1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BẾ ĐOÀN TRỌNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
BẾ ĐOÀN TRỌNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VINH ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
CB
CSVC
CNTT
CNH
CM
ĐNGV
GD & ĐT
GV
GVCN
HS
HT
HĐH
HSYK
KT-ĐG
NV
NCKH
QLGD
PĐ
PPCT
SKCTKT
TNCS
THCS
Tổ phó chuyên môn iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ
vii
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ
TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG 7
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
7
1.2. Các khái niệm
9
1.2.1. Quản lý
chuyên môn
27
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ trưởng chuyên môn
28
1.4.5. Thực hiện chế độ, chính sách; tạo điều kiện, môi trường cho tổ
trưởng chuyên môn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ quản lý .
33
1.5. Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý tổ trưởng chuyên môn
33
iv
1.5.1. Các yếu tố về kinh tế - xã hội
33
1.5.2. Các yêu cầu của đổi mới giáo dục Trung học phổ thông
35
1.5.3. Các yếu tố về phát triển quy mô giáo dục, mạng lưới trường lớp
35
1.5.4. Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục……
36
1.5.5. Các yếu tố về chính sách, về quản lý
36
1.5.6. Xu hướng đổi mới và phát triển giáo dục
36
Kết luận Chương 1
39
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG
CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
40
59
2.3.1. Điểm mạnh
59
2.3.2. Hạn chế
59
2.3.3. Thời cơ
60
2.3.4. Thách thức
61
Kết luận Chương 2
62
v
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ
TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HUYỆN LỘC BÌNH TỈNH LẠNG SƠN 63
3.1. Định hướng và nguyên tắc xây dựng các biện pháp
63
3.1.1. Một số định hướng phát triển giáo dục THPT ở huyện Lộc
Bình tỉnh Lạng Sơn.
63
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý
65
3
q
u
u
ả
ả
n
nl
l
ý
ýđ
đ
ộ
ộ
i
in
n
g
g
ũ
ũ
ê
n
nm
m
ô
ô
n
nở
ởc
c
á
á
c
ct
t
r
r
ư
p
h
h
ổ
ổt
t
h
h
ô
ô
n
n
g
gh
h
u
u
y
y
ệ
ệ
n
n
L
ạ
ạ
n
n
g
gS
S
ơ
ơ
n
n 66
3
3
.
.
2
2
.
.
1
ổn
n
h
h
i
i
ệ
ệ
m
m
,
,p
p
h
h
á
á
t
tt
t
r
3
3
.
.
2
2
.
.
2
2
.
.B
B
ồ
ồ
i
id
d
ư
ư
ỡ
ỡ
n
n
l
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
gđ
đ
ộ
ộ
i
in
n
g
g
ũ
ũ
u
uc
c
â
â
u
uv
v
ề
ềĐ
Đ
ổ
ổ
i
im
m
ớ
ớ
h
h
i
i
ệ
ệ
n
nn
n
a
a
y
y
69
3
3
.
.
2
2
.
.
88
1. Kết luận
88
2. Khuyến nghị
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
PHỤ LỤC
93
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển đất nước, những năm qua sự nghiệp giáo dục
nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn: quy mô được mở rộng, đa dạng
hoá các loại hình giáo dục, số lượng trường học tăng mạnh ở các cấp học, bậc
học và ở các vùng, miền. Cơ sở vật chất trường, lớp ngày được đầu tư nâng
cấp, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, trình độ kiến thức cơ bản của
học sinh phổ thông từng bước phát triển vững chắc và có nhiều tiến bộ, chất
lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên sự nghiệp giáo dục
trong quá trình phát triển vẫn còn có những tồn tại, bất cập chưa đáp ứng được
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong xu thế Đổi mới và Hội nhập quốc tế
của đất nước. Để khắc phục những yếu kém trong giáo dục, Ban bí thư TW đã
ra chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI khẳng định: “Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc
tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lí là khâu then chốt” cùng với khoa học và công nghệ là yếu tố
Tiếp tục xây dựng nền Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) phát triển đồng
bộ, cân đối cơ cấu và quy mô, đa dạng hình thức học tập, đáp ứng nhu cầu học
tập thường xuyên, suốt đời của nhân dân, hướng tới “xã hội học tập”. Xây dựng
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức đủ số lượng, cơ cấu, đạt chuẩn về
trình độ, phẩm chất, đạo đức; hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo tốt
các điều kiện dạy và học. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đi đôi với đẩy
mạnh giáo dục mũi nhọn, coi trọng giáo dục truyền thống, ý thức chấp hành pháp
luật nhằm bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên phát triển toàn diện về đức, trí, thể,
mỹ, đáp ứng xu thế hội nhập, phát triển của đất nước.
3
Đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) có một vai trò rất quan trọng
trong việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động chuyên môn trong nhà trường Trung học
phổ thông (THPT). Xây dựng đội ngũ TTCM có phẩm chất tốt, có năng lực
chuyên môn vững vàng, có khả năng quản lý giỏi, nhiệt tình, mẫu mực, năng
động, sáng tạo, tổ chức tốt các hoạt động là yếu tố quan trọng góp phần quyết
định chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, là nền tảng cho chiến lược
phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Để đội ngũ TTCM thực sự là hạt nhân trong hoạt động chuyên môn của
trường THPT, vai trò của người Hiệu trưởng (HT) trong việc xây dựng và
quản lý đội ngũ TTCM là hết sức quan trọng. Thông qua đội ngũ này, HT có
thể thu thập thông tin đầy đủ, chính xác các hoạt động có liên quan đến
chuyên môn của nhà trường. Từ đó xây dựng biện pháp quản lý phù hợp, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Những năm qua, dưới ánh sáng nghị quyết Đại hội Đảng, ngành
GD&ĐT luôn được Đảng và nhân dân quan tâm đúng mức. Ngành GD&ĐT
đã có những chiến lược và các giải pháp để tăng cường hiệu quả công tác quản
lý dạy - học; đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục hoạt động có chất
lượng và hiệu quả hơn, đặc biệt là công tác xây dựng và quản lý đội ngũ
TTCM đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Nhờ đó, hoạt động của nhà trường
chưa theo kịp tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới. Người HT
đã nhận thức được vai trò, vị trí của TTCM nhưng các biện pháp xây dựng và
quản lý đội ngũ TTCM chưa thật chặt chẽ, khoa học. Việc bố trí tổ trưởng còn
mang tính chủ quan, cảm tính, chưa có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. Tổ chức
thực hiện, kiểm tra và đánh giá các hoạt động chuyên môn chưa thật cụ thể;
công tác giao ban giữa HT và TTCM chưa thường xuyên và kịp thời. Các tổ
chuyên môn chưa phát huy được hiệu quả hoạt động trong xu thế phát triển
giáo dục hiện nay. Chính sự non kém về kiến thức, kỹ năng quản lý của các
TTCM đã và đang là một nguyên nhân làm ảnh hưởng tới sự phát triển chất
lượng giáo dục trong các trường THPT. 5
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài: “Quản lý
đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường Trung học phổ thông
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, đề
xuất các biện pháp quản lý đội ngũ TTCM của HT nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục ở các trường THPT huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của các tổ trưởng chuyên môn ở các
trường THPT huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đội ngũ TTCM ở các trường THPT
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được các biện pháp quản lý phù hợp với lí luận và thực tiễn
ở các trường THPT huyện Lộc Bình- Lạng Sơn thì có thể xây dựng đội ngũ
TTCM đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cấp THPT ở huyện Lộc Bình tỉnh
Lạng Sơn hiện nay.
trường Trung học phổ thônghuyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn.
Chương 3. Một số biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
của Hiệu trưởng ở các trường Trung học phổ thông huyện Lộc Bình tỉnh Lạng
Sơn trong giai đoạn hiện nay.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Sơ lƣợc về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Bước vào thế kỷ XXI, nền kinh tế thế giới đang chuyển sang giai đoạn
phát triển nền kinh tế tri thức; để đảm bảo cho sự phát triển của nó thì yếu tố
Giáo dục và Đào tạo, khoa học và công nghệ được coi là nguồn lực quyết
định. Do đó yêu cầu về chất lượng Giáo dục và Đào tạo ngày càng cao để đào
tạo ra những lớp người lao động năng động, trí tuệ, làm chủ công nghệ thông
tin. Để nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo thì việc nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có ý nghĩa quyết định.
Để làm tốt vấn đề này, hàng năm các Sở GD&ĐT cũng đã có nhiều sáng
kiến kinh nghiệm trong công tác quản lý giáo dục, quản lý các nhà trường mục
đích là xây dựng được kế hoạch cụ thể về công tác đào tạo bồi dưỡng cho đội
ngũ giáo viên, trong đó chú trọng đội ngũ TTCM. Ở những tỉnh miền núi còn
nhiều khó khăn, việc đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn cho TTCM nên có kế
hoạch thể hiện qua các chỉ tiêu có tính khả thi như: Mỗi năm có kế hoạch cử
các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn mỗi trường đi học Cao học. Phấn đấu mỗi
năm có tổ trưởng, tổ phó chuyên môn trường THPT có trình độ Thạc sĩ và
100% TTCM có trình độ B ngoại ngữ và trình độ B tin học.
Bằng nhiều hình thức, nhiều con đường để có thể tiến hành công tác đào
tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ TTCM. Trong điều kiện
hiện nay, Hiệu trưởng cần động viên, khuyến khích mỗi tổ trưởng có thể tự
sắp xếp thời gian để tham gia đào tạo và tự bồi dưỡng. Hiệu trưởng mỗi
THPT trong tỉnh Lạng Sơn. Tuy nhiên việc nghiên cứu về quản lý đội ngũ tổ
trưởng chuyên môn ở các trường THPT huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn trong
bối cảnh thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 14/11/2013 của Ban chấp
hành Trung ương ”về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” thì chưa có đề tài, tác giả nào
9
nghiên cứu.
Đề tài luận văn này nghiên cứu sơ lược cơ sở lý luận và một số khía
cạnh về thực trạng quản lý đội ngũ TTCM ở các trường THPT huyện Lộc
Bình, tỉnh Lạng Sơn. Trên cơ sở đó, đề xuất những biện pháp quản lý đội ngũ
TTCM ở các trường THPT huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục; đổi mới giáo dục THPT, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục cấp THPT huyện nhà.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lí tùy theo quan điểm và
cách tiếp cận.
- W.Taylor cho rằng:“Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
- H.Koontz thì lại khẳng định rằng:“Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các
mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi
trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với
thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất,…” [24, tr. 33].
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh
hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung” [8, tr. 176] và Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là
thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý. “Quản”
Sơ đồ 1.2. Mô hình quan hệ giữa các chức năng quản lý
Phương pháp
quản lý
Khách thể
quản lý
Công cụ
quản lý
Chủ thể
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Kế hoạch
Tổ chức thực hiện
Kiểm tra
Lãnh đạo, chỉ đạo
11
- Lập kế hoạch là một chức năng quản lý, nó có nghĩa là xác định mục
tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện
pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có 3 nội dung chủ yếu
của chức năng kế hoạch hóa:
+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu.
+ Quyết định những hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đó.
- Tổ chức thực hiện
Khi người quản lý lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý
+ Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Trong Việt ngữ, quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ
các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt
động giáo dục và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các
hoạt động đó nữa. Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu và được
nhiều tác giả định nghĩa khác nhau.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động
dạy học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất
của các nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo
dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành
hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [26, tr. 9].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:“Quản lý giáo dục là hệ thống có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên
trạng thái mới về chất” [31, tr. 35].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí cho rằng:“Quản lý giáo
dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của
nhà quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho
hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [15, tr. 135].
13
Các nhà quản lý giáo dục thực tiễn còn quan niệm rằng: “Quản lý giáo
dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã
hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã
hội” [16, tr.16].
Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa
tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằmđẩy
- Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân với yếu tố cơ bản là hệ
thống các trường học.
- Các thành tố: Mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp giáo
dục; lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo dục (người học); phương
tiện giáo dục (điều kiện).
Các quá trình giáo dục thường được diễn ra trong thời gian dài, những phẩm
chất nhân cách của HS mà giáo dục đang đào tạo ngày nay phải đáp ứng được
những yêu cầu của hiện tại và tương lai khi người học đã rời ghế nhà trường.
Các hiện tượng giáo dục bao giờ cũng là các hiện tượng đặc biệt phức
tạp, chính vì vậy QLGD đòi hỏi vừa phải có tính cụ thể, vừa phải có tính toàn
vẹn sâu sắc.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là thiết chế xã hội vừa góp phần hình thành nhân cách cá nhân
vừa kiến tạo sự tiến bộ văn hóa của cộng đồng. Nó là hệ thống đặc trưng bao
gồm cả nhân tố vật chất (trường sở, thầy trò) và nhân tố tinh thần (mục tiêu, nội
dung, phương pháp đào tạo). Vì vậy trường học vừa là thành tố khách thể cơ bản
của tất cả các cấp quản lí giáo dục, vừa là hệ thống độc lập, tự quản của xã hội.
Bởi vậy quản lý nhà trường vừa có tính chất nhà nước, vừa có tính chất xã hội.
Nhà nước và cả xã hội đều phải cùng chăm lo xây dựng và quản lý nhà trường.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng:“Quản lý trường học là lao động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và
các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục
để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [37, tr. 23].
15
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm quản lý nhà trường
đã khẳng định: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [26, tr. 20].
trưởng phải phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhà trường trực tiếp
và thông qua TTCM một cách hợp lý tạo ra được sự tương tác giữa các thành
viên làm nên sự đồng thuận cùng nhau chia sẻ công việc.
Trong hoạt động của tổ chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm là sinh hoạt tổ,
nhóm chuyên môn. Theo kế hoạch năm học, kế hoạch quý, kế hoạch tháng và
kế hoạch chuyên đề của nhà trường, hiệu trưởng chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên
môn sinh hoạt theo chủ đề, chủ điểm có mục tiêu rõ ràng, đảm bảo có kết quả
sau mỗi lần sinh hoạt, tăng cường được chức năng tham mưu cho hiệu trưởng
của các tổ chuyên môn tạo ra nền nếp trong sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn,
tránh được việc sinh hoạt hình thức gây mất thời gian, công sức của mọi thành
viên trong tổ, không đem lại được những giải pháp cần thiết trong thực hiện
nhiện nhiệm vụ.
Trong dạy học sẽ có nhiều bộ môn với những mục tiêu, chương trình, kế
hoạch khác nhau và được biên chế về các tổ chuyên môn. Đứng đầu các tổ
chuyên môn là các TTCM. TTCM, nhóm trưởng bộ môn sẽ căn cứ kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ của nhà trường và chương trình môn học, chỉ đạo tổ viên
thực hiện hoạt động dạy học. Mỗi TTCM, nhóm trưởng bộ môn có năng lực
trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm khác nhau nên sẽ có những chỉ
đạo khác nhau đối với các giáo viên trong trường. Do đó, hiệu trưởng sẽ thống
nhất các sáng kiến, ý tưởng, cách làm sáng tạo phù hợp với điều kiện nhà
trường từ các tổ, nhóm chuyên môn để chỉ đạo chung. Mọi thành viên trong
nhà trường đều phải nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo của hiệu trưởng một cách
trực tiếp và thông qua TTCM.
Hằng năm, hiệu trưởng căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ, năng lực
chuyên môn, năng lực quản lý, đạo đức nghề nghiệp và uy tín của tổ trưởng,
17
nhóm trưởng bộ môn và các thành viên trong tổ có thể tổ chức lại vụ trí lãnh
đạo của tổ và nhóm chuyên môn. Việc làm này sẽ khích lệ mọi thành viên
trong nhà trường và tạo áp lực với TTCM và nhóm trưởng bộ môn. TTCM và
đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung
học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi [luật GD].
Điều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực
cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những
kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những
hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ
thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và
có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện
phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,
cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [Luật GD].
Môn Học
1. Toán (Số Học, Đại Số, Hình Học, Lượng Giác, Tích Phân, Vi Phân, Giới
Hạn, Logarit )
2. Văn (Ngữ văn)
3. Sinh học (Sinh vật học)
4. Vật lý
5. Hóa học