ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM ĐỖ PHI LIÊN
BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở THÀNH PHỐ BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã Số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2006
6
1.1.3.1. Chất lượng
6
1.1.3.2. Chất lượng dạy học
6
1.1.4. Chỉ đạo và chỉ đạo dạy học
6
1.1.5. Nâng cao, nâng cao chất lượng, chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học
7
1.1.6. Trường trung học cơ sở
7
1.1.7. Hiệu trưởng
7
1.2.8. Biện pháp, Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học
8
1.2. Nh÷ng quan ®iÓm vµ chiÕn l-îc ph¸t triÓn gi¸o dôc cña §¶ng vµ Nhµ
n-íc ta
8
1.3. Cơ sở lí luận dạy học THCS
9
1.3.1. Mục tiêu dạy học của giáo dục THCS
9 1.3.2. Hoạt động dạy- học ở trường THCS.
10
1.3.2.1. Hoạt động dạy của giáo viên THCS
11
1.3.2.2. Hoạt động học của học sinh THCS
12
30
2.1.2.2. Hạn chế
31
2.2. Thực trạng công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học của hiệu
trưởng một số trường THCS của thành phố Bắc Giang
32
2.2.1.Trường THCS Ngô Sĩ Liên
32
2.2.1.1. Đặc điểm nhà trường
32
2.2.1.2. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên và cơ sở vật chất
33
2.2.1.3. Đặc điểm tình hình học sinh và chất lượng dạy học của trường
34
2.2.1.4.Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động dạy học của hiệu trưởng
trường THCS Ngô Sĩ Liên
35 2.2.2. Trường THCS Trần Nguyên Hãn
38
2.2.2.1. Đặc điểm nhà trường
38
2.2.2.2. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên và cơ sở vật chất
39
2.2.2.3. Đặc điểm tình hình học sinh và chất lượng dạy học của trường
41
2.2.2.4.Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động dạy học của hiệu trưởng
trường THCS Trần Nguyên Hãn
42
3.1.1. Mục tiêu
56
3.1.2. Nội dung và cách thực hiện
3.1.2.1. Bồi dưỡng nâng cao tư tưởng và nhận thức về lí luận và chính trị
56
56
3.1.2.2. Nâng cao nhận thức về chất lượng dạy học
57
3.1.2.3. Nâng cao nhận thức lí luận dạy học, tổ chức nghiên cứu về phương
pháp dạy học mới; chương trình và sách giáo khoa mới
57
3.1.2.4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho từng giáo
viên
59
3.2. Nhóm biện pháp: Xây dựng phong trào cải tiến phương pháp dạy học
sôi động, liên tục, hiệu quả
60
3.2.1. Mục tiêu
60
3.2.2. Nội dung và cách thực hiện
60
3.2.2.1. Cải tiến phương pháp dạy học
3.2.2.2. Phát triển các câu lạc bộ bộ môn
60
63
3.3. Nhóm biện pháp: Xây dựng các điều kiện nâng cao chất lượng dạy học
72
3.4.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá của giáo viên đối với kết
quả học tập của học sinh
74
3.4.2.3. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh
75
3.4.2.4. Tổng kết kinh nghiệm chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học
77
3.5. Nhóm biện pháp: Đổi mới công tác thi đua dạy tốt, học tốt, tạo động
lực cho dạy và học
78
3.5.1. Mục tiêu
78
3.5.2. Nội dung và cách thực hiện
78
3.5.2.1. Nhận thức lại đôi điều về thi đua để tổ chức thi đua cho đúng
78
3.5.2.2. Xây dựng chỉ tiêu thi đua xuất phát từ cơ sở, chống bệnh thành tích
79
3.5.2.3. Thi đua, khen thưởng và kỉ luật phải tạo động lực cho dạy và học
80
Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
81
Kết luận và khuyến nghị.
83
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
XHH
: Xã hội hoá
CNH-HĐH
: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
KT-XH
: Kinh tế – Xã hội
QTDH
: Quá trình dạy học
QLGD
: Quản lí giáo dục
CLGD
: Chất lượng giáo dục
NCCL
: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
PPDH
: Phương pháp dạy học
CTQL
: Chủ thể quản lí
KTQL
: Khách thể quản lí
CLDH
: Chất lượng dạy học
KĐCL
: Kiểm định chất lượng
CLB
: Câu lạc bộ
và hiện đại hoá các điều kiện dạy học”.
Muốn phát triển giáo dục cần nhiều yếu tố bảo đảm, trước hết phải có
đội ngũ cán bộ am hiểu về quản lí giáo dục, đội ngũ nhà giáo có kiến thức,
giỏi về nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng đó
chính là nguồn lực quan trọng nhất của ngành giáo dục.
Nước ta đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000. Hiện cả
nước phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS) vào năm
2010. Luật Giáo dục 2005 đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ
01/01/2006, trong đó có qui định bỏ kỳ thi tốt nghiệp THCS. Đây là vấn đề
đặt ra cho các nhà quản lí giáo dục là phải làm sao vừa thực hiện phổ cập, vừa
phải đảm bảo chất lượng của cấp THCS. Chất lượng của cấp học này có ảnh
hướng lớn đến chất lượng của cấp trung học phổ thông (THPT) và của các 2
nhà trường làm công tác đào tạo nghề, một vấn đề hết sức quan trọng trong cơ
cấu
phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước.
Quá trình dạy học là một thành tố đặc biệt quan trọng của quá trình
giáo dục. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học là một
nhiệm vụ cấp thiết và cực kỳ quan trọng của các nhà trường. Chất lượng và
hiệu quả của quá trình dạy học quyết định chất lượng giáo dục. Chất lượng
dạy học phải được đo bằng trình độ học vấn phổ thông toàn diện và vững chắc
mà học sinh trau dồi được sau quá trình dạy học. Chất lượng giáo dục
(CLGD) chỉ được khẳng định khi những học sinh sau khi tốt nghiệp sẽ có khả
năng thích ứng như thế nào với những đổi thay của công việc, và được thực
tiễn xã hội thừa nhận.
Hiện nay, CLGD ở nước ta nói chung và chất lượng ở bậc THCS nói
riêng đã có những chuyển biến tích cực, song nhìn chung nó vẫn còn nhiều
vấn đề nổi cộm. Chỉ riêng việc bỏ kỳ thi tốt nghiệp, thay bằng việc xét công
ngược lại. Bởi vậy việc đổi mới công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học
THCS là một vấn đề cấp thiết, đó cũng chính là lí do chúng tôi chọn đề tài:
“Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học của hiệu trưởng trường
trung học cơ sở ở thành phố Bắc Giang” để làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực
tiễn của công tác quản lí dạy học, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
của công tác chỉ đạo quá trình dạy học ở các trường THCS của địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề ra một số biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học của người hiệu
trưởng trường THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS
thành phố Bắc Giang- tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận về hoạt động chỉ đạo dạy học của hiệu trưởng
trường trung học cơ sở. 4
- Đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động dạy học của hiệu
trưởng trường THCS ở thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm
nâng cao chất lượng dạy học của các trường THCS ở thành phố Bắc Giang.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác chỉ đạo dạy học của hiệu trưởng
trường THCS ở thành phố Bắc Giang- tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy
học của các trường THCS ở thành phố Bắc Giang–tỉnh Bắc Giang.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu người hiệu trưởng trường THCS nắm chắc tình hình nhà trường,
hoàn cảnh kinh tế – xã hội (KT-XH) địa phương và những chủ trương phát
triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, vận dụng sáng tạo những biện pháp chỉ
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO DẠY HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.
Chƣơng 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC CỦA MỘT SỐ TRƢỜNG THCS Ở THÀNH PHỐ BẮC
GIANG- TỈNH BẮC GIANG.
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THÀNH PHỐ BẮC GIANG.
6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO DẠY HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Những khái niệm công cụ của đề tài
1.1.1. Hoạt động dạy-học
Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của
Chỉ đạo dạy học: là việc hướng dẫn các hoạt động của thày, của trò và
cải thiện các điều kiện phục vụ cho dạy và học trong quá trình dạy học để
thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung bằng những phương pháp tốt nhất
nhằm đạt hiệu quả dạy học cao.
1.1.5. Nâng cao, nâng cao chất lượng, chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học
Nâng cao là làm cho cao hơn trước hoặc đạt mức cao hơn trước. Nâng
cao chất lượng là việc làm của người quản lí và mỗi cá nhân để đưa chất
lượng lên cao hơn trước.
Nâng cao chất lượng dạy học là đưa chất lượng dạy học (CLDH) và
đưa trình độ học vấn của học sinh lên mức cao hơn trước.
Chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học là: Hướng dẫn việc dạy và việc
học nhằm đưa trình độ học vấn phổ thông toàn diện của người học lên một
mức cao hơn trước.
1.1.6. Trường trung học cơ sở
Tại điểm b, khoản 1 Điều 26 Luật Giáo dục năm 2005 ghi rõ “Giáo dục
trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín.
Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là
mười một tuổi‟‟. 8
Trường trung học cơ sở là cơ sở giáo dục đầu tiên của bậc trung học,
bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn
chỉnh một bước học vấn phổ thông.
1.1.7. Hiệu trưởng
Tại khoản 1, điều 54, Luật Giáo dục 2005 đã xác định: Hiệu trưởng là
người chịu trách nhiệm quản lí các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lí, tổ chức, điều hành và kiểm tra
các
ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.‟‟
- Trong Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang
khoá XV đã được thông qua tại Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, tại phần
thứ 2: Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển của tỉnh
giai đoạn 2006-2010 đã chỉ rõ: „„Tập trung phát triển giáo dục-đào tạo theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá; xây dựng xã hội học tập, đáp ứng
nhu cầu học tập của các tầng lớp nhân dân. Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, đặc biệt là giáo dục tư tưởng, đạo đức, nhân cách, lối sống. Tăng
cường phân luồng sau trung học cơ sở ‟‟.
- Tại chương trình „„Phát triển giáo dục-đào tạo và dạy nghề, nâng cao
chất lượng nguồn nhân nhân lực giai đoạn 2006-2010‟‟ của Tỉnh uỷ Bắc
Giang thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, phần Mục tiêu
chung có ghi: „„Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục
tư tưởng, đạo đức, nhân cách, lối sống. Tăng cường phân luồng sau trung học
cơ sở.‟‟; phần II. Nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ 1 xác định: „„Nâng cao rõ rệt
chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông, thực hiện phổ cập bậc trung học‟‟.
1.3. Cơ sở lí luận dạy học THCS
Trung học cơ sở là cấp học có tính then chốt khi thực hiện phân luồng
trong GD-ĐT. Ở cấp học này, học sinh bắt đầu tiếp cận với những kiến thức 10
khoa học ở mức độ cao hơn, hình thành những kĩ năng đạt được ở mức độ cao
hơn bậc Tiểu học.
Mặt khác học sinh ở lứa tuổi THCS có sự thay đổi về tâm sinh lí so với
độ tuổi bậc tiểu học. Các em muốn tự khẳng định, muốn tự thể hiện, do vậy
việc giáo dục phẩm chất, nhân cách giữ vị trí hết sức quan trọng để xây dựng
con người Việt Nam có lòng yêu tổ quốc, mang đậm bản sắc dân tộc, hiện đại,
có khả năng thích nghi với hoàn cảnh trong xu thế hội nhập với thế giới.
1.3.1. Mục tiêu dạy học của giáo dục THCS
vậy đòi hỏi phải chú trọng nâng cao chất lượng đối với cấp học này để góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước.
1.3.2. Hoạt động dạy- học ở trường THCS
Hoạt động dạy- học của con người được diễn ra ngay từ khi đứa trẻ mới
chào đời, được tiến dần từng bước, tăng tiến theo thời gian và sự trưởng
thành.
Ở lứa tuổi mẫu giáo, các em đã được làm quen với việc học thông qua
các hoạt động vui chơi và làm quen Các em mặc dù đã được sự hướng dẫn
của cô giáo mầm non, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động tự phát, học qua truyền
kinh nghiệm theo kiểu ‘‘truyền khẩu‟‟, ‘‘bắt chước’’.
Hoạt động học chỉ thực sự bắt đầu (theo đúng nghĩa) khi trẻ bước vào
tuổi học lớp 1. Việc học của trẻ ở bậc tiểu học đã có sự khác biệt căn bản so
với lứa tuổi mầm non, đó là việc học đã được chuyên biệt hoá, có mục tiêu,
chương trình, nội dung, có phương pháp.
Hoạt động học của trẻ là hoạt động có đối tượng, việc học của trẻ đã tạo
ra sự phát triển các quá trình tâm lí, hình thành thuộc tính tâm lí và nhân cách,
là sự phát triển trí tuệ. Bởi vì, học ở nhà trường, bắt đầu từ bậc tiểu học, các
em đã được học bởi các nhà sư phạm được đào tạo chuyên biệt về kĩ năng
nghề nghiệp, chương trình và nội dung được thiết kế khoa học.
Ở cấp học THCS, bên cạnh việc tổ chức hoạt động học để phát triển các
quá trình tâm lí, định hình cơ bản nhân cách và phát triển trí tuệ đã có ở bậc 12
tiểu học thì đặc điểm học ở cấp THCS có những điểm khác biệt, đó là: Học
sinh THCS học tập với tinh thần và động cơ rõ hơn; các em đã tự chủ và có
trách nhiệm hơn, học để tự tạo cho bản thân sản phẩm học tập. Sự tiếp thu
kiến thức không đơn thuần là việc cộng thêm, tích luỹ thêm vào vốn kinh
nghiệm đã có mà đòi hỏi phải có năng lực và phẩm chất mới về trí tuệ và tâm
lí, có được sự khai sáng trong trí tuệ học sinh, đó là việc hình thành kĩ năng và
+ Về phẩm chất đạo đức và tư tưởng chính trị: Là một công dân biết,
gương mẫu và có ý thức và hành động tuân thủ luật pháp, có lòng yêu tổ
quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, có lối sống lành mạnh trong sáng, có phẩm chất
và đạo đức nghề nghiệp, luôn phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ.
+ Về kiến thức khoa học môn học và kỹ năng sư phạm: Người giáo
viên THCS phải nắm chắc, hiểu sâu về kiến thức bộ môn và có kiến thức về
các môn có liên quan, có kiến thức nghiệp vụ sư phạm và tâm lí lứa tuổi, cập
nhật chuyên môn, hiểu biết về chính trị và KT-XH; có kĩ năng xây dựng kế
hoạch, kĩ năng nghề nghiệp và kĩ năng thuyết phục.
Người dạy phải căn cứ vào khả năng (bắt chước, tái hiện, tái tạo, sáng
tạo) của người học để lựa chọn nội dung và phương pháp cho phù hợp.
1.3.2.2. Hoạt động học của học sinh THCS
Hoạt động học của học sinh là hoạt động nhận thức dưới sự tác động của
người dạy. Việc học của học sinh không chỉ dừng lại ở việc tái hiện tri thức,
làm lại hành vi được học, mà hơn thế nó phải là sự tái tạo giúp cho bản thân
có được sự sáng tạo trong tư duy. Hoạt động học chỉ thực sự có ý nghĩa, và
đạt kết quả khi nó là hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo với sự nỗ lực của
người
học, sự động viên, khích lệ kịp thời của người dạy, của cha mẹ, bạn bè
Hoạt động học ở cấp học THCS có những thay đổi khác so với việc
học 14
ở cấp tiểu học. Ở tiểu học, giáo viên là tổng chỉ huy, chịu trách nhiệm gần
như toàn bộ; còn ở cấp THCS mỗi môn học có một giáo viên đảm nhiệm, họ
khác nhau về tâm lí, trình độ, kĩ năng sư phạm và phương pháp dạy học. Do
vậy học sinh THCS phải làm quen với nhiều cách dạy khác nhau, đây là điều
mà học sinh phải mất một thời gian khá dài mới có thể làm quen và bắt nhịp
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Định
nghĩa
Sự tổ chức, điều khiển tối ưu
quá trình người học chiếm
lĩnh tri thức, hình thành và
phát triển nhân cách.
Người học tự giác, tích cực, chủ
động, sáng tạo chiếm lĩnh khoa học
với sự dẫn dắt của người thày.
Mục
đích
Tổ chức và điều khiển hoạt
động học của người học, giúp
họ nắm vững kiến thức, hình
thành kĩ năng, kĩ xảo, thái độ,
hành vi.
Chiếm lĩnh khái niệm khoa học
thành công sẽ đồng thời đạt mục
đích :
+ Trí dục: Nắm vững tri thức.
+ Giáo dục: Hình thành thế giới
quan khoa học, thái độ, đạo đức,
niềm tin
+ Phát triển: Tư duy và năng lực
hoạt động trí tuệ.
Chức
16
Người giáo viên giữ vai trò tổ chức, hướng dẫn, và hơn thế là người
bạn đồng hành của học sinh trên con đường chiếm lĩnh tri thức. Tri thức khoa
học được đưa tới học sinh qua chương trình, nội dung bằng phương pháp của
nhà sư phạm tạo nên sự gắn bó hữu cơ, mật thiết giữa người dạy và người
học.
Dạy-học là hai mặt hoạt động của QTDH, có quan hệ chặt chẽ với
nhau. Khi đánh giá kết quả học của học sinh không chỉ nhìn nhận đó là kết
quả học của học sinh mà nó còn là kết quả của hoạt động dạy của người thày.
Ta có thể thấy:“Quá trình dạy học là quá trình Sư phạm bộ phận, một
phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất,
nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm
truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kĩ
năng và kĩ xảo, nhận thức và thực hành” (28- Tr.25).
Nói cách khác, quá trình dạy học là quá trình vận động kết hợp các
hoạt động dạy và học để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học. Quá trình
dạy học (QTDH) là một hệ cân bằng động toàn vẹn, gồm các thành tố cơ bản:
+ Nội dung dạy học: Nội dung dạy- học không chỉ là kiến thức mà
điều quan trọng hơn, có tính hệ trọng hơn để sản phẩm của giáo dục là những
con người biết sáng tạo thì người dạy phải chú ý đến phương pháp tư duy.
+ Dạy là giúp cho người học tự chiếm lĩnh những kiến thức, kinh
nghiệm và kĩ năng, hình thành và hoàn thiện tình cảm, thái độ, nhân cách.
+ Học là quá trình tự biến đổi và làm phong phú mình bằng cách thu
thật dữ liệu và xử lí thông tin từ các nguồn mà người học có thể có.
Các thành tố của QTDH tương tác với nhau, thâm nhập lẫn nhau, qui
định lẫn nhau để thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằm đạt chất lượng và hiệu quả
dạy học. Ta có thể sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Quá trình dạy học
ra quan trọng hơn đầu vào. Như vậy có thể nói rất khó xác định các định
chuẩn chung cho đầu ra của sản phẩm. Đây chính là hạn chế, rằng chất lượng
Dạy
Truyền đạt tri thức
Điều khiển hoạt động
học
Học
Lĩnh hội tri thức
Tự điều khiển hoạt động học
Cộng
Tác