Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Công nghệ Việt Nhật” em xin chân thành
cảm ơn các Thầy, Cô giáo của trường Đại học Thương mại, đặc biệt là các Thầy, Cô
giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức
cho em trong những năm học vừa qua. Em xin đặc biệt cảm ơn Cô giáo ThS.
Nguyễn Thị Minh Thảo đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình
làm khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc cùng các
anh chị phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Công nghệ
Việt Nhật đã tạo điều kiên thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và hoàn thành
khóa luận.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng các anh chị tại Công ty luôn dồi
dào sức khỏe và đạt được nhiều thanh công trong sự nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Bảng tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty năm 2010,2011,2012.
Bảng 2.2 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm
2010,2011,2012.
Bảng 2.3 : Nguồn hình thành vốn của Công ty
Bảng 2.4 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.5 : Cơ cấu tài sản của Công ty
Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH của Công ty
Bảng 2.7 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty
Bảng 2.8 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng vốn kinh doanh của Công ty
lợi của doanh nghiệp.
Ngày nay trong cơ chế thị trường mới tồn tại nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
có sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước cho các doanh nghiệp tự chủ trong kinh
doanh và tài chính doanh nghiệp, không còn bao cấp về vốn như trước kia nữa. Việc
này đã tạo cho các doanh nghiệp những lợi thế và khó khăn nhất định trong việc
huy động vốn. Để đứng vững được trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày
nay thì các doanh nghiệp phải chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh.
Sau một quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Công nghệ Việt
Nhật vấn đề mà Công ty chưa giải quyết triệt để đó là khả năng tự chủ về tài chính
còn thấp, lượng vốn bị chiếm dụng còn cao, việc tân dụng nguồn vốn kinh doanh
chưa triệt để thể hiện ở chi phí bỏ ra nhiều trong khi lợi nhuận mang lại không
cao.Do vậy mà việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong hoạt động
sản xuất kinh doanh chưa thực sự hiêu quả. Kết hợp với những kiến thức được học
tại nhà trường, đây là một đề tài phù hợp với những kiên thức và chuyên ngành em
được đào tạo tại nhà trường, phù hợp với những yêu cầu về khóa luận tốt nghiệp. Vì
vậy em đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thiết bị
Khoa học và Công nghệ Việt Nhật”.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH
Thiết bị Khoa học và Công nghệ Việt Nhật.
- Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Công nghệ Việt Nhật.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân
trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị
hợp các số liệu, chọn lọc các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu phản ánh tới hiệu
quả sử dụng vốn của công ty.
- Phương pháp biểu mẫu: dùng biểu mẫu để phân tích số liệu thu thập được.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, Phần mở đầu, Mục lục, các Danh mục bảng biểu, sơ đồ, từ
viết tắt, Kết luận, các Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Khóa luận
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Vốn kinh doanh và Hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh trong Doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị
Khoa học và Công nghệ Việt Nhật.
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết đối với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và
Công nghệ Việt Nhật.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm liên quan tới Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng về Vốn kinh doanh
a. Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào nào, các doanh nghiệp
cần phải có được các yếu tố cần thiết nhất định, các yếu tố này thông thường là văn
phòng, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, vật tư, tiền
mặt…và được gọi là các tài sản. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, muốn có
được các tài sản đó, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định
để đầu tư, mua sắm, thuê mướn. Do vậy, để thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh thì điều kiện vật chất tiên quyết là phải có vốn tiền tệ. Hơn nữa trong quá
trình hoạt động để duy trì mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Tùy theo yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
loại hình doanh nghiệp khác nhau mà các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh của
doanh nghiệp cũng khác nhau. Dưới đây là các tiêu chí cơ bản để xác định các bộ
phận cấu thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
a. Căn cứ theo nguồn hình thành vốn:
Nguồn vốn đầu tư của DN được hình thành từ hai nguồn khác nhau: nguồn vón
chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.
• Nguồn vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mới được
thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp,
các nhà đầu tư góp vốn, được sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài sản của doanh
nghiệp. Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các loại hình doanh nghiệp khác
nhau thì có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau:
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp: là nguồn vốn Ngân sách nhà nước cấp
cho các doanh nghiệp nhà nước lúc mới thành lập. Nguồn vốn này có xu hướng
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
giảm đáng kể cả về tỷ trọng và số lượng. Các doanh nghiệp nhà nước phải chủ động
bổ sung bằng các nguồn tài trợ khác.
Nguồn vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra trong các doanh nghiệp tư nhân. Nguồn
gốc của nguồn vốn này là tiền để dành, tích lũy từ trước của các nhà đầu tư tư nhân
khi đứng ra thành lập doanh nghiệp.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ theo cam kết
giữa các chủ đầu tư khi thành lập doanh nghiệp để cùng kinh doanh và cùng hưởng
lợi nhuận.
Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu: là nguồn vốn trong các công ty cổ phần do các
cổ đông đóng góp. Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách
một năm mới phải hoàn trả, bao gồm vay dài hạn cho đầu tư phát triển, nợ thuê mua
TSCĐ, phát hành trái phiếu…
- Nợ khác: là các khoản phải trả như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, các khoản
chi phí phải trả khác.
Việc huy động các nguồn vốn này là rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm
bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh. Với sức ép về chi phí
sử dụng vốn vay, thời hạn hoàn trả vốn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn tiết
kiệm và hiệu quả. Mặt khác, việc tranh thủ chiếm sử dụng các khoản nợ phải trả
trong thời hạn cho phép cũng tại điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong kinh doanh.
Tuy nhiên, việc sử dụng những nguồn vốn này cũng có những mặt trái của nó.
Doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn vốn vay, tốn kém về chi phí, về thời gian. Mặt
khác, nếu không tính toán chính xác và thận trọng, hiệu quả kinh doanh và lợi
nhuận của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay.
Đối với doanh nghiệp, cũng cần phải hiểu rằng khi có nhu cầu đầu tư vốn dài
hạn, trước hết doanh nghiệp cần phải huy động tối đa nguồn vốn từ bên trong để
thực hiện kế hoạch đầu tư của mình. Chỉ khi nguồn vốn từ bên trong không đủ đáp
ứng thì doanh nghiệp mới bổ sung nguồn vốn từ bên ngoài. Việc huy động nguồn
vốn bên trong doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng trong sự phát triển của
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
doanh nghiệp. Nguồn tài trợ từ bên ngoài là cần thiết nhưng không nên trông đợi
quá mức vào nguồn vốn đó.
b. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
+ Nguồn vốn thường xuyên:
Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sử dụng
để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu cần thiết cho sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay
dài hạn của doanh nghiệp.
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục
tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng
TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về
nguyên liệu sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ
khách hàng. Những tài sản lưu động này gọi là tài sản lưu đông thường xuyên, nó là
một bộ phận của tài sản thường xuyên.Tài sản thường xuyên gồm tài sản cố định và
tài sản lưu động thường xuyên .
Mô hình 1.1: Mô hình nguồn vốn lưu động thường xuyên
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức dộ an toàn cho doanh nghiệp
trong kinh doanh, về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm bảo cho vốn
lưu động thường xuyên còn nguồn vốn luuw động tạm thời sẽ đảm bảo cho nhu cầu
vốn lưu đông tam thời, song không nhất thiết phải hoàn toàn như vậy.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
Những yếu tố làm tăng hoặc giảm nguồn vốn lưu đông thường xuyên của
doanh nghiệp là:
+ Tăng vốn CSH như tăng phát hành cổ phần, tăng lợi nhuận để lại, tăng các nguồn
ngân quỹ của doanh nghiệp
+Tăng các khoản vay trung và dài hạn, kể cả các việc phát hành trái phiếu
+Nhượng bán hoặc thanh lý TSLĐ đã hết thời gian sử dụng
- Những yếu tố làm giảm nguồn vốn lưu đông thường xuyên:
+ Giảm vốn chủ sở hữu.
+ Hoàn trả các khoản vay trung và dài hạn.
+ Tăng đầu tư vào TSCĐ hoặc đầu tư dài hạn khác bằng cách xây dựng, đổi mới
thiết bị, công nghệ.
1.1.3.2 Các mô hình tài trợ vốn cho doanh nghiệp
a. Mô hình tài trợ thứ nhất:
- Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường
xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp khi gặp thời vụ, dự trữ vật tư và hàng tồn
kho để bán tăng lê, lúc này đã sử dụng phần nguồn vay dài hạn để tài trợ cho phần
tăng đột biến đó. Trong tình huống này, cũng phải được chấp nhận đưa đến việc sử
dụng vốn có tính linh hoạt hơn mặc dù chi phí có cao hơn.
c. Mô hình tài trợ thứ ba:
Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn
thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộ TSCĐ tạm thời được
bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời.
Mô hình 1.4: Mô hình nguồn tài trợ thứ ba
Về lợi thế, mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụng
nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng được cá doanh nghiệp lựa
chọn, vì một phần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với
các doanh nghiệp mới hình thành càng cần thiết. Viếc sử dụng mô hình này, doanh
nghiệp cũng cần sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình
này, khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn.
1.1.4 Tầm quan trọng của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa, do vậy
bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ nào, gia đình, doanh
nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới dạng tiền tệ, tài nguyên
đã được khai thác, bản quyền phát…
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
a. Về mặt pháp lý
Mỗi DN khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một
số lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định
( lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đó địa
lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất cả các yếu tố
của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao
hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.
Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải
quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt
động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử
dụng vốn của mình.
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài
trợ dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi ro và
mới phát triển được.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của
mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi doanh
nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách
Nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các
cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng
khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Từ khi đất nước chuyển sang nền
kinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Cạnh tranh là
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu
quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất
lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao…
Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà
nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội.
số tương đối thông qua việc so sánh giữa tổng số vốn bỏ ra với số lợi nhuận thu
được trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu được được tạo ra khi bỏ ra
1 đồng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở
hữu càng hiệu quả.
- Tỷ suất doanh lợi doanh thu (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu) ROS
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần
trong kỳ của doanh nghiệp, nó thể hiện khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ,
doanh nghiệp có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
- Doanh lợi tổng tài sản: ROA
-
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ suất sinh lời
kinh tế của tài sản) (
E
ROA
)
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
16
Lợi nhuận sau thuế
Vốn KD bình quân
Tỷ suất lợi nhuận VKD =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
Tỷ suất doanh lợi doanh thu ROS =
Tổng tài sản (VKD)
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tổng tài sản = ( )
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tổng tài sản (VKD)
Nợ phải trả
Tổng tài sản
Hệ số nợ =
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
+ Hệ số khả năng thanh toán chung
+ Hệ số khả năng thanh toán ngăn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
+ Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khi xác
định chỉ tiêu này hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi lẽ trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn
kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp.
+ Hệ số thanh toán bằng tiền
+ Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng
phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động từ các nhân tố môi trường bên
ngoài doanh nghiệp và các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
18
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán chung =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn phải trả
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
kinh tế
Yếu tố Pháp
luật
Nhà cung cấp,
khách hàng, đối
tác, nhà đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
các chính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sự
biến động theo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt. Đây là điều hết sức khó khăn
cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như
thực hiện chính sách đầu tư trong trường hợp có vốn nhàn rỗi. Điều này cho thấy,
để đạt được mục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàn toàn không dễ dàng. Đây là
yếu tố mà các doanh nghiệp không có khả năng tự khắc phục song lại có ảnh hưởng
không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
- Ảnh hưởng của cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước: từ khi
chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành
nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà
nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản
xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướng các
hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì vậy chỉ một thay đổi nhỏ
trong cơ chế chính sách quản lý và chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến
hoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các
quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu…Nói chung, sự thay đổi cơ chế
và chính sách của Nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu
quả trong doanh nghiệp. Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những
thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển
và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Sự ảnh hưởng của trạng thái nền kinh tế: Sự ổn định của nền kinh tế,
thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao. Mà công cụ chủ yếu để theo dõi
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống kế toán tài chính. Công
tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được
tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn.
- Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong tổ
chức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành quản lý phải kết hợp được
tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ
hội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Thảo
- Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp nào
khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thông qua các chiến lược.
Để tình hình tài chính của doanh nghiệp được phát triển ổn định thì các chiến lược
kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến lược này có thể
làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: K45H5
22