Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Pháp tại các trường Trung học phổ thông Bắc Giang - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
*&* NGUYỄN THỊ OANH MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG PHÁP TẠI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC
GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Khánh Đức HÀ NỘI- 2006
2. Một số khái niệm cơ bản.
14
2.1. Quản lý
14
2.2. Phát triển
17
2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên
19
2.4. Quản lý phát triển
20
2.5. Quản lý nguồn nhân lực
21
2.6. Giáo viên và đội ngũ giáo viên
24
3. Quản lý và quản lý nhân sự trong giáo dục

3.1.Chức năng của quản lý
27
3.2.Nội dung quản lý
29
3.3.Phƣơng pháp quản lý
30
3.4.Quản lý nhân sự trong giáo dục
32
3.5.Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
33
CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG

4.2.Chính sách, chế độ.
57
4.3. Cơ chế tuyển dụng, sử dụng
58
4.4. Đào tạo, bồi duỡng
59
5. Đánh giá chung (SWOT): Mạnh- Yếu- Thời cơ- Thách thức
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG PHÁP Ở CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH
BẮC GIANG
62
1. Cơ sở và các nguyên tắc đề xuất biện pháp
66
1.1. Một số quan điểm của Đảng và của ngành GD&ĐT trong sự
nghiệp CNH-HĐH.
67
1.2. Định hƣớng phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Pháp của tỉnh Bắc
Giang
68 7
1.3. Các nguyên tắc
71
2.Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Pháp ở các
trường THPT Bắc Giang

2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách giáo viên tiếng Pháp.
2.2. Lập kế hoạch phát triển cho đôi ngũ giáo viên tiếng Pháp ở BG.
72

100
PHỤ LỤC
103 4
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt
THPT
THCS
THCN
DN
QLGD
QLPT
NNL
BD
CTBDGV
KT- XH
CNH- HĐH
CNXH
GVTP
ĐNGV
PPGD

MỞ ĐẦU
1-LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đang bƣớc vào những năm đầu của thế kỷ 21, thế kỷ của nền
văn minh trí tuệ, xã hội thông tin và kinh tế tri thức- thế kỉ của hội nhập khu
vực và quốc tế. Trong mối quan hệ toàn cầu hoá, đa phƣơng hoá thì lợi thế
cũng nhƣ những hạn chế của một dân tộc, một đất nƣớc luôn luôn ảnh hƣởng
trực tiếp đến vị thế của dân tộc đó trên phạm vi toàn thế giới.
Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ kính yêu của chúng ta đã dạy” Một
dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Tổng Bí thƣ Nông Đức Mạnh cũng từng
khẳng định” Lợi thế sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực trí tuệ
cao”. Xác định đƣợc vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt của Giáo dục và Đào
tạo trong thời kì đổi mới đất nƣớc, Nghị quyết TW 4 khoá VII và Nghị quyết
TW 2 khoá VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ:” Chất lƣợng và hiệu
quả giáo dục và đào tạo phụ thuộc chủ yếu vào việc xây dựng một đội ngũ
giáo viên năng động, sáng tạo, tinh thông nghề nghiệp, có năng lực và phẩm
chất cách mạng vững vàng”.
Trong những năm qua, chúng ta đă đạt đuợc những thành tựu quan trọng
trong sự nghiệp đổi mới, cùng với những thành công về chính sách đối ngoại,
Việt Nam hiện nay đã sẵn sàng và vững bƣớc trong giai đoạn mới, giai đoạn
mà Việt Nam sẽ đóng góp tích cực vào các thể chế và hoạt động đa phƣơng
với tƣ cách là một chủ thể chứ không phải là một khán giả trong các cuộc hội
họp quốc tế lớn. Chính vì vậy mà việc sử dụng thành thạo một hay nhiều
ngoại ngữ có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự hợp tác, phát triển của đất
nƣớc. Chƣa bao giờ nhu cầu học tập, nghiên cứu ngoại ngữ lại cấp thiết nhƣ
hịện nay. Chúng ta không còn bằng lòng khi chỉ biết có tiếng mẹ đẻ, chỉ giao
tiếp trong một cộng đồng duy nhất, cùng với tiếng Anh, tiếng Pháp là một
trong 6 ngôn ngữ chính thức và một trong 2 ngôn ngữ làm việc của Liên hiệp
quốc. Việt Nam nằm trong một khu vực chủ yếu sử dụng tiếng Anh, việc sử
dụng tiếng Anh là một yêu cầu tất yếu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại


cấp thiết đòi hỏi các nhà quản lý phải có các biện pháp tích cực tác động đến 10
giáo viên dạy bộ môn này để họ thực sự là những nhà sƣ phạm vừa có tâm,
vừa có trí, làm cho” ngọn lửa” còn đang tiềm ẩn trong mỗi học sinh sẽ rực
sáng lên nhƣ ánh đèn trong đêm hội hoa đăng.
Tất cả những yếu tố trên chính là lý do khiến tôi chọn: “Một số biện
pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Pháp tại các trường
trung học phổ thông tỉnh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu .

2-MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý giáo dục, thực trạng
công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
dạy ngoại ngữ, đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
dạy tiếng Pháp, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học tiếng Pháp nói
riêng và môn ngoại ngữ nói chung tại tỉnh Bắc Giang.

3-KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn tiếng Pháp ở các trƣờng THPT tỉnh Bắc Giang.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ giáo viên dạy tiếng Pháp tại các trƣờng THPT
tỉnh Bắc Giang.

4- GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lƣợng dạy và học tiếng Pháp ở Bắc Giang còn nhiều hạn chế và bất
cập do những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. Nếu tìm ra
nguyên nhân và đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý phù hợp, sẽ góp phần
khắc phục, hạn chế yếu kém, phát triển đội ngũ giáo viên, nâng cao chất

3 chƣơng:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
- Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ
giáo viên dạy tiếng Pháp tại các trƣờng THPT tỉnh Bắc Giang. 12
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng
Pháp ở các trƣờng THPT tỉnh Bắc Giang.

CHUƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Thực tiễn lịch sử loài ngƣời cho thấy, từ khi con ngƣời biết hợp sức nhau
lại để tự vệ hoặc mƣu sinh thì bên cạnh lao động chung của mọi ngƣời đã xuất
hiện nhƣ một tất yếu khách quan những hoạt động tổ chức, phối hợp, điều
khiển vv. Hoạt động của mọi ngƣời nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu chung đã
định. Khi nghiên cứu về hiện trong này C. Mác đã viết:“ Bất cứ lao động xã
hội hay cộng đồng trực tiếp nào, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều
cần một chừng mực nhất định đến sự quản lý, quản lý xác lập sự tương hợp
giữa công việc cá thể và hoàn thành chức năng chung xuất hiện trong sự vận
động của các bộ phận riêng rẽ của nó” (1; tr 58). Nghiên cứu về khoa học
quản lý chúng ta đều nhận thấy khoa học quản lý có lịch sử lâu đời và phong
phú, với những học thuyết quản lý đƣợc hình thành từ các yếu tố kinh tế, văn
hoá, xã hội khác nhau. Trong phạm vi luận văn, chúng tôi xin điểm qua một
số tác giả các học thuyết tiêu biểu, đặc biệt là các học thuyết còn ảnh hƣởng
tới ngày nay.
*Tư tưởng quản lý phương Đông cổ đại: Ở phƣơng Đông cổ đại, nhất là
ở Trung Hoa và Ấn độ đã sớm xuất hiện những tƣ tƣởng về quản lý. Đó là

1841- 1925); Enton Mayol( 1880-1949); M. Folet …
Do những lợi ích lớn lao của quản lý mà cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
xuất hiện hàng loại công trình với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý.
Kết quả của những công trình nghiên cứu đã góp phần làm cho khoa học quản
lý ngày càng hoàn thiện.
Các nhà nghiên cứu đã quan tâm giải quyết vấn đề: Quản lý là gì? Bản
chất của hoạt động quản lý. Tính khoa học và nghệ thuật quản lý. Những 14
động cơ nào dễ thúc đẩy một tổ chức phát triển? Làm thế nào để phân tích đ-
ƣợc các sự kiện và các hoạt động trong quản lý thực hành?
*Ở phƣơng Tây: Các nhà nghiên cứu có đóng góp tiêu biểu nhƣ: Harold
Kontz, Cyrio Donell, Heinz Weihrich, Thomasr J.Ro, Wayned. Morrison,
Herog Hirsch vv Hai nhà nghiên cứu Henry Fayol( Pháp) và Max Webber(
Đức) đều khẳng định “ Quản lý là khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc
đẩy sự phát triển xã hội”
*Ở Đông âu cũ : Có thể kể tên các nhà nghiên cứu về quản lý nhƣ F.F.
Aunapu, VI Mikheev, V. G. Afanaxev, A.I Kitov, E.X.Cudơmin, Voncov,
Iu.N.Êmêlianov, S.Kovalépki ….vv.
*Ở các quốc gia khu vực Đông- Đông nam châu Á: Sự thành công
trong quản lý kinh tế tạo ra một hiện tƣợng thần kỳ của nền kinh tế châu Á.
Khi nghiên cứu, ngƣời ta thấy do biết vận dụng tính nhân bản trong kinh
doanh và quản lý, phân tích sâu sắc kinh nghiệm của Trung Quốc về bản chất
thể chế, quyết sách, chiến lƣợc và sách lƣợc hành động trong quản lý, ngƣời
ta đã tìm ra bí quyết thành công của đất nƣớc này trong nửa cuối thế kỷ XX
và đầu thế kỷ XXI. Một trong các nhà lãnh đạo quốc gia có những thành công
nhất trong quản lý ở đất nƣớc trong thời kỳ cải cách và mở của ở các quốc gia
khu vực Đông- Đông Nam châu Á phải nói tới Đặng Tiểu Bình( Trung Quốc)
*Ở Việt Nam: Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy đƣợc nghiên cứu muộn

trƣớc nhiều tình huống, phải đƣơng đầu với cách ứng xử của con ngƣời:
Thƣơng lƣợng, thuyết phục, vận động sao cho đạt tới mục tiêu. Có rất nhiều
định nghĩa khác nhau về quản lý, trong phạm vi nghiên cứu này, luận văn chỉ
đề cập đến một số định nghĩa tiêu biểu, có liên quan đến hoạt động quản lý.
-Thuật ngữ " Quản lý" thể hiện đƣợc bản chất hoạt động này trong
thực tiễn, nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau:" Quản" chỉ sự coi sóc, gìn
giữ, duy trì ở trạng thái “ổn định” và quá trình“Lý " chỉ sự sửa sang, sắp xếp,
đổi mới hệ, đƣa hệ vào thế “Phát triển”.
- C. Mác viết :”Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến
hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu cần có một sự chỉ đạo để điều hoà 16
sự hoạt động Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một
dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”( 1; tr 29,30)
- F.W.Taylor khẳng định: “Quản lý là biết đựơc chính xác điều bạn
muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc
một cách tốt nhất và rẻ nhất” (36 ; tr 89)
- Còn H.Koontz thì lại khẳng định:" Quản lý làhoạt động thiết yếu bảo
đảm sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” (42;
tr31). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trƣờng mà trong đó con
ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất
mãn cá nhân ít nhất"
Ở Việt Nam, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý, có thể nêu ra
một số định nghĩa nhƣ sau:
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hƣớng của chủ thế quản lý
lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và biện
pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự nghiệp phát triển của
đối tƣợng. Hình 1: Sơ đồ chu trình quản lý

2.1.2.Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung
nhƣng là một khoa học tƣơng đối độc lập.
Quản lý giáo dục là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của
nhà trƣờng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo
dục thế hệ trẻ, đƣa thế hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất.
Quản lý giáo dục còn là hoạt động lôi cuốn tất cả các thành viên trong
nhà trƣờng cùng tham gia từ Ban giám hiệu cho đến tập thể đội ngũ giáo viên,
công nhân viên, học sinh và sinh viên. Quản lý giáo dục là công việc chung
của toàn bộ tổ chức. Quá trình này diễn ra ở mọi tình huống trong nhà trƣờng
khi mọi ngƣời cùng nhau hoạt động vì mục đích chung là đạt đƣợc mục tiêu
đề ra.
Thông tin
Kế hoạch

Kiểm tra đánh giá
Tổ chức
Chỉ đạo 19


20
2.2. Phát triển
Phát triển là thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ
phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội
ngũ Khái niệm phát triển theo từ điển tiếng Việt là: ” Biến đổi hoặc làm
cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức
tạp”( 6, tr 56). Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện
sự thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật hiện
tƣợng và con ngƣời trong xã hội. Nhƣ vậy, phát triển đƣợc hiểu là sự tăng
trƣởng, là sự chuyển biến theo chiều hƣớng tích cực, tiến lên.
Quan điểm biện chứng về sự phát triển đem lại cho chúng ta một quan
điểm khoa học để nhận thức thế giới khách quan, tức là phải xem xét sự vật
và hiện tƣợng của thế giới trong sự vận động, biến đổi từ dạng này sang dạng
khác, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao. Nó chỉ cho chúng ta thấy tính
chất tạm thời của cái cũ, cái mới sẽ nhất định thay thế cái cũ, dù rằng trong
một lúc nào đó cái cũ còn vững chắc, đồng thời nó chỉ rõ sức sống mãnh liệt
của cái mới, cái mới là cái tất thắng, dù rằng lúc đầu còn non yếu.
Nhƣ vậy, phát triển là quá trình cái mới ra đời, cái cũ mất đi, cái mới
chiến thắng cái cũ.
Quan điểm biện chứng về sự phát triển nói rõ rằng mọi sự vật, hiện
tƣợng không phải chỉ là tăng lên hay giảm đi về mặt số lƣợng, mà cái chính là
chúng luôn luôn biến đổi, chuyển hoá từ sự vật, hiện tƣợng này thành sự vật
hiện tƣợng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trƣớc,
tạo thành quá trình phát triển tiến lên mãi mãi. Nguyên nhân của sự phát triển
là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập vốn có bên trong các sự
vật, hiện tƣợng, còn hình thái, cách thức của sự phát triển là đi từ những biến
đổi về lƣợng( tăng dần lên hay giảm đi) dẫn tới những biến đổi, chuyển hoá
về chất và ngƣợc lại: Con đƣờng xu hƣớng của sự phát triển không phải theo
đƣờng thẳng tắp, cũng không theo vòng tròn khép kín mà theo đƣờng“ xoáy

kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người lao động có thể hoàn thành
tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để tìm một việc làm mới”(32, tr 12). Theo
GS- TS Trần Kiều, PGS- TS Nguyễn Viết Sự, khái niệm phát triển nguồn 22
nhân lực đƣợc hiểu với ý nghĩa rộng lớn hơn:” Phát triển nguồn nhân lực
được hiểu là làm tăng giá trị con người về mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực và
thẩm mỹ làm cho con người trở thành những người lao động có năng lực và
có phẩm chất mới cao hơn”( 37, tr 243; 244).
Một ý kiến khác của GS- TS Đỗ Minh Cƣơng, PGS- TS Nguyễn Thị
Doan: ” Phát triển nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu
năng của mỗi thành viên người lao động và hiệu quả chung của tổ chức gắn
liền với việc không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng của đội ngũ”
( 24; tr 7)
Trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21, nƣớc ta đẩy mạnh sự nghiệp
công nghiệp hoá- hiện đại hoá, nhân tố quyết định thắng lợi chính là chất
lƣợng nguồn nhân lực, nhƣ vậy phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục- phát
triển đội ngũ giáo viên chính là tạo ra một đội ngũ( một tổ chức) các nhà giáo,
đủ về số lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng( có trình độ, đƣợc đào tạo theo quy
định, có phẩm chất đạo đức trong sáng lành mạnh, có năng lực trong các hoạt
động dạy học- giáo dục) , trên cơ sở đó đội ngũ giáo viên đảm bảo thực hiện
tốt các yêu cầu của giáo dục- đào tạo, hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu chiến
lƣợc phát triển giáo dục trong từng giai đoạn, nhất là trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nƣớc ta hiện nay.
Tóm lại, phát triển nguồn nhân lực chính là tăng giá trị vật chất, giá trị
tinh thần, giá trị đạo đức và giá trị thể chất của con ngƣời làm cho họ có năng
lực, thái độ lao động tốt hơn phục vụ cho mục tiêu của tổ chức.
2.4. Quản lý phát triển
Trong giai đoạn hiện nay có nhiều sự biến đổi để tăng tiến số lƣợng hay

nhất vì nó tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng, phát triển
kinh tế, văn hoá, xã hội. Bởi vì thông qua hoạt động của con ngƣời các nguồn
lực khác mới có thể phát huy đƣợc tác dụng, mới có thể biến tiềm năng thành
hiện thực.
Nguồn nhân lực là chỉ những ngƣời đang và sẽ bổ sung vào lực lƣợng
lao động xã hội đa dạng và phong phú, bao gồm các thế hệ trẻ đang đƣợc nuôi
dƣỡng, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và cao 24
đẳng, đại học. Nói đến nguồn nhân lực là mới nói đến tiềm lực; còn khi tiến
hành đào tạo, sử dụng, phát huy, phát triển nguồn nhân lực mới trở thành lực
tác động tới phát triển kinh tế- xã hội.
Nói đến nguồn lực con ngƣời tức là nói đến những gì cấu thành khả
năng, năng lực, sức mạnh sáng tạo của con ngƣời. Nhƣng điều quan trọng
nhất trong nguồn lực con ngƣời là chất lƣợng chứ không phải số lƣợng. Nói
đến chất lƣợng nguồn lực con ngƣời là nói đến hàm lƣợng trí tuệ trong đó(
Ngƣời lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có đạo đức tốt đẹp)
Theo quan điểm của Đảng ta thì“ Nguồn lực con ngƣời là nguồn lực
của mọi nguồn lực”. Nguồn lực con ngƣời có trí tuệ là nguồn tài nguyên quý
giá nhất.
Nguồn lực con ngƣời là sự kết hợp hài hoà giữa trí lực, thể lực, nhân
cách và kinh nghiệm sống. Nói cách khác, nguồn lực con ngƣời là một tập
hợp các chỉ số phát triển con ngƣời và đƣợc xem xét ở hai phƣơng diện: Cá
nhân và xã hội.
Cấu trúc nguồn nhân lực bao gồm ba yếu tố: Thể lực- Trí lực- Đạo
đức. Cấu trúc này ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng phát triển kinh tế, xã
hội.
Phát triển nguồn nhân lực( Human Resource Development) đƣợc hiểu
cơ bản là làm gia tăng giá trị của con ngƣời về mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực và

kho

Tuyn dng

M rng chng loi vic
lm
Giỏo dc v o to

Sng lc

M rng qui mụ vic lm
Dõn s v KHH gia
ỡnh

B trớ, s dng

Phỏt trin t chc
Vn hoỏ v truyn
thng dõn tc

ỏnh giỏ Vic lm v phõn phi
thu nhp

ói ng

quy( no- formal), nơi đang thành một lĩnh vực đầy tiềm năng tạo ra việc làm,
thu hút nhiều nhân lực tƣơng lai. Vì vậy, GD- ĐT và phát triển nguồn nhân
lực ngày nay không chỉ giới hạn ở các chƣơng trình đào tạo chính quy mà còn
phát triển thêm các chƣơng trình đào tạo ngoài chính quy, đào tạo từ xa ngày
càng đƣợc mở rộng ở nhiều nƣớc nhằm phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả
tốt hơn.
2.6. Giáo viên và đội ngũ giáo viên
2.6.1. Khái niệm giáo viên
Hiện nay, có nhiều quan niệm về ngƣời giáo viên. Theo Tiến sĩ Philip
Jachson “ Giáo viên là người ra quyết định có hiểu biết, hiểu được học sinh
và có khả năng cấu trúc lại nội dung giảng dạy để học sinh có thể tiếp thu đ-
ược nội dung đó, đồng thời trong khi dạy biết khi nào phải dạy cái gì” ( 20, tr
25)
Theo từ điển tiếng Việt: “ Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông
hoặc tương đương”( 6, tr 243). Ngƣời giáo viên là nhân vật trung tâm của nhà
trƣờng, ngƣời chỉ đạo, điều khiển quá trình sƣ phạm. Ngƣời đƣợc nối liền với
xã hội bằng hàng ngàn mối liên hệ, với những quan hệ xã hội cụ thể là thành
phần của tập đoàn nghề nghiệp có tính chất quần chúng nhất của giới trí thức. 27
Ngƣời giáo viên là chuyên gia đặc biệt với lối sống, nội dung và ph-
ƣơng hƣớng lợi ích tinh thần, với những mối quan hệ đặc biệt giữa cá nhân,
với đạo đức nghề nghiệp và hàng loạt những nét khác biệt vốn có của họ.
Giáo viên là ngƣời công chức thuộc ngành giáo dục, là nhà giáo. Theo
điều 16- Luật giáo dục năm 2005.
- Nhà giáo là ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà
trƣờng hoặc các cơ sở giáo dục khác.
- Nhà giáo phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
+ Phẩm chất, đạo đức tƣ tƣởng tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status