
ơng trình quốc gia đòi hỏi phải xác định rõ các mục tiêu của chơng trình đối
với sự phát triển của đất nớc; xác định rõ các giải pháp cần thiết đảm bảo thực
thi chơng trình nh giải pháp về vốn, phơng thức vay và hoàn vốn, nguyên liệu,
máy móc, ; hiệu quả của chơng trình thông qua các chỉ tiêu về lợi ích kinh tế
- xã hội đem lại, đối tuợng đợc hởng thụ kết quả của toàn bộ chơng trình
Các chơng trình quốc gia phải đợc Chính phủ xem xét và đợc Quốc hội thông
qua trớc khi vào thực hiện.
Trong quá trình thực hiện chơng trình, nếu cần thay đổi mục tiêu xã hội
và điều kiện cân đối, các cơ quan chức năng sẽ xem xét và điều chỉnh trong
9
thời gian xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm. Nếu các vấn đề kinh tế - xã
hội cụ thể từng khu vực, từng vùng thì có thể chuyển sang cho các Bộ, Ngành
địa phơng để tập trung làm tốt các chơng trình đã đợc xác định, tránh chồng
chéo, bảo đảm hiệu quả và tính thiết thực của chơng trình.
Để thực hiện đợc các chơng trình phát triển kinh tế - xã hội thì cần thiết
phải xây dựng các dự án phát triển. Mỗi chơng trình cần đợc cụ thể hoá bằng
nhiều dự án phát triển. Mỗi dự án phát triển hớng tới một mục tiêu nào đó của
chơng trình. Tuy nhiên một số dự án có thể xác định từ kế hoạch 5 năm và h-
ớng tới mục tiêu của kế hoạch 5 năm. Vì vậy dự án có vai trò rất quan trọng
trong việc hoạch định phát triển, đó là:
- Dự án là công cụ đặc biệt để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của
chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch 5 năm, chơng trình phát triển một cách có
hiệu quả nhất.
- Dự án là phơng tiện để gắn kết kế hoạch và thị trờng, nâng cao tính

việc dự báo các tình huống phát triển. Có phơng án phát triển dựa vào khả
năng vợt những khó khăn, tồn tại và duy trì, phát triển những yếu tố thuận lợi.
Đồng thời cũng xây dựng những phơng án với những dự báo có nhiều khó
khăn, để chủ động trong việc điều hành kế hoạch trong suốt thời gian thực
hiện.
- Xây dựng hệ thống các quan điểm phát triển dựa vào chiến lợc phát
triển kinh tế - xã hội cuả đất nớc và sự phân kỳ các giai đoạn phát triển. Nội
dung này bao gồm thiết lập hệ thống các t tởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch
xuyên suốt trong thời kỳ kế hoạch. Một số quan điểm cần phải đợc nghiên cứu
là.
+ Quan điểm về việc kết hợp tăng trởng ổn định bền vững và tạo điều
kiện phát triển cho giai đoạn sau :
Quan điểm về kết hợp hài hoà kinh tế và xã hội .
Quan điểm về phát triển diện và điểm .
Quan điểm về kết hợp nguồn nội lực và khai thác nguồn
nội lực bên ngoài .
- Xác định mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của nền kinh tế : ở cấp
tổng thể nền kinh tế, cần xác định hệ thống mục tiêu kinh tế vĩ mô, bao gồm
một số mục tiêu cơ bản :
+ Tăng trởng kinh tế mà mục tiêu tổng quát là tốc độ gia tăng GDP, theo
đó là tốc độ gia tăng ngành công nghiệp, nông, lâm, ng nghiệp, dịch vụ.
+ ổn định tài chính trong tỉnh, tăng khả năng và tiềm lực tài chính, xử lý
hài hoà quan hệ tích luỹ - tiêu dùng, tăng khả năng đầu t phát triển.
+ Tăng khả năng đối ngoại, xuất - nhập khẩu và thu hút nguồn vốn từ
bên ngoài.
+ Bảo đảm công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, phát triển dân trí, cải
thiện dân sinh và các mặt xã hội.
- Xây dựng hệ thống các cân đối vĩ mô chủ yếu, bao gồm việc tính toán
và xác định các cân đối về tích luỹ tiêu dùng, cân đối ngân sách, cân đối về
đầu t phát triển kinh tế - xã hội với việc huy động toàn bộ nguồn lực phát triển

3.1 Phơng pháp theo mô hình Tăng trởng tổng quát .
a. Nội dung
Bản chất của phơng pháp này là nghiên cứu và mô tả nền kinh tế dới
sự tác động của một loạt các biến số kinh tế quan trọng có liên quan đến mức
và tỷ lệ tăng trởng GDP nh S(tiết kiệm)I (đầu t)X(xuất khẩu)M(nhập khẩu)Trợ
12
giúp và đầu t nớc ngoài
Đây là mô hình biến dạng khác của mô hình HARROD DORMAR cải
cách trờng phái J.Keynes(1940)
Nền kinh tế luôn luôn cân đối ở mức dới cân bằng đó là nguyên
nhân luôn luon tồn tại yếu tố du thừa nguồn lực. Vậy muốn tăng GDP thì phải
huy động đợc các yếu tố d thừa đó vào quá trình sản xuất.
Để có thể huy động đợc các nguồn lực d thừa thì phải có các biện
pháp để kích cầu(tăng quy mô của đầu t)đầu t t nhân và đầu t xã hội, từ đó tạo
điều kiện tăng tiết kiệm
b.Vận dụng phơng pháp
* ) Xây dựng đợc các chỉ tiêu trong kế hoạch tăng trởng kinh tế
(g
k
,y
k
)
- Dự báo một hệ số ICOR cho thời kỳ kế hoạch
+ Căn cứ vào hệ số ICOR kỳ gốc
+ Khả năng dự trữ nguồn lực
+ Sự phát triển trong thời kì kế hoạch của các yếu tố công nghệ và kỹ
thuật
Từ đó chúng ta đa ra dự báo nhiều phơng án về hệ số ICOR
- Thống kê tổng hợp các số liệu về mức đầu t kỳ gốc. Tăng đầu t xã
hội kỳ gốc để mức vốn đầu t chuyển thành mức vốn sản xuất

->Tiêu dùng trung gian( đầu vào của một quá trình sản xuất)
->Tiêu dùng cuối cùng: + Đầu vào tiêu dùng cá nhân.
+ Đầu vào tiêu dùng xã hội.
+ Tái đầu t tích luỹ.
+ Xuất khẩu.
Sản phẩm A phục vụ cho tiêu dùng. Sử dụng các yếu tố đầu vào là
sản phẩm của các ngành khác.
b. Nội dung bản cân đối liên ngành
Nguyên tắc:
- hàng ngang: Sản xuất(Đầu ra).
- Hàng dọc : Tiêu dùng(đầu vào)
- Góc 1/4 bên trái phía trên mô tả các hoạt động trao đổi và giao
dịch mang tính chất trung gian.
- Cộng theo hàng ngang, ngành A cung cấp cho các ngành khác và
là đầu vào trung gian.
- Cột dọc: cơ cấu đầu vào của một ngành nào đó(giá trị thu mua
của một ngành đối với các ngành khác)
Tổng giá trị thu mua bằng tổng giá trị trung gian.
- Góc 1/4 bên phải phía trên là mô tả các hoạt động trao đổi và
cung cấp hàng hoá cuối cùng.
- Cộng theo hàng ngang của góc 1/4 bên trái cộng 1/4 bên phải
phía trên ta đợc tổng đầu ra.
14
- Một phần hai phía dới mô tả các hoạt động thanh toán ban đầu và
thanh toán cho tiêu dùng cuối cùng.
+ Góc 1/ 4 bên trái: thanh toán ban đầu.
+ Góc 1/4 bên phải : thanh toán cuối cùng.
- Cộng góc 1/4 bên trái phía trên và dới theo cột đợc tổng giá trị
(GO đầu vào) tiêu dùng.
- Cân đối GO sản xuất và tiêu dùng:

Ph ơng pháp 1: Kế hoạch 5 năm Thời kỳ
Xây dựng kế hoạch này trong khoản thời gian là 5 năm, với mốc phân
đoạn cố định (ví dụ: xây dựng kế hoạch 1996 - 2000, kế hoạch 2001 - 2005 ).
Cách tính toán chỉ tiêu xây dựng và tính bình quân trên một năm của cả
thời kỳ hoặc tính chỉ tiêu cho các năm cuối.
+ Ưu điểm:
Phơng pháp này dễ tính toán vì muốn xây dựng kế hoạch cho 5 năm
tiếp theo thì lấy số liệu kế hoạch và thực tế của kỳ trớc rồi nhân với hệ số phát
triển bình quân của các giai đoạn trớc. Bên cạnh đó, là cũng dễ quản lý, dễ
theo dõi đánh giá hơn khi dựa vào các chỉ số bình quân khi thực hiện kế
hoạch.
+ Nhợc điểm:
Kế hoạch đợc xây dựng theo phơng pháp này đợc cho là duy ý trí, cứng
nhắc, mất đi tính linh hoạt và mềm dẻo của kế hoạch. Vì là chỉ tiêu bình quân
và đợc xác định trong khoảng thời gian dài (5 năm) nên có nhiều tác động bên
ngoài vào thực hiện kế hoạch (nh khủng hoảng, lạm phát, sự thay đổi của
chính sách ) mà ta khó có thể dự đoán trớc đợc nên các chỉ tiêu đa ra bị gò
bó, khó điều chỉnh thay thế cho phù hợp với thay đổi ngoại cảnh.
Ph ơng pháp 2 : Kế hoạch 5 năm Cuốn chiếu.
Khoảng thời gian cố định là 5 năm nhng thời gian cụ thể thì thay đổi
(luân chuyển sau mỗi một năm của thời kỳ 5 năm).
Cách tính toán chỉ tiêu - Xây dựng cụ thể các chỉ tiêu kế hoạch cho một
năm đầu. Dự tính, tính toán một số chỉ tiêu năm sau và dự báo một số chỉ tiêu
cho những năm còn lại.
- Kế hoạch 5 năm điều chỉnh khi hoàn thành kế hoạch một năm đầu,
sau đó, chuyển mốc thời gian mới bằng cách thêm một năm.
Ví dụ: Xây dựng kế hoạch 2001 - 2005, khi thực hiện xong kế hoạch
năm 2001 thì xây dựng tiếp kế hoạch 2002 - 2006. Sau khi đã điều chỉnh (nếu
có) một số thay đổi bên ngoài ở năm 2001.
+ Ưu điểm :

Phòng - Hà nội - Lào Cai ). Sân bay Yên Bái đợc xây dựng vào năm 1995,
trong tơng lai có thể xây dựng tuyến đờng bay đi các tỉnh và quốc tế. Do điều
kiện giao thông vận tải Yên Bái có lợi thế trong việc giao lu với các tỉnh bạn,
các thị trờng lớn trong nớc và quốc tế. Yên Bái là tỉnh có vị trí quốc phòng
quan trọng, có hậu cứ chiến lợc nối liền Việt Bắc và Tây Bắc.
Yên bái thuộc vùng khí hậu nhiệt đới giáo nùa có nhiệt độ trung
bình hàng năm 22-23
0
c. Lợng ma lớn trung bình 1500-2000mm/năm, độ ẩm
trung bình 83-87% rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Yên Bái có 3 hệ thống sông suối lớn: Sông Hồng, sông chảy và suối
Nậm kim (1nhánh của sông Đà ) với tổng chiều dài 320km. Hệ thống chi lu
của nó đợc phân bố đều trên toàn lãnh thổ ngoài hệ thống sông suối Yên Bái
còn có 20.100ha diện tích mặt nớc hồ ao ( trong đó hề Thác Bà có diện tích
mặt nớc là 19.000ha) lợi thế này đợc khai thác nhà máy thuỷ điện thác bà đợc
xây dựngtừ năm 1960- 1995 với sản lợng điện phát ra 0,5 tỷ kw là cơ sở để
xây dựng hệ thống nớc sạch, xây dựng thuỷ lợi phục vụ phát triển nông
nghiệp, xây dựng cơ sở du lịch trớc mắt và lâu dài.
Về tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng ( than, đá vôi, cát, sỏi đá
quý, sát, vàng, nớc khoáng không là cơ sở để phát triển các ngành công
nghiệp . về tài nguyên đất và rừng là tỉnh có diện tích đất tự nhiên 6.882,92
18
km
2
, trong đó đất nông nghiệp 66,92km
2
chiếm 9,69%, đất có rừng 2,587km
2
chiếm 37,6%, diện tích đất cha sử dụng 3,307km
2

Ngành Nông lâm nghiệp : 5,25%.
Ngành Công nghiệp- Xây dựng: 8,67%.
Ngành Thơng mại- Dịch vụ:9,35%
+ Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng nghành
Công nghiệp -Xây dựng, Thơng mại -Dịch vụ, giảm cơ cấu Nông lâm nghiệp.
19
Tổng số vốn đầu t xây dựng thời kỳ 1991-1995 đạt tốc độ tăng là:34,8%
+ Đầu t phát triển.tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản giai đoạn 1991-
1995 là 750 tỷ, Hiệu quả đầu t vào lĩnh vc xây dựng hạ tầng cơ sở, sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp xây dựng giao thông, phúc lợi công cộng nhằm mục
đích thúc đẩy nên sản xuất phát triển, chuyển dịch cơ cấu đúng hớng để nâng
cao đời sống vật chất tinh thân cho nhân dân.
- Về xã hội.
Với số dân hơn 60 vạn ngời, Yên Bái có 29,2 vạn ngời trong độ tuổi lao
động, trong đó số lao động đợc giải quyết việc làm chỉ có 1,3 vạn ngời. Số lao
động có trình độ Đại học và Cao đẳng chiến 8,9%. Trung học chuyên nghiệp
8,9%, công nhân kỹ thuật 7,21%.
Công tác kế hoạch hoá gia đình đợc thực hiện tốt, chăm sóc Ytế cũng đ-
ợc phát triển.
Đa GDP bình quân đầu ngời vào năm 2000 tăng 2,5 lần so với năm
1990 khoảng 300USD trở lên, đạt nhịp độ tăng trởng bình quân hàng năm
11%, có cơ cấu nông nghiệp 4,5%, công nghiệp - Xây dựng - Thơng mại -
Dịch vụ 55% ( công nghiệp 25% dịch vụ thơng mại 30%) xoá đói giáp hạt rút
ngắn khoảng cách giàu và nghèo, tăng số hộ khá giàu lên 30%, giảm số hộ
nghèo xuống 50% so với hiện nay
II. Thực trạng
1>. Đánh giá tổng quát tình hình phát triển Kinh Tế - Xã Hội tỉnh Yên
Bái thời kỳ 1996- 2000.
Thực hiện kế hoạch phát triển Kinh Tế- Xã Hội 5 năm 1996 - 2000
trong điều kiện nền kinh tế nớc ta đang trên đà từng bớc phát triển, trên cơ sở

ơng mại-Dịch vụ từ 28,89% năm 1996 tăng lên 34,4% năm 2000( mục tiêu
30%, vựot 4,4%).
Đối với các thành phần kinh tế quốc doanh chuyển dịch từ
32,58% năm 1996 tăng lên 38% năm 2000 và kinh tế ngoài quốc doanh giảm
từ 67,4% năm 1996 xuống còn 61,8% năm 2000.
Rà soát các mục tiều chủ yếu đạt đợc từ năm 1996 - 2000 so với
mục tiêu nh sau:
21
Chỉ tiêu đơn vị
Năm 2000
Kế hoạch thực hiện
Thực hiện
kế hoạch
1- Dân số trung bình Ngời 760.000 691.890 91.04%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 2019 15 0,69%
2- Tổng giá trị tăng thêm Tr đồng 2.087.950 1.323.965 63,12
Nông lâm nghiêp Tr đồng 949.700 600.713 63,25
Công nghiệp xây dựng Tr đồng 522.930 353.029 67,5%
Dịch vụ Tr đồng 615.320 370.223 61,49%
3- Tốc trởng tăng trởng kinh tế % 11 8,14 Thấp hơn 2,86%
Nông lâm nghiệp % 7,3 5,34 1,96%
Công nghiệp xây dựng % 20,45 8,4 12,05%
Dịch vụ % 14,5 13,56 Cao hơn2,06%
4- cơ cấu kính tế (giáTT) % 100 100
Nông lâm nghiệp % 45,4 48,4 3%
Công nghiệp xây dựng % 25,1 20,2 4,9%
Dịch vụ % 29,5 31,4 1,9%
5- Thu nhập bình quân/đầu ngời Tr. đồng 3.300 2,398 73%
6- Tổng giá trị suất khẩu Triệu USD 15-18 20 Vợt mục tiêu
Tổng giá trị xuất khẩu / ngời USD 19-24 28,9 đạt mục tiêu

xu hớng tăng lên. Cụ thể nh sau:
22
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1995 Năm 2000 BQ
96 - 2000 (%)
I. Tổng GTTT nông LN Triệu đồng 463.159 600.713 5,34
1. Nông nghiệp // 337.725 444.932 5,65
Trong đó: - Trồng trọt // 256.885 334.750 5,45
- Chăn nuôi // 74.288 102.862 6,72
- Dịch vụ // 6.552 7.320 2,25
-2. Lâm nghiệp Triệu đồng 125.434 155.781 4,42
Trong đó: - Lâm sinh // 24.397 32.115 5,65
- Khai thác // 86.857 107.833 4,42
- Dịch vụ Triệu đồng 14.180 15.833 2,25
II. Cơ cấu kinh tế theo giá TT (%) %
1. -GDP nông LN/GDP toàn tỉnh // 55,42 47,4
2. GDP nông nghiệp/ GDP nông LN % 78,6 80,93
- Trồng trọt/ nông nghiệp // 82,26 80,5
- Chăn nuôi / nông nghiệp // 16,75 18,2
- Dịch vụ/ nông nghiệp // 0,99 1,3
3. GDP lâm nghiệp/GDP nông LN % 21,4 19,07
- Trồng trọt/ nông nghiệp // 14,71 20,67
- Chăn nuôi / nông nghiệp // 71,33 69,17
- Dịch vụ/ nông nghiệp % 13,96 10,16
23
Một số sản phẩm chủ yếu nông lâm nghiệp
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1995 Năm 2000
I- Tổng GTTT nông LN ( Giá CĐ 94) Tr.đồng 171.195 195.000
Trong đó: - Thóc Tấn 127.253 148.000
- Mầu quy thóc Tấn 13.747 47.000
- Sản lợng chè búp tơi Tấn 15.988,4 40.000

hiện có 10.128ha( có 7.700 ha chè kinh doanh) tăng 30% so với năm 1995 và
tăng 12% so với mụctiêu. Năng xuất bình quân đạt 52tạ / ha tăng 15% so với
mục tiêu.Giống chè mới có chất lợng, năng xuất cao từng bớc đợc đa vào sản
xuất.
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, những năm qua tỉnh ta đã
phát triển đợc1.770ha cà phê catimor:Một số diện tích đã cho thu hoạch, có
năng suất cao, chất lợng sản phẩm tốt. Diện tích cây ăn quả hiện có 5.47ha,
24
sản lợng quả tơi 20300tấn. Một số vùng cây ăn quả phát triển mạnh nh cam,
quýt ở Yên Bình, hồng lục Yên
Chăn nuôi và thuỷ sản phát tạo ra khối lợng thực phẩm đáp ứng
cơ bản nhu cầu tiều dùng trong tỉnh: Cung cấp phân bón, sức kéo và vận tải
phụ vụ sản xuất ở nông thôn. Đàn châu tăng bình quân 1,8%, đàn bò tăng
2,8% đàn lợn tăng 4,3% và đàn gia cầm tăng 4,2%.
Sản xuất lâm nghiệp đợc tẩp trung lãnh đạo, chỉ đạo mọi cấp, mọi
ngành, mọi ngời cùng tham gia xây dựng vốn rừng. Đã đẩy mạnh công tác
giao đất, khoán rừng bảo vệ, cho anh nuôi tái sinh rừng và tích cực trồng mới.
5 năm qua, diện tích rừng tự nhiên tăng 62.000 ha, trồng mới 52.000ha, tăng
4% so với mục tiêu; đa tổng diện tích rừng toàn tỉnh lên 275.317ha. Tổng diện
tích quế 20.000ha, bằng 66% mục tiêu. Độ che phủ của rừng là 40% tăng 10%
so với năm 1995.
2.2. Đánh giá tình hình thực hiện sản xuất Công nghiệp - Xây dựng.
a. Thực trạng của việc thực hiện kế hoạch.
Để đi nhanh vào công nghiệp hoá hiện đại hoá tỉnh Yên Bái đã xây
dựng theo hớng tiên tiến hiện đại một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng các
cơ sở chế biến với quý mô vừa và nhỏ là chủ yếu nhằm khai thác có hiệu quả
nguồn nguyên liệu tại chỗ kết quả tốc độ tăng trởng bình quân thời kỳ 1996 -
2000:8,4%/nẳm trong đó công nghiệp tăng 6,85%,Xây dựng tăng 13,42% về
cấu công nghiệp xây dựng đã chuyển dịch theo xu thế tăng từ 16,64%/ năm
1995lên 20,25 năm 2000 trong đó công nghiệp giảm từ 62,5% xuống còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status