Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân viên lễ tân tại khách sạn Dầu Khí Thái Bình - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài khóa luận, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Dương
Thị Hồng Nhung đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành bài khóa luận này
Đồng thời em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cô chú, anh chị trong
khách sạn Dầu khí Thái Bình đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình thực
tập tại khách sạn để em có thể thực tập tốt và học hỏi được một số kỹ năng nghiệp vụ
chuyên môn tại khách sạn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học
Thương mại đã dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập để em có được những
kiến thức cần thiết cho quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Dung
MỤC LỤC
2.4.1 Ưu điểm 27
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
STT Danh mục bảng biểu, sơ đồ và hình vẽ Trang
1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khách sạn Dầu Khí Thái Bình 16
2 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Dầu Khí Thái
Bình
19
3 Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của khách sạn Dầu Khí Thái Bình 20
4 Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ nhân viên bộ phận lễ tân 2 năm 2011 và
2012 của khách sạn Dầu Khí Thái Bình
23
5 Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 của khách sạn Dầu Khí
Thái Bình
30
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tg: thời gian

cạnh tranh của khách sạn mình. Với tính chất là ngành dịch vụ đặc biệt, chủ yếu sử
dụng lao động sống mà do đó yếu tố con người có vai trò đặt biệt quan trọng, là yếu tố
quyết định hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực khác của doanh nghiệp. Một khách
sạn có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và đầy đủ đến đâu nhưng nếu thiếu đội ngũ lao
động thì cũng khó có thể thực hiện được công việc cũng như đảm bảo chất lượng dịch
vụ cung cấp cho khách hàng. Do đó, vấn đề nhân lực là quan trọng nhất trong ngành
và có ý nghĩa đối với tất cả các cấp nhà quản trị.
Việc thu hút người lao động có năng lực, trình độ chuyên môn đến doanh nghiệp
mình làm việc đã khó, nhưng phải giữ chân được họ cũng là một vấn đề không dễ
dàng chút nào. Vì thế, khách sạn phải xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên hợp lý
và phù hợp với môi trường nếu không khách sạn sẽ rất dễ phải đối mặt với tình trạng “
chảy máu chất xám”. Đối với khách sạn thì bộ phận lễ tân là quan trọng nhất, đó là bộ
phận đại diện cho khách sạn giao tiếp với khách hàng và ảnh hưởng đến ấn tượng đầu
tiên của họ nên khách sạn càng phải chú trọng đến bộ phận này
Nhận thức được vấn đề, khách sạn Dầu Khí Thái Bình đang cố gắng đưa ra giải
pháp tốt nhất cho mình. Qua điều tra sơ bộ tại bộ phận lễ tân của khách sạn Dầu Khí
Thái Bình vẫn còn tình trạng nhân viên bỏ bê công việc và làm việc chưa hiệu quả vì
họ cho rằng mức lương mà doanh nghiệp trả cho họ là thấp không tương xứng với sức
lao động họ bỏ ra. Có thể nói rằng đây là vấn đề tồn tại đòi hỏi khách sạn Dầu Khí
Thái Bình phải khắc phục ngay. Khách sạn cần xây dựng và hoàn thiện chính sách đãi
ngộ nhân viên cho phù hợp, coi đãi ngộ là yếu tố đòn bẩy kích thích người lao động
hiệu quả hơn. Nếu vấn đề đãi ngộ được giải quyết tốt thì người lao động sẽ yên tâm
cống hiến cho doanh nghiệp và từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách sạn.
Chính vì tầm quan trọng của đãi ngộ trong khách sạn nói chung và khách sạn
Dầu Khí Thái Bình nói riêng. Qua thời gian thực tập tại khách sạn thấy được tồn tại ở
bộ phận lễ tân chưa được giải quyết. Với những kiến thức thu thập được trong quá
trình học tập tại trường đại học Thương Mại nên em lựa chọn đề tài : “ Hoàn thiện
chính sách đãi ngộ nhân viên lễ tân tại khách sạn Dầu Khí Thái Bình” làm đề tài
khóa luận cho mình.

b. Luận văn, khóa luận liên quan
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Nga “ Quản trị đãi ngộ tài chính tại bộ phận lễ
tân của khách sạn Impression, Trần Thị Phùng hướng dẫn, trường đại học Thương
mại, năm 2011.
Luận văn của tác giả Phạm Thị Thu Hà “ Hoàn thiện đãi ngộ nhân lực tại khách
sạn Bảo Sơn”, Nguyễn Doãn Thị Liễu hướng dẫn, trường đại học Thương mại, năm
2010
Các luận văn trên viết về vấn đề hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại bộ phận
lễ tân của khách sạn Impression và giải pháp hoàn thiện đãi ngộ nhân viên trong toàn
bộ khách sạn Bảo Sơn
Trong những đề tài trên không có đề tài nào viết về nội dung: hoàn thiện chính
sách đãi ngộ nhân viên lễ tân tại khách sạn Dầu Khí Thái Bình, do vậy đề tài em lựa
chọn không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã được công bố
5. Kết cấu khóa luận
Gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách đãi ngộ tại bộ phận lễ tân
của khách sạn
Chương 2: Thực trạng về chính sách đãi ngộ tại bộ phận lễ tân của khách sạn
Dầu Khí Thái Bình
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đãi
ngộ nhân viên lễ tân tại khách sạn Dầu Khí Thái Bình
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH
ĐÃI NGỘ NHÂN VIÊN TẠI BỘ PHẬN LỄ TÂN CỦA KHÁCH SẠN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khách sạn
Khách sạn là một bộ phận rất quan trọng của ngành du lịch. “Khách sạn là cơ sở
lưu trú chủ yếu, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ khách du
lịch lưu trú, đáp ứng một số yêu cầu của khách về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi, giải trí
và các dịch vụ khác”
Với cách hiểu trên thì khách sạn cũng chính là một lĩnh vực hoạt động kinh

- Kinh doanh khách sạn đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Tùy theo quy mô, loại hạng của
khách sạn mà đòi hỏi lượng vốn lớn khác nhau. Trước hết là vốn đầu tư ban đầu lớn là
do yêu cầu về chất lượng sản phẩm dịch vụ rất cao, vì vậy các yếu tố cấu thành sản
phẩm dịch vụ (cơ sở vật chất kỹ thuật) cũng đòi hỏi phải đạt tiêu chuẩn, chi phí đầu tư
ban đầu cao. Để kinh doanh khách sạn cũng cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đất đai nên
chi phí cho công trình khách sạn lớn. Mặt khác, trong quá trình kinh doanh phải luôn
duy trì trạng thái vốn có, phải đảm bảo tính sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách, vì vậy
đẩy chi phí kinh doanh cao lên
- Kinh doanh khách sạn đòi hỏi số lượng lao động lớn: đặc điểm này xuất phát từ
đặc điểm sản phẩm kinh doanh khách sạn chủ yếu là sản phẩm dịch vụ, sản xuất và
tiêu dùng diễn ra đồng thời. Do vậy, khả năng áp dụng khoa học công nghệ còn hạn
chế, máy móc chỉ đóng vai trò hỗ trợ để nhân viên thực hiện tốt hơn trong việc cung
cấp dịch vụ cho khách hàng
- Kinh doanh khách sạn mang tính mùa vụ rõ rệt đặc biệt ở những khách sạn mà
hoạt động kinh doanh gắn chặt với điều kiện tự nhiên
c) Lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong khách sạn
- Lĩnh vực kinh doanh lưu trú: là hoạt động kinh doanh cơ bản của khách sạn,
cung cấp các dịch vụ cho thuê buồng ngủ chủ yếu đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Hoạt động của khách sạn trong quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ lưu trú dựa trên
việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn và hoạt động phục vụ của nhân
viên
- Lĩnh vực kinh doanh ăn uống: gồm các hoạt động chế biến, bán và phục vụ nhu
cầu nhu cầu ăn uống của khách hàng. Về cơ bản đa phần các khách sạn đều tổ chức
hoạt động kinh doanh ăn uống, trước hết đáp ứng nhu cầu của khách lưu trú, bên cạnh
đó còn thỏa mãn nhu cầu của một bộ phận dân địa phương
- Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bổ sung: nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách
lưu trú, kéo dài thời gian lưu trú tại khách sạn và làm tăng doanh thu cho khách sạn
1.1.3 Lao động trong khách sạn
a) Khái niệm: Lao động trong khách sạn là bộ phận lao động xã hội cần thiết
được phân công để thực hiện sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cần cho

về loại hình dịch vụ nên đòi hỏi lao động phải đa dạng về trình độ và kỹ năng phục vụ.
Bên cạnh đó, lao động trong kinh doanh khách sạn còn có tính chuyên môn hóa theo
từng lĩnh vực, từng nghiệp vụ kinh doanh bởi sản phẩm của ngành khách sạn mang
tính tổng hợp và trọn gói. Do vậy, phát sinh yêu cầu hết sức quan trọng đó là phải có
sự chuyên môn hóa trong phục vụ cùng với sự kết hợp, liên kết giữa các bộ phận để
tạo ra sự phong phú cho sản phẩm.
- Lao động trong kinh doanh khách sạn có tính thời vụ, thời điểm: Nguyên nhân
này là do đặc điểm của sản phẩm dịch vụ mang tính thời điểm thời vụ, do đó thời gian
làm việc của người lao động phụ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của khách hàng. Có
những thời điểm khách đến với khách sạn rất đông như khi diễn ra hội nghị, hội
thảo…đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải làm việc cả ngày và ngược lại. Do đó, khách sạn
cần có chính sách nhân lực hợp lý để đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Sử dụng nhiều lao động sống: Nguyên nhân của đặc điểm này là do trong quá
trình tạo ra dịch vụ thì phải có sự tham gia trực tiếp của nhân viên tiếp xúc. Do vậy,
các khâu của quá trình phục vụ khó có thể áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện
đại vào sản xuất kinh doanh mà chủ yếu vẫn là sử dụng lao động sống.
- Tỷ trọng lao động nữ cao: Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm của ngành kinh
doanh khách sạn do có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên với khách hàng. Nên cần
sự khéo léo, tinh tế trong giao tiếp với khách hàng. Bởi vậy trong kinh doanh khách
sạn có xu hướng sử dụng nhiều lao động nữ.
1.1.4 Quản trị nhân lực
a) Khái niệm: Quản trị nhân lực là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến
việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong doanh
nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp
b) Nội dung cơ bản của quản trị nhân lực trong khách sạn
Quản trị nhân lực trong khách sạn cũng giống như trong các doanh nghiệp kinh
doanh khác tập trung vào các nội dung cơ bản: hoạch định nhân lực, tuyển dụng nhân
lực, bố trí và sử dụng nhân lực, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá nhân lực, đãi
ngộ nhân lực

hoàn thành công việc trong từng thời kỳ nhất định. Công tác đánh giá nhân viên bao
gồm những nội dung chính sau: Xác định đối tượng đánh giá, xác định các tiêu chuẩn
đánh giá, lựa chọn phương pháp đánh giá, triển khai việc tổ chức đánh giá nhân viên
và xử lý kết quả đánh giá. Đánh giá nhân viên sẽ cung cấp các thông tin phản hồi cho
nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của họ so với tiêu chuẩn mẫu và so với
nhân viên khác, từ đó giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình
làm việc.
* Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là việc trang bị những kỹ năng và kiến thức
cần thiết cho người lao động để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực nhìn chung rất đa dạng bao gồm: kỹ năng chuyên môn, giao
tiếp ứng xử, ngoại ngữ, kỹ năng tin học, nhân sự và trình độ quản lý… Đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực góp phần đắc lực trong việc thực hiện kế hoạch chiến lược của
doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
* Đãi ngộ nhân lực
Đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người
lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn
thành mục tiêu của khách sạn. Mục đích của chính sách đãi ngộ nhằm bù đắp và ghi
nhận nỗ lực của nhân viên, duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân lực
bao gồm đãi ngộ tài chính và phi tài chính nhằm giải quyết hài hòa giữa cống hiến và
hưởng thụ. Chính sách đãi ngộ hợp lý và công bằng là cơ sở để doanh nghiệp thực
hiện các mục tiêu phát triển của mình.
1.2 Nội dung về đãi ngộ nhân lực
1.2.1 Khái niệm về đãi ngộ nhân lực
Đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người
lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn
thành mục tiêu của khách sạn
1.2.2 Vai trò của đãi ngộ nhân lực
Đãi ngộ nhân lực có vai trò quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó liên quan
trực tiếp đến người lao động, doanh nghiệp, và nguồn lực con người của quốc gia. Vai

- Hình thức trả lương theo thời gian
Là hình thức trả lương mà tiền lương của người lao động tùy thuộc vào thời gian
lao động và cấp bậc của người đó
Điều kiện áp dụng: đối với người quản lý, người lao động có định mức lao động
không rõ ràng, không thể tiến hành định mức chính xác
Ưu điểm: khuyến khích người lao động đảm bảo ngày công, quan tâm thời gian
làm việc
Hạn chế: lương mang tính chất bình quân hóa tạo tư tưởng đối phó của người lao
động, giảm hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Có 2 hình thức: trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có
thưởng:
Lương tg giản đơn = * Tg làm việc thực tế
Lương thời gian có thưởng = Lương tg giản đơn + Thưởng
- Hình thức trả lương khoán theo doanh thu
Là hình thức trả lương người lao động tùy thuộc vào doanh thu thực tế đạt được
và đơn giá lương khoán
Áp dụng: Với cơ sở kinh doanh, người lao động có định mức lao động không rõ
ràng. Có thể áp dụng hình thức trả lương này cho bộ phận lễ tân trong các khách sạn
do bộ phận này cũng có định mức lao động không rõ ràng, cụ thể đối với nhóm nhân
viên tiếp tân
Ưu điểm: người lao động quan tâm đến kết quả lao động của mình
Hạn chế: phù hợp với thị trường tương đối ổn định, giá ít biến động và các điều
kiện khác phải ổn định. Người lao động chỉ quan tâm đến kết quả kinh doanh không
quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, không chú ý đến đầu vào, chất lượng sản
phẩm, chất lượng phục vụ không đảm bảo, không tiết kiệm được chi phí, lợi nhuận
không tăng, ảnh hưởng đến lợi ích doanh nghiệp
Phương pháp:
Đơn giá lương khoán = * 1000
Quỹ lương khoán (thực tế) = Đơn giá lương khoán * Doanh thu thực hiện
- Hình thức trả lương khoán theo thu nhập

nhiệm hoặc làm việc trong các điều kiện không bình thường. Có các loại phụ cấp như:
phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp làm đêm…
* Trợ cấp: Là khoản tiền mà khách sạn tài trợ cho người lao động nhằm giúp họ
khắc phục được những khó khăn.
Các loại trợ cấp: trợ cấp y tế, trợ cấp nhà ở, trợ cấp đi lại, trợ cấp giáo dục, trợ
cấp đắt đỏ, trợ cấp xa nhà,…
* Phúc lợi: Cung cấp cho nhân viên để họ điều kiện nâng cao chất lượng cuộc
sống và sinh hoạt của gia đình. Phúc lợi gồm phúc lợi theo quy định của pháp luật và
phúc lợi do các doanh nghiệp tự nguyện áp dụng
* Cổ phần
Cổ phần là công cụ đãi ngộ nhằm làm cho người lao động gắn bó lâu dài với
khách sạn cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ đối với khách sạn. Các
công ty thường sử dụng công cụ này dưới dạng quyền ưu tiên mua cổ phần và chia cổ
phần cho người lao động (nếu có)
1.2.3.1Đãi ngộ phi tài chính
a) Khái niệm: Đãi ngộ phi tài chính là hình thức đãi ngộ được thực hiện thông
qua các công cụ không phải bằng tiền bạc
b) Các công cụ đãi ngộ phi tài chính:
* Đãi ngộ thông qua công việc
Tạo ra sự ổn định về việc làm cho người lao động, có tác động quan trọng đến tư
tưởng của người lao động.
Ngoài ra, đãi ngộ thông qua công việc còn được thể hiện ở sự phù hợp với công
việc được giao. Công việc phù hợp với năng lực sở trường, điều kiện sức khỏe, phù
hợp với cơ hội thăng tiến mà người lao động đang theo đuổi. Sự kết hợp này sẽ tạo cho
người lao động sự hăng say và hưng phấn trong lao động. Vì vậy nhà quản trị trong
khách sạn cần bố trí và tìm hiểu nhu cầu của người lao động
* Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc
Là sự quan tâm của doanh nghiệp trong việc cải thiện vệ sinh môi trường, đảm
bảo an toàn lao động, về mặt tinh thần phải tạo ra sự đoàn kết nội bộ. Tinh thần làm
việc thoải mái thể hiện thông qua nội quy, quy tắc ứng xử, nền văn hóa doanh nghiệp.

cầu của nhân viên, có như vậy khách sạn mới lôi kéo và giữ được nhân tài
1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Hiệu quả kinh doanh của khách sạn: tùy thuộc vào hiệu quả kinh doanh và khả
năng tài chính của khách sạn để xây dựng chính sách đãi ngộ cho phù hợp. Và đây là
một căn cứ quan trọng để xây dựng chính sách đãi ngộ, đặc biệt là các chính sách đãi
ngộ tài chính
- Chiến lược phát triển của khách sạn: tùy vào từng thời kỳ mà khách sạn sẽ có
chính sách đãi ngộ khác nhau để kích thích người lao động làm việc sao cho có hiệu
quả nhất
- Văn hóa của khách sạn: là hệ thống các giá trị, niềm tin, các chuẩn mực, thống
nhất các thành viên trong tổ chức. Bầu không khí của khách sạn ảnh hưởng đến cách
tuyển chọn nhân viên, đến thái độ cấp trên cấp dưới, đến hành vi công việc, đến đánh
giá thành tích công tác và do đó ảnh hưởng đến việc sắp xếp lương bổng và đãi ngộ
- Vị thế của khách sạn: khách sạn muốn khẳng định vị thế của khách sạn mình
với các khách sạn khác, chứng tỏ cho nhân viên thấy việc lựa chọn làm tại khách sạn
mình là đúng thì chính sách đãi ngộ nhân viên phải được chú trọng và các hình thức
đãi ngộ phải phong phú và đa dạng
- Nhân viên: là yếu tố tác động đến việc trả lương, thưởng ,… phụ thuộc vào
trình độ học vấn, năng lực, mức độ hoàn thành công việc, thâm niên công tác và kinh
nghiệm của từng nhân viên
- Công việc: công việc có ảnh hưởng rất lớn đến chính sách đại ngộ nhân viên.
Công việc càng phức tạp, càng quan trọng thì càng cần những nhân viên có kinh
nghiệm, trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm để hoàn thành tốt công việc. Vì
thế nhà quản trị cần đánh giá mức độ phức tạp của công việc và thời gian công việc
một cách chính xác để đưa ra chính sách đãi ngộ phù hợp, đảm bảo công bằng cho
nhân viên
Như vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ tại bộ phận lễ
tân của khách sạn. Vì vậy khi đưa ra chính sách đãi ngộ các nhà quản trị cần nghiên
cứu, cân nhắc, kết hợp hài hòa những nhân tố trên, không được xem nhẹ hay bỏ qua
nhân tố nào để đưa ra chính sách đãi ngộ phù hợp nhất cho khách sạn

tại các giàn khoan thăm dò dầu khí ở Tiền Hải và các cán bộ trung, cao cấp. Đến năm
2003 đổi tên thành khách sạn Thái Bình đạt tiêu chuẩn 2 sao do Công ty Du lịch
Khách sạn Thái Bình - đơn vị thành viên của PVEP quản lý. Đầu năm
2012, PVEP đã nâng cấp thành khách sạn Dầu Khí Thái Bình đạt
tiêu chuẩn quốc tế 4 sao với tổng mức đầu tư trên 503 tỷ
đồng. Khách sạn Dầu Khí Thái Bình là một công trình kiến trúc có
quy mô lớn, hiện đại, tiện dụng, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên, môi trường và quy
hoạch kiến trúc tỉnh Thái Bình. Đây sẽ là nơi đặt trụ sở làm việc, văn phòng đại diện
của các đơn vị của Petrovietnam, nơi ở của các chuyên gia, cán bộ ngành Dầu Khí, là
nơi đón tiếp các đoàn khách Trung ương, khách nội địa và quốc tế đến công tác, làm
việc và du lịch tại Tỉnh Thái Bình, đóng góp tích cực vào việc phát triển hạ tầng cơ sở
và phục vụ hiệu quả cho các hoạt động kinh tế, dân sinh xã hội của Tỉnh, xứng đáng là
một biểu tượng của mối quan hệ hợp tác tốt đẹp giữa Ngành Dầu Khí với Tỉnh Thái
Bình
Tọa lạc ngay tại trung tâm thành phố với ưu thế tuyệt đối về giao thông và cảnh
quan thiên nhiên tuyệt vời, gồm 2 khối: khối văn phòng (17 tầng) và khối khách sạn
(15 tầng) được gắn kết nhau bằng một khối chân đế 3 tầng và một hệ thống sân vườn
trên mái nhằm đem đến cảm giác gần gũi với thiên nhiên. Là sự kết hợp hài hòa giữa
hiện đại, truyền thống và sự giao thoa văn hóa Á - Âu, khách sạn Dầu Khí Thái Bình
được trang bị đầy đủ hạ tầng của một khách sạn hiện đại và trở thành khách sạn đạt
tiêu chuẩn 4 sao đầu tiên và duy nhất của tỉnh Thái Bình. Hiện khách sạn có 182
phòng các loại đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Cùng với đó là hệ thống các
nhà hàng Á, Âu, đặc hải sản thỏa mãn nhu cầu phong phú của mọi khách hàng. Ngoài
ra, khách sạn còn cung cấp nhiều dịch vụ bổ sung khác như: giặt là, karaoke, gọi điện
thoại trong nước và quốc tế, spa & massage,… đáp ứng nhu cầu tổng hợp của khách
hàng.
* Bộ máy tổ chức của khách sạn Dầu Khí Thái Bình
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khách sạn Dầu Khí Thái Bình
Nhận xét : Cơ cấu tổ chức của khách sạn Dầu Khí Thái Bình theo kiểu trực tuyến (sơ
đồ 2.1). Ưu điểm lớn nhất của mô hình tổ chức này là tạo ra sự thống nhất, tập trung

Nhưng mô hình cơ cấu tổ chức này cũng tồn tại một số nhược điểm là có sự hạn
chế trong việc sử dụng và hợp tác lao động giữa các bộ phận. Mỗi nhân viên chỉ biết
đến công việc chuyên môn của mình, ít có kiến thức về bộ phận khác trong khách sạn.
Điều này đòi hỏi người quản lý phải biết quản lý tốt các nguồn lực để đem lại hiệu quả
cao nhất.
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn:
- Giám đốc: Quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của khách sạn, đề ra
và thực hiện các chính sách và chiến lược của khách sạn, chịu trách nhiệm về toàn bộ
kết quả hoạt động của khách sạn, phối hợp công việc của các bộ phận.
- Phó Giám đốc: Có trách nhiệm xử lý hàng ngày các hoạt động của khách sạn,
xử lý các tình huống khẩn cấp và chịu trách nhiệm đối với các vấn đề phúc lợi và an
toàn nhân viên của khách sạn và của khách, chịu trách nhiệm với Giám đốc về nhiệm
vụ của mình.
- Bộ phận nhân lực: Có trách nhiệm trong việc tuyển dụng nhân viên (bao gồm
cả việc tuyển dụng và chọn lựa nhân sự trong và ngoài khách sạn), cũng như các
chương trình đào tạo, định hướng, mối quan hệ giữa nhân viên, tiền lương, quan hệ lao
động và phát triển nguồn nhân lực
- Bộ phận sales & marketing: Có trách nhiệm khai thác và tìm nguồn khách mới.
Bộ phận này đóng vai trò thiết yếu trong khách sạn. Mục đích của bộ phận này là thu
hút nguồn khách bên ngoài đến với khách sạn, đồng thời giữ mối quan hệ đối với
những khách hàng trung thành của khách sạn. bên cạnh đó, bộ phận này còn xác định
mức giá bán và điều chỉnh giá cho phù hợp với diễn biến của thị trường, với kế hoạch
kinh doanh của khách sạn, xúc tiến quảng cáo kích thích người tiêu thụ.
- Bộ phận buồng: Bộ phận phục vụ buồng chịu trách nhiệm làm vệ sinh hàng
ngày hoặc theo định kỳ buồng của khách lưu trú. Do vậy, bộ phận này chịu trách
nhiệm làm sạch các loại đồ vải (ga trải giường, gối, chăn, nệm, rèm cửa), lau chùi đồ
đạc trong phòng, làm vệ sinh thảm, trang trí phòng theo mô hình của khách sạn hoặc
theo yêu cầu của khách, chuẩn bị giường ngủ, chăn màn và cung cấp các dịch vụ bổ
sung cho khách. Ngoài ra, bộ phận buồng còn làm vệ sinh tại các khu vực công cộng
như: hành lang, tiền sảnh… Trong mọi công việc của mình, mục đích của bộ phận

2012
So sánh
2012/2011
+/- %
1 Tổng doanh thu Trđ 9.178 12.051 2.873 31,30
- Doanh thu lưu trú Trđ 4.337,52 6.007,42 1.669,
9
38,50
Tỷ trọng % 47,26 49,85 2,59 -
- Doanh thu ăn uống Trđ 3.584,9
3
4.267,26 682,33 19,03
Tỷ trọng % 39,06 35,41 (-3,65) -
- Doanh thu từ dịch vụ khác Trđ 1.255,55 1.776,3 520,77 41,47
2
Tỷ trọng % 13,68 14,74 1,06 -
2 Tổng chi phí Trđ 4.975 7.043 2.068 41,56
Tỷ suất chi phí % 54,21 58,44 4,23 -
3 Số lao động bình quân: Người 150 190 40 26,67
- Số lao động bình quân trực
tiếp
Người 118 154 36 30,51
Tỷ trọng % 78,67 81,05 2,38 -
4 Thuế Trđ 1.176,8
4
1.402,24 225,4 19,15
5 Lợi nhuận sau thuế Trđ 3.026,1
6
3.605,7
6

chứng tỏ rằng khách sạn hoạt động chưa thực sự hiệu quả.
- Năng suất lao động bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng 2,25 triệu
đồng/người, tương ứng với tỷ lệ tăng 3,68%. Trong đó năng suất lao động bình quân
trực tiếp tăng 0,47 triệu đồng/người tương ứng với 0,60%
- Công suất sử dụng phòng năm 2012 so với năm 2011 tăng 3,25%, điều này cho
thấy khách sạn hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú
* Cơ cấu lao động của khách sạn
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động của khách sạn Dầu Khí Thái Bình năm 2012
Bộ phận Tổng số lao động
Độ
tuổi
TB
Trình độ học
vấn
Trình độ ngoại ngữ
Tổng
số
Nam Nữ ĐH

TC Sơ
cấp
A B C Đại
Học
Sales &
Marketing
10 3 7 31 10
0
0 0 0 2 8
Tài chính - kế
toán

lao động nam, số lao động đã qua đào tạo ĐH, CĐ chiếm tỷ lệ thấp, hầu hết là có trình
độ TC và sơ cấp; trình độ ngoại ngữ của nhân viên cũng thấp
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân viên lễ tân của khách
sạn Dầu Khí Thái Bình
a) Nhân tố khách quan
- Quy định của pháp luật: khách sạn Dầu Khí Thái Bình luôn tuân thủ theo
những quy định của pháp luật, cụ thể là bộ luật lao động đảm bảo quyền lợi cho người
lao động.
- Thị trường lao động: trong những năm gần đây tình hình lao động trên thị
trường cung vượt quá cầu. Đối với khách sạn nói chung và khách sạn Dầu Khí Thái
Bình nói riêng thì điều này có lợi cho khách sạn khi đưa ra chính sách đãi ngộ nhân
viên, trong đó có nhân viên lễ tân. Và vì thế khách sạn Dầu Khí Thái Bình đã điều
chỉnh chính sách đãi ngộ nhân viên lễ tân theo tình hình của thị trường
- Mức lương trên thị trường: khách sạn Dầu Khí Thái Bình là khách sạn 4 sao
đầu tiên trên địa bàn Tỉnh Thái Bình, do vậy khi đưa ra chính sách đãi ngộ nhân viên
lễ tân, khách sạn đã căn cứ vào chính sách đãi ngộ nhân viên lễ tân của các khách sạn
khác hoạt động trên địa bàn để có thể vừa đảm bảo cuộc sống cho họ và vừa giữ chân
được những nhân viên giỏi
- Tình hình kinh tế: ban giám đốc của khách sạn rất quan tâm đến chính sách đãi
ngộ nhân viên lễ tân, luôn chú ý đến tình hình biến động về giá cả, lạm phát trên thị
trường để điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo cuộc sống thường nhật cho nhân viên lễ
tân.
- Văn hóa - xã hội: nét văn hóa của người Việt Nam là con người sống với nhau
có tình người “thương người như thể thương thân”, “lá lánh đùm lá rách”. Vì thế
khách sạn Dầu Khí Thái Bình đã căn cứ vào đó để xây dựng chính sách đãi ngộ nhân
viên cho khách sạn mình
b) Nhân tố chủ quan
- Hiệu quả kinh doanh của khách sạn: năm 2012 là năm đầu tiên khách sạn Dầu
Khí Thái Bình đi vào hoạt động với hệ thống của khách sạn 4 sao. Tổng doanh thu và
lợi nhuận của khách sạn năm 2012 so với năm 2011 có sự gia tăng, điều này cho thấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status