Quản lý hoạt động thực tập sư phạm của trường trung cấp sư phạm mẫu giáo-nhà trẻ Hà Nội - Pdf 25



1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH HƢỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƢ PHẠM
CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP SƢ PHẠM
MẪU GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


MẪU GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh

ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CS- GD
Chăm sóc Giáo dục
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GV
Giáo viên
GVMN
Giáo viên Mầm Non
MN
Mầm Non
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
TCSP
Trung cấp sư phạm
TTSP
Thực tập sư phạm
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
8
1.2.1. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
8
1.2.2. Quản lý đào tạo
12
1.2.3.Khái niệm thực tập, thực tập sư phạm
14
1.3. Thực tập sư phạm của giáo sinh chuyên ngành mầm non Trường
Trung cấp sư phạm mầm non

14
1.3.1. Vai trò của thực tập sư phạm
14
1.3.2. Mục tiêu và nội dung của thực tập sư phạm
17
1.4. Quản lý thực tập sư phạm ở trường trung cấp sư phạm
21
1.4.1. Vị trí, vai trò của quản lý thực tập sư phạm
21
1.4.2. Nội dung quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp sư
phạm
22
1.4.3. Các nguyên tắc cơ bản của việc tổ chức thực tập sư phạm
25
Tiểu kết chương 1
27
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC
TẬP SƢ PHẠM Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP SƢ PHẠM MẪU
GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI


41
2.4.1. Chức năng nhiệm vụ của các thành viên tham gia hoạt động
41
2.4.2. Thực trạng quản lý công tác TTSP đối với giáo sinh trường
TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội

45
2.5. Đánh giá chung về quản lý hoạt động TTSP ở trường TCSP Mẫu
giáo – Nhà trẻ Hà Nội

55
2.5.1. Mặt mạnh và mặt yếu của hoạt động TTSP
55
2.5.2. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động TTSP
với giáo sinh trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội

56
Tiểu kết chương 2
59
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
SƢ PHẠM CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP SƢ PHẠM MẪU
GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI 61
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
61
3.1.1. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay
61

Kết luận chương 3
88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
89
1. Kết luận
89
2. Khuyến nghị
90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
93
PHỤ LỤC
97 vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL và giáo viên mầm non về tầm quan trọng
của TTSP

33
Bảng 2.2: Đánh giá của CBQL và giáo viên mức độ thực hiện các
bước TTSP

35
Bảng 2.3: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện nội
dung TTSP

37

Bảng 2.12: Nguyên nhân thực trạng công tác quản lý hoạt động
TTSP của trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội

56
Bảng 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về những biện pháp quản lý thực
tập sư phạm của giáo sinh

84

vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang
Biểu đồ 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết của các
biện pháp quản lý thực tập sư phạm

85
Biểu đồ 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ khả thi của các biện
pháp quản lý thực tập sư phạm

87 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non gắn liền và chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phát triển

càng được quan tâm nhiều hơn nữa.
Thực trạng công tác quản lý thực tập sư phạm của giáo sinh Trung cấp Mầm
non Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội trước đây và hiện
nay đã có những cải tiến đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu nâng
cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Với lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động thực tập sư phạm
của Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội” để làm luận
văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát và hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hoạt động
thực tập sư phạm trong các cơ sở giáo dục, khảo sát và đánh giá thực trạng của
hoạt động này tại Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội, luận
văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của Trường
Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo viên mầm non.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thực tập sư phạm ở các trường Trung cấp
sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở Trường
Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Với mục tiêu đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu xã hội và yêu
cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay, việc đề ra những biện pháp cải tiến
quản lý hoạt động thực hành, thực tập sư phạm cho các giáo sinh trong các
trường Trung cấp sư phạm, một khâu quan trọng trong quy trình đào tạo giáo
viên mầm non là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn. Việc áp dụng các biện pháp
được đề xuất trong đề tài sựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn để việc triển

3
khai hoạt động thực hành, thực tập sư phạm tại trường trung cấp sư phạm

bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia.
- Nhóm phương pháp sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong các
trường Trung cấp sư phạm.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Trung
cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của trường
Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƢ PHẠM
TRONG CÁC TRƢỜNG TRUNG CẤP SƢ PHẠM
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Một số công trình nghiên cứu của các tác giả các nước Đông Âu, nhất
là Liên Xô cũ đã nghiên cứu về vấn đề chuẩn bị nghề nghiệp cho sinh viên

- Giai đoạn 3: Rèn luyện các kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ (kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp). Các tác giả đã thử nghiệm quy trình này và kết quả đào
tạo nghề cho sinh viên cho thấy tính khả thi của đề tài. [17].
Tác giả Trần Thị Thanh và Phan Thu Lạc với tài liệu: "Hướng dẫn rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm" dùng cho các giáo viên và giáo sinh các hệ sư
phạm mầm non đã đưa ra các yêu cầu về nội dung trong rèn luyện nghiệp vụ
sư phạm bao gồm: Tìm hiểu thực tế về trường mầm non, việc thực hiện các
chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ hiện hành; quan sát mẫu và vận dụng
các kiến thức đã học để tập tổ chức và quản lý lớp; vận dụng các kiến thức
nghiệp vụ đã học vào công tác chăm sóc - giáo dục trẻ. Với mỗi nội dung cụ
thể trong chương trình rèn luyện nghiệp vụ, các tác giả lại đưa ra những
hướng dẫn cụ thể: Nội dung tìm hiểu, phương pháp tìm hiểu, nhận xét, đánh
giá kết quả tìm hiểu… [37].
Tác giả Phạm Trung Thanh (chủ biên) và Nguyễn Thị Lý đã biên soạn
cuốn giáo trình "Thực tập sư phạm năm thứ ba" (Giáo trình Cao đẳng Sư
phạm), NXB Đại học Sư phạm, 2007. Các tác giả đã trình bày rất rõ vị trí, vai
trò, ý nghĩa của TTSP năm thứ ba; nội dung, TTSP năm thứ ba; phương pháp
đánh giá kết quả thực tập, kế hoạch tổ chức, chỉ đạo thực hiện đợt thực tập
năm thứ ba.[36]
Trường Cao đẳng Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã biên soạn cuốn "
Hướng dẫn thực tập sư phạm" (dành cho sinh viên năm thứ ba), do các tác
giả: Nguyễn Thị Liên (chủ biên) và Huỳnh Thị Kim Trang biên soạn nhằm
giúp cho sinh viên hiểu được cặn kẽ quy chế, quy trình, nội dung, kế hoạch và
việc đánh giá công tác thực tập sư phạm theo chương trình và phương pháp

7
mới. Nhờ đó mà sinh viên có thể chủ động, tự tin, linh hoạt sáng tạo hơn
trong công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm khi đi thực tập sư phạm.
Đặc biệt những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
khoa học và các đề tài thạc sỹ, tiến sĩ cũng đã nghiên cứu về vấn đề quản lý

Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi có sự phân công lao động
xã hội đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức và
điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao
động mang tính đặc thù đó là hoạt động quản lý. Thực tế, có nhiều quan điểm
khác nhau về quản lý:
Quan điểm của điều khiển học thì cho rằng: Quản lý là chức năng của
những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật…) nó
bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là một tác động
hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận hành và phát triển,
Theo C.Mac: "Tất cả mọi lao động xã hội hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để
điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với vận động khí quan
độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình còn
một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng "
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một
cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất" [23].
Frederick Winslow Taylor (1858 - 1915), được coi là cha đẻ của thuyết
quản lý khoa học và là một trong những người mở ra "Kỷ nguyên vàng" trong
quản lý, Ông cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất, rẻ nhất" .
Theo tác giả Phan Văn kha: "Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống

9
đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã
định".[21]

* Chức năng quản lý:
Quản lý có 4 chức năng sau: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
đánh giá (xem sơ đồ ). Cụ thể :
a/ Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu thực hiện và xác định
hoạt động nào cần thực hiện để hoàn thành mục tiêu. Thông qua lập kế hoạch để
xác định kết quả mong muốn và chỉ ra các phương tiện để đạt được kết quả.
b/ Tổ chức là quá trình phân chia nhiệm vụ, phân bổ nguồn lực, sắp xếp
và phối hợp các hoạt động của cá nhân và nhóm để thực hiện các kế hoạch.
Thông qua tổ chức, các kế hoạch biến thành các hoạt động bởi nó việc xác
định các công việc và người thực hiện, khuyến khích và ủng hộ mọi người
làm việc với công nghệ và các nguồn lực khác.
c/ Lãnh đạo là quá trình khêu gợi lòng nhiệt tình của mọi người làm việc
chăm chỉ để hoàn thành các kế hoạch và các mục tiêu đã đề ra. Thông qua lãnh
đạo sẽ xây dựng được sự cam kết, khuyến khích các hoạt động để hoàn thành
mục tiêu và ảnh hưởng tới người khác cùng nhau làm việc tốt nhất.
d/ Kiểm tra - đánh giá là một thành phần không thể tách rời của hoạt
động dạy - học và đang được sử dụng như một biện pháp quan trọng thúc đẩy
và cải tiến việc dạy - học trong trường. Kiểm tra - đánh giá là một chức năng
đặc trưng và quan trọng của chu trình quản lý. Quản lý mà không có kiểm tra,
đánh giá thì coi như không có quản lý.
- Kiểm tra cung cấp những dữ kiện và thông tin làm cơ sở cho việc
đánh giá. - Theo Trần Bá Hoành: Đánh giá là một mắt xích trọng yếu trong
quá trình dạy học. Nó không dừng ở sự giải thích thông tin về trình độ kiến
thức, kỹ năng hoặc thái độ của học sinh mà còn gợi ra những định hướng "bổ
khuyết" sai sót hoặc phát huy kết quả.
Theo tác giả Đặng Bá Lãm: Kiểm tra là việc thu thập bằng chứng
Đánh giá là sự phán định mức độ đạt mục tiêu. Đánh giá là đưa ra
những nhận định, xét đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những

11

hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự
kiến tiến đến trạng thái mới về chất." [33].
Như vậy, thực chất của quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động của tập thể giáo viên và hoạt
động của học sinh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc hình thành
nhân cách của học sinh.
* Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục. Nhà trường
(cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục - đào tạo, có
nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa
một quy luật tiến bộ xã hội, đó là: thế hệ trẻ đi sau phải lĩnh hội được tất cả
những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích luỹ và truyền lại,
đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh".
Quản lý nhà trường thường phải giải quyết 2 lĩnh vực: quản lý bên
trong và quản lý bên ngoài. Quản lý bên trong có liên quan đến vấn đề như:
quản lý hành chính, quản lý thư viện, các nguồn lực (nhân lực, vật lực); quản
lý bên ngoài liên quan đến các mối quan hệ với cộng đồng và các cơ quan
quản lý.
Ngoài ra, quản lý nhà trường thường được thực hiện thông qua 3 lĩnh
vực: Quản lý quá trình dạy và học, quản lý nhân sự và quản lý tổ chức. Như
vậy, quản lý quá trình dạy và học là một phần trong quản lý nhà trường.
1.2.2. Quản lý đào tạo
Giáo dục - đào tạo là hoạt động chủ yếu trong toàn bộ các hoạt động
trong nhà trường. Do vậy, quản lý quá trình giáo dục - đào tạo là bộ phận chủ
yếu nhất trong công tác quản lý của nhà trường.



14
1.2.3.Khái niệm thực tập, thực tập sư phạm
- Thực tập: Theo từ điển tiếng Việt, "Thực tập là việc tập làm trong
thực tế để áp dụng và củng cố lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên
môn". [32]
- Thực tập sư phạm là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về
chuyên môn nghiệp vụ của giáo sinh vào việc tập luyện giảng dạy và giáo dục
học sinh nhằm hình thành năng lực sư phạm của người giáo viên trong tương
lai. Trong quá trình thực tập, giáo sinh được tập làm một cách trọn vẹn các
nhiệm vụ của một giáo viên.
- Thực tập sư phạm tốt nghiệp là hoạt động giúp cho các trường sư
phạm nhìn nhận, đánh giá lại kết quả đào tạo, có những nhận định cụ thể hơn
về chất lượng đào tạo người giáo viên, trên cơ sở đó đề ra phương hướng cải
tiến công tác đào tạo những giáo viên tương lai trong trường sư phạm.
- Thực tập sư phạm của giáo sinh chuyên ngành mầm non trường TCSP
Là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn nghiệp
vụ của giáo sinh vào việc tập luyện chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non nhằm
hình thành năng lực sư phạm và những phẩm chất cần thiết của người giáo
viên mầm non trong tương lai có đủ khả năng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 3
tháng - 72 tháng tuổi.
1.3. Thực tập sƣ phạm của giáo sinh chuyên ngành mầm non Trƣờng
Trung cấp sƣ phạm mầm non
1.3.1. Vai trò của thực tập sư phạm
- Đối với giáo sinh
Là nội dung nằm trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non có
trình độ TCSP, khi thực hiện TTSP tốt nghiệp có nhiều tác dụng đối với mỗi
giáo sinh.
Một là hình thành cho giáo sinh hệ thống kỹ năng của nghề dạy học
phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Sự trưởng thành của giáo sinh được thể

thân trong thời gian thực tập, giáo sinh nhận ra rằng, muốn đạt được kết quả
cao trong các hoạt động giáo dục, người giáo viên không những có năng lực

16
chuyên môn vững mà còn cần phải có tình cảm nghề nghiệp chân chính. Bởi
vì bản chất của hoạt động sư phạm là rất phức tạp, vừa mang tính khoa học,
vừa mang tính nghệ thuật. Hơn nữa, từ nhận thức đến hành động bao giờ cũng
còn một khoảng cách, chất liệu nối liền giữa nhận thức và hành động lại với
nhau, đó là tinh thần tự giác, lòng nhiệt tình và say mê với công việc. Chính
trong thời gian thực tập ở trường mầm non, giáo sinh được tiếp xúc với những
đồng nghiệp trong tương lai của mình và các cháu mầm non, giúp cho giáo
sinh có dịp hiểu đầy đủ và sâu sắc hơn tính chất đặc thù của người giáo viên
mầm non, đó là sự giàu có về tình người, về tính nhân văn, tấm lòng nhân ái,
tình cảm cô dành cho trẻ như người mẹ, người cô, người chị. Nếu cô giáo có
tình cảm nghề nghiệp, tình yêu thương trẻ thì sẽ là động lực thúc đẩy tốt đến
chất lượng, hiệu quả cho hoạt động giáo dục. Như V.A. Xukhômlinki đã nói:
"Bạn chớ quên một sự thật sơ đẳng, nhưng rõ ràng quan trọng là: người thầy
giáo phải có lòng yêu người, yêu nghề tha thiết để mãi mãi giữ cho tinh thần
hăng hái, trí tuệ minh mẫn, ấn tượng tươi mát và tình cảm nhạy bén. Thiếu
các phẩm chất ấy, lao động của nhà giáo sẽ trở thành một thứ cực hình. như
vậy, lòng yêu người, yêu nghề là cái gốc quyết định năng suất lao động của
người thầy, [46]
Năm là thực tập sư phạm còn giúp cho giáo sinh học hỏi thêm về
những điều trong cuộc sống và nhất là tiếp thu được những kinh nghiệm nghề
nghiệp của những đồng nghiệp đi trước.
Như vậy, thông qua hoạt động thực tập sư phạm giáo sinh có điều kiện
rèn luyện kỹ năng sư phạm và các phẩm chất của người giáo viên mầm non
tương lai. Đồng thời giáo sinh có cơ hội đánh giá năng lực nghề của mình để
có kế hoạch tự học và tự rèn nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.
- Đối với trường trung cấp sư phạm mầm non


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status