Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May sông Hồng - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Đường Thị Thanh Hải

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS. TS. NGUYỄN VĂN ĐỊNH
Hà Nội – Năm 2009
MỤC LỤC Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 5
1.1. HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ KINH DOANH 5
1.1.1. Khái niệm hiệu quả 5
1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 5
1.1.3. Phân loại hiệu quả 7
1.1.3.1. Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân 7
1.1.3.2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh
bộ phận 8
1.1.3.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh 8

2.1.2.3. Năng lực về tài chính (TÍNH ĐẾN THÁNG 12/2008) 40
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 41
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm
gần đây 41
2.2.1.1. Về doanh thu 42
2.2.1.2. Về lợi nhuận 42
2.2.1.3. Về nộp ngân sách 43
2.2.1.4. Về tổng tài sản 43
2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 44
2.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu kết quả sinh lợi của vốn 44
2.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 50
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của
công ty cổ phần may Sông Hồng 58
2.2.3.1. Các nhân tố bên trong 58
2.2.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 61
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN QUA 63
2.3.1. Kết quả đã đạt đƣợc 63
2.3.1.1. Công tác nghiên cứu thị trƣờng và lựa chọn đối tác 63
2.3.1.2 Công tác đàm phán ký kết hợp đồng 64
2.3.1.3. Thực hiện hợp đồng 64
2.3.1.4. Về tổ chức 65
2.3.1.5. Về tổ chức kinh doanh và quản lý 65
2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục 66
2.3.2.1. Về công tác nghiên cứu thị trƣờng 66
2.3.2.2. Về công tác lựa chọn bạn hàng 66
2.3.2.3. Về công tác đàm phán ký kết hợp đồng 67
2.3.2.4. Về tổ chức và nhân sự 67
2.3.3. Những nguyên nhân chủ yếu 67

Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may
Sông Hồng từ 2005 – 2008
41
Bảng 2.2
Chỉ tiêu hiệu quả theo chi phí
44
Bảng 2.3
Chỉ tiêu doanh lợi của vốn kinh doanh
45
Bảng 2.4
Chỉ tiêu doanh lợi của vốn chủ sở hữu
47
Bảng 2.5
Chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu
48
Bảng 2.6
Chỉ tiêu số vòng quay của vốn
50
Bảng 2.7
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
51
Bảng 2.8
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
53
Bảng 2.9

38
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ dây chuyền sản xuất chăn ga gối đệm
39
1
LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị
trƣờng, các doanh nghiệp chuyển sang chế độ hạch toán độc lập và phải thích
ứng với các yêu cầu của cơ chế thị trƣờng. Để tồn tại và phát triển, doanh
nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động
kinh doanh theo mục đích nhất định. Do đó, hiệu quả kinh doanh là một chỉ
tiêu tƣơng đối tổng hợp, đánh giá chính xác tình hình hoạt động kinh doanh
của một doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả hoặc
hiệu quả kinh doanh thấp thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thấp, đời
sống của ngƣời lao động gặp nhiều khó khăn và nếu hiệu quả kinh doanh thấp
trong một thời gian dài có thể đe doạ đến sự tồn tại của doanh nghiệp.
Ở nƣớc ta, việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh không còn là
điều mới mẻ. Đã có rất nhiều tài liệu, giáo trình, luận văn nghiên cứu về hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Song việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả
kinh doanh của một doanh nghiệp, từ đó có những đánh giá chính xác tình

Nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh
doanh nói riêng của Công ty cổ phần May Sông Hồng

3
- Đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty cổ phần May Sông Hồng
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh của Công ty
cổ phần may Sông Hồng nói riêng. Đề tài cũng phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty, đề xuất phƣơng hƣớng và biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
- Phạm vi nghiên cứu: thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ
phần May Sông Hồng trong giai đoạn 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008;
những kết quả đạt đƣợc và những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân, giải pháp
và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần May
Sông Hồng trong thời gian tới.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở vận dụng hệ thống các phƣơng
pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp
- Phƣơng pháp thống kê, mô hình, so sánh, đối chiếu
- Phƣơng pháp khảo sát thực tế.
6. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận chung về hiệu quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định.
Ta có công thức chung của hiệu quả là:
(1) Hiệu quả tuyệt đối: E = K - C
(2) Hiệu quả tƣơng đối: E = K / C
Trong đó:
E: là hiệu quả
K: Là kết quả nhận đƣợc theo hƣớng mục tiêu, đƣợc đo bằng các đơn vị
khác nhau
C: Là chi phí bỏ ra, đƣợc đo bằng các đơn vị khác nhau
[mục 2]
1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiện vẫn còn tồn tại các ý kiến khác nhau về phạm trù hiệu quả kinh
doanh (HQKD) của doanh nghiệp.
Quan niệm thứ nhất cho rằng HQKD là mức độ tiết kiệm chi phí và
tăng kết quả kinh tế [mục 4]. Theo tác giả, quan niệm này có cách nhìn
nhận HQKD đúng về mặt bản chất nhƣng không phải là một khái niệm
hoàn chỉnh, nó chủ yếu nhìn từ góc độ chi phí.

6
Quan niệm thứ hai, HQKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất
trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí nhỏ nhất [mục 7].

để xây dựng chiến lƣợc, kế hoạch và các chính sách của doanh nghiệp. Trong
công tác quản lý, phạm trù hiệu quả đƣợc biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau,
mỗi dạng có những đặc trƣng và ý nghĩa khác nhau. Việc phân loại hiệu quả
theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong việc tổ chức quản
lý và hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.3.1. Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh của từng
doanh nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận và chất lƣợng thực hiện
những yêu cầu mà xã hội đặt ra cho doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế quốc dân
đƣợc tính cho toàn bộ nền kinh tế. Về cơ bản nó là sản phẩm thặng dƣ, thu
nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nƣớc thu đƣợc trong mỗi thời
kỳ so với lƣợng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí.
Trong cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, không những cần
phải tính toán và đạt đƣợc hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp mà còn phải đạt hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó
mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào hiệu quả cá biệt, tức là hiệu
quả của nền kinh tế phụ thuộc vào hiệu quả của từng doanh nghiệp. Đồng thời
thông qua hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc cũng có tác động đến
hiệu quả cá biệt. Cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc mà đúng đắn sẽ tạo thuận
lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt và ngƣợc lại nó sẽ kìm hãm hiệu quả cá
biệt của các doanh nghiệp.

8
1.1.3.2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp thể hiện mối tƣơng quan giữa kết quả thu
đƣợc và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh
doanh bộ phận lại thể hiện mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc với chi phí
từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy (lao động, thiết bị, nguyên vật
liệu…). Việc tính toán chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp cho thấy hiệu quả chung
của doanh nghiệp. Việc tính toán chỉ tiêu kinh doanh bộ phận cho thấy sự tác

quản lý doanh nghiệp. Nghiên cứu và xem xét hiệu quả; nâng cao hiệu quả
kinh doanh về mặt thời gian là việc không thể không xem xét của các nhà
quản trị doanh nghiệp để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Bên cạnh đó, có hiệu quả kinh doanh hay không còn phụ thuộc vào chỗ
hiệu quả của hoạt động cụ thể nào đó có ảnh hƣởng tăng hay giảm nhƣ thế
nào đối với cả hệ thống mà nó có liên quan, tức là giữa ngành kinh tế này với
ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, và đặc trƣng là
đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc thì có mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh
và việc thực hiện các mục tiêu khác ngoài mục tiêu kinh tế.
Nhƣ vậy, với nỗ lực tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào đó
dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải đƣợc đặt xem xét toàn diện. Khi hiệu
quả ấy không làm ảnh hƣởng tiêu cực tới hiệu quả chung thì nó mới đƣợc coi
là thực sự có hiệu quả.
1.2.1.2. Xét trên cả hai mặt định lƣợng và định tính
Về định lƣợng, hiệu quả kinh tế phải đƣợc thể hiện trong mối tƣơng quan
giữa thu và chi theo hƣớng tăng thu, giảm chi. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm
tối đa chi phí sản xuất kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao động
sống và lao động vật hóa) để tạo ra một đơn vị sản phẩm.

10
Về định tính, trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu
quả của hoạt động đó không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt đƣợc mà
còn đánh giá chất lƣợng của kết quả ấy. Có nhƣ vậy thì hiệu quả kinh doanh
mới đƣợc đánh giá toàn diện.
Kết quả đạt đƣợc trong sản xuất mới đảm bảo đƣợc yêu cầu tiêu dùng
của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Nhƣng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị
nào, đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lƣợng của hoạt động tạo ra
kết quả. Vì thế đánh giá hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả mà
còn đánh giá chất lƣợng của hoạt động tạo ra kết quả đó, tức là đánh giá
ngƣời sản xuất tạo ra kết quả bằng phƣơng tiện gì, bằng cách nào và chi phí là

của doanh nghiệp có thể dựa trên rất nhiều các chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu hiệu quả
này có những đặc trƣng và ý nghĩa riêng, phản ánh một khía cạnh nào đó
trong hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, để có cái nhìn chính xác thì khi
đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhƣ sử dụng các chỉ tiêu
hiệu quả cho hoạt động quản trị doanh nghiệp thì phải sử dụng nhiều chỉ tiêu
đánh giá về nhiều mặt khác nhau của doanh nghiệp nhƣ chỉ tiêu sử dụng vốn
lƣu động, chỉ tiêu sử dụng vốn cố định, chỉ tiêu sử dụng lao động,…
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Lợi nhuận và doanh lợi của hoạt động
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của kinh doanh trong
một thời kỳ nhất đinh. Lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá hiệu quả
kinh tế của hoạt động kinh doanh.
a) Tổng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh đƣợc tính nhƣ sau:
LN = DT - CP
[mục 5]

12
Trong đó:
LN: là tổng lợi nhuận
DT: là tổng doanh thu
CP: là tổng chi phí
Nhƣ vậy, xét về mục đích kinh doanh thì lợi nhuận là động cơ trực tiếp
của các doanh nghiệp, xét về hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thì
lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản và đƣợc sử dụng phổ biến nhất.
b) Doanh lợi của hoạt động kinh doanh
Có nhiều cách tính khác nhau về doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận với
những ý nghĩa và tác dụng khác nhau trong phân tích hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.


x

100%
DT

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu sẽ có bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có
hiệu quả.
Các nhà quản lý doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu này.
Bởi vì có những doanh nghiệp vốn bỏ ra lớn, doanh thu đạt đƣợc cao nhƣng
lợi nhuận thu về lại thấp. Điều này chứng tỏ trong công tác quản lý của doanh
nghiệp chƣa hiệu quả. Chỉ tiêu này cũng đƣợc dùng để so sánh hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp trong cùng một ngành hoặc giữa các ngành.
Phƣơng pháp 3: Doanh lợi theo vốn, thông thƣờng là doanh lợi theo vốn
lƣu động D
VLĐ
đƣợc tính theo công thức:
D
VLĐ
=
LN
x

100%
V


Trong đó: V

là vốn lƣu động

Chỉ tiêu này còn gọi là hệ số doanh lợi của VCĐ, nó cho biết một đồng
VCĐ bình quân mang lại mấy đồng lợi nhuận thuần trong kỳ.
* Chỉ tiêu VCĐ cho một lao động
VCĐ cho 1 lao động
=
VCĐ bình quân
Số lao động bình quân
[mục 4]
Chỉ tiêu này cho biết xu hƣớng có tính hợp lý của việc tăng TSCĐ cho
một lao động.
b) Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

15
* Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động đƣợc đánh giá qua các chỉ tiêu nhƣ:
Sức sản xuất, sức sinh lời của VLĐ.
Sức sản xuất của VLĐ
=
Tổng doanh thu thuần
Vốn lƣu động bình quân
[mục 4]
Sức sản xuất của VLĐ cho biết một đồng VLĐ làm ra mấy đồng doanh
thu thuần trong kỳ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ vận động không ngừng,
thƣơng xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển của vốn lƣu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh
nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lƣu động, ngƣời ta thƣờng sử
dụng các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của vốn lƣu
động

các chỉ tiêu sau:
Hệ số sinh lời của vốn
=
Lợi nhuận trƣớc thuế
Tổng tài sản
[mục 4]
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá khả năng sinh lời của một đồng
vốn Đầu tƣ. Đây còn đƣợc gọi là tỷ lệ hoàn vốn Đầu tƣ.
Hệ số sinh lợi doanh thu thuần
=
Lợi nhuận
Doanh thu thuần
[mục 4]
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi
nhuận. Trong công thức trên chỉ tiêu lợi nhuận thƣờng là lợi nhuận ròng trƣớc
thuế hoặc sau thuế, lợi tức hoặc lợi tức gộp.
1.3. NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lƣợng tổng
hợp, nó liên quan tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó
chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau.

17
Muốn đƣa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD thì trƣớc hết doanh
nghiệp phải xác định đƣợc những yếu tố nào tác động đến kinh doanh và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu không làm đƣợc điều này thì doanh
nghiệp không thể biết đƣợc hiệu quả hình thành từ đâu và cái gì sẽ quyết định
nó. Xác định yếu tố ảnh hƣởng, ảnh hƣởng nhƣ thế nào, mức độ ảnh hƣởng,
xu thế tác động là nhiệm vụ cơ bản của các nhà quản trị doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status