Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

ĐINH THỊ THU HIỀN

NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊN

HÀ NỘI - 2008
Luận văn được hoàn thành tại
Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Mục đích nghiên cứu
3
3.
Nhiệm vụ nghiên cứu
3
4.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3
5.
Giả thuyết khoa học
3
6.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
3
7.
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
8.
Phương pháp nghiên cứu
4
9.
Cấu trúc của luận văn
4
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
5
1.1
Sơ lược lịch sử vấn đề
5
1.2
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

25
1.4.2.
Vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên Cao đẳng
26
1.5.
Đặc trưng trường tư thục và yêu cầu đối với trường Đại
học, Cao đẳng tư thục trong giai đoạn hiện nay
36 1.5.1.
Đặc trưng trường tư thục
36
1.5.2.
Yêu cầu đối với trường Đại học, Cao đẳng, tư thục
trong giai đoạn hiện nay
37
Kết luận chương 1
38
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên
Trường Cao Đẳng Bách Khoa Hưng yên
39
2.1.
Vài nét về điều kiện kinh tế - giáo dục của Tỉnh Hưng
Yên và nhu cầu phát triển về nguồn nhân lực trình độ
Đại học, Cao đẳng của tỉnh
39
2.2.
Vài nét về Trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
40

2.4.5.
Thực trạng về nâng cao năng lực quản lí, đặc biệt là ứng
dụng công nghệ thông tin trong việc quản lí đội ngũ giảng
viên
59
2.4.6.
Thực trạng về kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên
61
Kết luận chương 2
63
Chương 3: Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường
Cao Đẳng Bách Khoa Hưng yên
64 3.1.
Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường
Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
64
3.1.1.
Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lí
64
3.1.2.
Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách tuyển
dụng, đãi ngộ, sử dụng và bảo vệ quyền lợi cho đội ngũ
giảng viên
69
3.1.3.
Nhóm giải pháp về quy hoạch đội ngũ giảng viên
71

Bộ GD & ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo

Cao Đẳng
CĐBKHY
Cao Đẳng Bách Khoa Hưng yên
CB CNV
Cán bộ công nhân viên
CBGD
Cán bộ giảng dạy
CBQL
Cán bộ quản lí
CHXHCNVN
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
D-H
Dạy học
ĐH
Đại học
ĐNGV
Đội ngũ giảng viên
GD - ĐT
Giáo dục - đào tạo
GDĐH
Giáo dục Đại học
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Hình 1.1
Các chức năng của quản lí
11
Hình 1.2
Quản lí giáo dục
15
Hình 1.3
Các yếu tố làm ra một sản phẩm
17
Hình 1.4
Chất lượng đội ngũ giảng viên
28
Hình 1.5
Sơ đồ quy trình tuyển chọn giáo viên
31
Hình 1.6
Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên
35
Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức của Nhà trường
42
Hình 2.2
Mối liên hệ giữa các hệ và ngành nghề đào tạo của trường

Mức độ đánh giá việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho
ĐNGV
57
Bảng 2.11
Mức độ đánh giá môi trường làm việc của ĐNGV
59
Bảng 2.12
Mức độ thực hiện việc nâng cao năng lực quản lí , đặc biệt
là ứng dụng CNTT trong việc quản lí ĐNGV nhà trường
61
Bảng 2.13
Mức độ đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá ĐNGV
62
Bảng 3.1
Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi
của các giải pháp
90 1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ vai trò của đội ngũ giảng viên trong Nhà trƣờng giai
đoạn hiện nay
Chất lượng đào tạo là vấn đề sống còn của các trường ĐH, CĐ ở nước
ta hiện nay. Người chịu trách nhiệm về chất lượng trong các trường không ai
khác chính là ĐNGV, trường nào có một ĐNGV mạnh về chất và về lượng thì
sẽ có được một thế mạnh trong đào tạo. Do đó, gánh nặng cải cách GD đặt lên
vai chính các GV. Hơn ai hết, mỗi thầy cô đều khát khao được hoàn thiện

so với các công ty, doanh nghiệp, làm cho ĐNGV tại các trường này dễ nảy
sinh tâm lí chán nản, không có tư tưởng gắn bó và tâm huyết với trường là
những nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hiệu quả trong công tác phát triển ĐNGV
tại các trường ngoài công lập nói chung và Trường CĐBKHY nói riêng.
1.3. Xuất phát từ chất lƣợng còn nhiều bất cập của đội ngũ giảng viên
Trƣờng Cao đẳng Bách Khoa Hƣng yên
Những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp D-H nhằm cải tiến chất
lượng đào tạo ĐH & CĐ được toàn thể XH, trong đó có các nhà khoa học và
các nhà QL, rất quan tâm và trở thành vấn đề thời sự bức xúc.
Mặc dù đã có sự chỉ đạo của các cấp QLNN và vấn đề này đã được
triển khai ở một số trường ĐH, CĐ, cũng như không ít GV đã ý thức được
tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất
lượng nhưng kết quả cũng chưa thực sự được như mong đợi.
Hiện tượng thầy đọc - trò ghi, dạy chay - học chay còn rất phổ biến ở
nhiều giảng đường không những ở công lập mà cả ở hệ thống các trường
ngoài công lập. Chính các trang thiết bị học tập nghèo nàn, eo hẹp, cơ chế,
chính sách nghẹt thở, các yêu cầu cần thiết của GV nhằm phục vụ cho nhu
cầu học tập của SV và quyền lợi của GV hầu như không được đáp ứng, dẫn
đến tình trạng “dạy cho xong vì có cố cũng chẳng được lợi ích gì” làm cho
công tác giảng dạy, học tập và NCKH của ĐNGV thuộc hệ thống các trường
ngoài công lập khó có thể đạt chất lượng cao và phát triển được. 3
Xuất phát từ các cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã chọn
đề tài: “Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Bách Khoa Hưng yên” với mong muốn nghiên cứu để tìm ra các giải pháp
thích hợp nhằm phát triển đội ngũ GV của trường ngày càng vững mạnh, là
lực lượng then chốt, quyết định tới chất lượng GD - ĐT của nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu

thống kê toán học
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính:
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên
Chƣơng 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao
đẳng Bách Khoa Hưng yên
Chƣơng 3 : Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao
đẳng Bách Khoa Hưng yên
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng chỉ rõ: “Để tiến hành
CNH, HĐH thắng lợi, phải phát triển mạnh GD - ĐT, phát huy nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”. 6
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII về định
hướng chiến lược phát triển GD - ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH khẳng định:
“Giáo viên là khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển GD và phải
đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá ĐNGV cũng như đội ngũ
QLGD cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ”.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã đưa ra bảy giải pháp về
phát triển GD, trong đó phải kể đến giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo đáp
ứng yêu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới
phương pháp GD - một giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu: tạo
bước chuyển biến cơ bản về chất lượng, ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực KHCN trình độ cao tăng quy
mô đào tạo thạc sĩ từ 11.727 học viên vào năm 2000 lên 38.000, nghiên cứu
sinh từ 3.870 lên 15.000 vào năm 2010 [5].
Một số tác giả cũng đóng góp tiếng nói của mình trong việc nâng cao
chất lượng giáo dục bằng cách đưa các giải pháp phát triển ĐNGV như:
Nguyễn Thị Mỹ Lộc với bài viết “Đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu hội
nhập quốc tế” đã đưa ra một trong những giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu
hội nhập của người GV: “Phải là những nhà chuyên môn giỏi và có phẩm
chất chính trị vững vàng…” [30, tr.93 - 95].
Bùi Đức Thiệp “Kinh nghiệm giáo dục Trung Quốc trong tiến trình
gia nhập WTO – cách tiếp cận của giáo dục Việt Nam trong quá trình chuẩn
bị hội nhập quốc tế đưa ra sáu giải pháp nhằm chuẩn bị cho GD nước ta tham
gia tích cực vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập

cũng như góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh XH, KT, chính trị.
Dưới đây là một số quan điểm quản lí của nước ngoài:
 Từ khi Frederick Winslow Taylor (1856-1915) phát biểu các nguyên
lí về QL thì QL nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học. Được coi
là cha đẻ của Thuyết quản lí khoa học, ông định nghĩa: “Quản lý” là cải tạo
mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc, QL là nghệ thuật 8
biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương pháp
tốt nhất và rẻ nhất” [20, tr.89].
 Henri Fayol (1841-1925) với cống hiến lớn nhất của mình là xuất phát
từ các loại hình "hoạt động quản lý", ông là người đầu tiên đã phân biệt chúng
thành năm chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm
tra mà sau này chúng được kết hợp thành 4 chức năng kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo, kiểm tra [19, tr.17].
 Mary Parker Follett (1868-1933) ngay từ những thập kỷ đầu tiên của thế
kỷ XX đã có những đóng góp quan trọng vào thuyết hành vi trong QL. Ông cho
rằng đây là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại, nhấn
mạnh đến việc lôi cuốn người thuộc cấp tham gia giải quyết vấn đề và tính động
của sự QL thay vì những nguyên tắc tĩnh [19, tr.24].
 H. Koontz (Mỹ): “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối
hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức).
Mục đích của mọi nhà QL là hình thành môi trường mà trong đó con người có
thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất
mãn cá nhân ít nhất” [13, tr.33].
Một số quan điểm của Việt nam:
 Từ điển Tiếng Việt thông dụng, QL là “ Tổ chức, điều khiển hoạt động
của một đơn vị, một cơ quan” [18, tr.616].
 Nghiên cứu về khoa học QL, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn

viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định, tránh được tình
trạng rối ren và bất ổn của tổ chức mình, đồng thời có thể kích thích và phát
huy được năng lực mọi thành viên trong tổ chức.
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lí
Chức năng cơ bản của QL thể hiện hình thái của sự tác động có mục
đích của chủ thể QL đến đối tượng QL với bốn chức năng cơ bản sau:
 Kế hoạch hoá 10
Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành
tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá,
đó là:
(a) Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
(b) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các
nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này.
(c) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục
tiêu đó.

 Tổ chức
Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Tổ chức
làm cho các chức năng khác của hoạt động QL thực hiện có hiệu quả. Thành
tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người QL. Do đó,
việc biến những ý tưởng trừu tượng của kế hoạch thành hiện thực hay không
phụ thuộc vào chức năng này.
 Chỉ đạo (lãnh đạo)
Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ
Hình 1.1 Các chức năng của quản lí
(Nguồn: Trần Khánh Đức, Cơ cấu tổ chức và quản lí hệ thống giáo dục quốc
dân, Bài giảng lớp cao học QLGD K5, ĐHQGHN)
1.2.1.3. Các nguyên tắc quản lí
Lập kế hoạch

Kiểm tra

Tổ chức
Lãnh đạo 12
Các nguyên tắc QL là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn, hành vi
mà các cơ quan QL, các nhà lãnh đạo phải tuân thủ trong quá trình QL theo
đúng kế hoạch mục tiêu QL đã định.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
Là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng QL một cách khoa học, có sự
kết hợp chặt chẽ sức mạnh của cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của
quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu QL.
Nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng
- người chịu trách nhiệm trước tập thể CB CNV về toàn bộ hoạt động của đơn
vị, tổ chức mình. Dân chủ trong QL được hiểu là sự huy động trí lực của mọi
thành viên trong tổ chức để tiến hành QL. Dân chủ được thể hiện ở chỗ: các
chỉ tiêu, phương hướng hành động đều được tập thể tham gia bàn bạc, kiến

khâu, các việc chủ yếu, những vấn đề then chốt có ý nghĩa quan trọng trong
sự thành bại của tổ chức. Nắm vững nguyên tắc này, người QL khắc phục
được tình trạng dàn trải chung chung, tập trung vào những vấn đề then chốt,
quyết định trong việc QL tổ chức thực hiện mục tiêu.
- Nguyên tắc kiên định mục tiêu
Đây là nguyên tắc đòi hỏi người QL các tổ chức phải có ý chí kiên định
thực hiện cho được mục tiêu đã xác định. Bởi vì một tổ chức dù mục tiêu
đúng đắn nhưng không phải lúc nào cũng được xã hội chấp nhận, đồng tình
ủng hộ. Nếu người QL thiếu tự tin, không quyết tâm thì mục tiêu không thể
đạt được.
1.2.1.4. Các phương pháp quản lí
Là cách thức tác động của chủ thể QL đến đối tượng QL. Phương
pháp QL rất phong phú và đa dạng, tùy theo tình huống mà ta sử dụng
phương pháp nào cho phù hợp và đạt hiệu quả cao. Có nhiều phương pháp
QL, nhìn chung có thể phân thành 4 nhóm phương pháp sau:
 Nhóm phương pháp hành chính – tổ chức
Là phương pháp rất cần thiết trong công tác QL và được xem là
phương pháp cơ bản nhất khi chủ thể QL tác động đến đối tượng QL dựa trên 14
mối quan hệ về mặt tổ chức của hệ thống tức là mối quan hệ giữa quyền uy -
phục tùng, điều hành - chấp hành, cấp trên - cấp dưới Đặc điểm nổi bật tích
cực của phương pháp này là có căn cứ pháp lí trên cơ sở các văn bản chính
xác, cụ thể tạo ra sự thống nhất trong tổ chức, làm nên sức mạnh tập thể
Đồng thời có sự phân công, phân nhiệm, giữa các tổ chức và các thành
viên của nó, tác động trực tiếp đến đối tượng một cách dứt khoát và có hiệu lực
nhanh, có tính bắt buộc phải chấp hành đồng loạt. Song, nếu lạm dụng phương
pháp này một cách tuyệt đối sẽ dẫn đến tình trạng quan liêu, mệnh lệnh, mất dân
chủ, gây tâm lí nặng nề, tiêu cực, thụ động, tạo tâm lí tự vệ của đối tượng QL.

người QL là biết lựa chọn phương pháp hữu hiệu áp dụng cho từng đối tượng.
Người QL phải có lý trí sáng suốt và trái tim nhân hậu, phải có trình độ
chuyên môn cao và kinh nghiệm QL phong phú sao cho việc lựa chọn phương
pháp QL phù hợp với thực trạng đơn vị mình và có những bước đi thích hợp.
1.2.1.5. Quản lí giáo dục, Quản lí nhà trường
1.2.1.5.1. Quản lí giáo dục
Công tác QLGD liên quan đến nhiều vấn đề, từ kế hoạch hoá, tổ chức
bộ máy QL các cấp, cơ chế chính sách đến việc chỉ đạo thực hiện, phối hợp
kiểm tra, kiểm định, đánh giá kết quả GD trên bình diện quốc gia cũng như
các cấp QL địa phương và cơ sở đào tạo. Điều cốt lõi của QLGD là xây dựng
được các chính sách quốc gia về GD đúng đắn nhằm giải quyết tốt mối quan
hệ giữa Nhà nước, nhà trường, XH và người học [27, tr.9-10].
Mặc dù QLGD xuất hiện sau GD nhưng vì GD là một hiện tượng XH
nên trong QLGD, XH với các thành tố của nó tác động không nhỏ đến chính
sách, cơ chế, quy trình QLGD. Đây là một hoạt động XH nên không thể “duy
ý chí”, không thể “tự biện” mà phải xuất phát từ thực tiễn phát triển GD trong
một XH cụ thể [12, tr.4].
QLGD còn được coi là một môn khoa học QL chuyên ngành, được
nghiên cứu trên nền tảng của khoa học QL nói chung. Giống như khái niệm
QL, khái niệm QLGD được nhiều tác giả định nghĩa khác nhau.
Trong Việt ngữ, QLGD được hiểu như việc thực hành đầy đủ các chức năng
kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động GD và tất
nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó nữa [19, tr.17]. 16
Thời đại hiện nay “GD cho tất cả mọi người (Education for all) và tất
cả cho GD (All for education) thì mục tiêu của GD được cụ thể hoá là nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chính vì thế mà đối tượng
của QLGD là toàn thể đội ngũ CB, GV, HS và các CSVC kỹ thuật như

GD để nâng cao chất lượng GD - ĐT trong nhà trường [26, tr.21].
QL nhà trường thực chất là QL quá trình GD - ĐT một cách toàn diện
với sự tham gia của hàng loạt các nhân tố khác nhau như mục tiêu, nội dung,
phương pháp, lực lượng, đối tượng, điều kiện, môi trường đào tạo QL nhà
trường chính là QL các nhân tố đó, trong đó QL lực lượng đào tạo (người
dạy), đối tượng đào tạo (người học) là trung tâm. Chủ thể QL (các nhà
QLGD, hiệu trưởng ) thông qua sự tác động (có mục đích, tự giác, có kế
hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức, sư phạm đến đối tượng QL (người
dạy, người học, lực lượng GD trong và ngoài nhà trường), huy động các đối
tượng QL đó cùng hợp tác, phối hợp, tham gia vào quá trình GD - ĐT nhằm
đạt mục tiêu đề ra.
Như vậy, QL nhà trường chính là công việc của Ban Giám hiệu đứng
đầu là Hiệu trưởng. Dựa vào các chức năng QL của nhà trường mà Hiệu
trưởng thực hiện được nhiệm vụ giao phó. Việc phát triển ĐNGV trong nhà
trường là một trong những nhiệm vụ cơ bản để Hiệu trưởng thực hiện chức
năng QL nhà trường.
1.2.2. Các khái niệm liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
1.2.2.1. Nguồn nhân lực
Bất kì một tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, trường học nào, hoạt động
QL bao giờ cũng cần các yếu tố sau đây để làm ra sản phẩm được tiếp thị và
lưu thông trên thị trường, được thể hiện qua hình 1.3 dưới đây:
m1 - Tài lực – Money 18 m2 - Nhân lực – Manpower
Hình 1.3 Các yếu tố làm ra một sản phẩm
(Nguồn: Đặng Quốc Bảo, Quản lí tài chính, Tập bài giảng lớp cao học

Trích đoạn Vấn đề phỏt triển đội ngũ giảng viờn Cao đẳng Đặc trưng trường tư thục Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển CNTT Mỏc – Lờ Số lượng, cơ cấu giới, độ tuổi đội ngũ giảng viờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status