Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình tóm tắt - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
==========================

NGUYỄN THỊ HIỀN

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội - 2012

1


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 8
MỞ ĐẦU 10
Chương 1 16
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỐT YẾU
VỀ NGUỒN NHÂN LỰC 16
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 16
1.1.1. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và những yêu cầu chủ yếu đối với
nguồn nhân lực 16
1.1.1.1.Công nghiệp hóa, hiện đại hoá 16
1.1.1.2. Những điều kiện, tiền đề cần thiết cho công nghiệp hóa, hiện đại
hóa 19
1.1.1.3. Những yêu cầu chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra đối
với nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực 23
1.1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 26
1.1.2.1. Nguồn nhân lực 26
1.1.2.2. Phát triển nguồn nhân lực 30
1.1.2.3. Nguồn nhân lực chất lượng cao…………………………………… 31
1.1.2.4. Sự cần thiết khách quan nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 33
1.2. VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CNH, HĐH VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 35
1.2.1. Vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình CNH, HĐH 35
1.2.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực 40
1.2.2.1. Các yếu tố liên quan đến dân số 40
1.2.2.2. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ 43
1.2.2.3. Trình độ phát triển y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe 47
1.2.2.4. Thị trường lao động 47

4
1.2.2.6. Các chế độ, chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương liên

LỰC Ở TỈNH NINH BÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN 79
2.3.1. Những vấn đề lớn đang đặt ra 79
2.3.1.1. Về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79
2.3.1.2. Về phân bổ, sử dụng nguồn nhân lực 81
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế lớn 82
Chương 3 85
QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH NINH BÌNH 85
GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 85
3.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH NINH BÌNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CNH, HĐH GIAI
ĐOẠN 2011 – 2015 VÀ ĐẾN NĂM 2020 85
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu tổng quát 85
3.1.2. Định hƣớng cơ bản nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực 86
3.1.2.1. Định hướng về nâng cao thể lực nguồn nhân lực 86
3.1.2.2. Định hướng về nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật 86
3.1.2.3. Định hướng về giải quyết việc làm 87
3.1.3. Dự báo về dân số, nguồn nhân lực và cung - cầu lao động của tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2011 - 2020 87
3.1.3.1. Dự báo về dân số, nguồn nhân lực 87
3.1.3.2. Dự báo về cung - cầu lao động 88
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 91
3.2.1. Nhóm giải pháp về công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực 92
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo 94
3.2.3. Nhóm giải pháp đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên
môn kỹ thuật cho ngƣời lao động 96

6
3.2.4. Nhóm giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

đại chưa được hình thành đầy đủ”{12, tr 93-94}.
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miền Bắc và khu vực đồng bằng Bắc
Bộ, Việt Nam. Theo quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế thì tỉnh thuộc vùng duyên hải
Bắc Bộ (mặc dù được xếp vào khu vực đồng bằng Bắc Bộ, nhưng tỉnh Ninh Bình chỉ có hai
huyện duyên hải là Yên Khánh và Kim Sơn không thuộc miền núi), tỉnh Ninh Bình có vị trí
quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đây là nơi
tiếp nối, giao lưu kinh tế và hàng hoá giữa khu vực châu thổ Sông Hồng với Bắc Trung Bộ,
giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Thế mạnh kinh tế nổi bật của tỉnh
Ninh Bình là các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và du lịch.
Vì vậy, tỉnh Ninh Bình có vai trò quan trọng trong việc góp phần thực hiện phát triển
kinh tế - xã hội để sớm hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; và

4
cũng như bất cứ địa phương nào, tỉnh Ninh Bình cần phải phát triển nguồn nhân lực và
nguồn nhân lực có chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu đó. Tuy nhiên thực tiễn hiện nay cho
thấy, nguồn nhân lực của tỉnh Ninh Bình chất lượng còn rất thấp, chưa đáp ứng được yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, chưa là động lực để đưa tỉnh Ninh Bình phát triển xứng đáng
với tiềm năng và thế mạnh của mình.
Như vậy, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân
lực ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Ninh Bình nói riêng vẫn là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Ninh Bình” để
thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay, ở nước ta đã có khá nhiều công trình khoa học, các hội thảo, bài viết,
luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về nguồn nhân lực dưới nhiều góc độ, phạm vi
khác nhau. Ở đây xin được điểm qua một số công trình đã công bố, ít nhiều có liên quan
đến đề tài luận văn :
- GS.VS Phạm Minh Hạc, Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào CNH,
HĐH , NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996 ;

phát triển nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực chưa được quan tâm đề cập đến
nhiều, chưa có công trình nghiên cứu nào mang tính hệ thống về chủ đề này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích:
- Nghiên cứu lý luận về nguồn nhân lực từ đó phân tích, góp phần làm rõ thực trạng
phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005- 2010 và giai đoạn 2011- 2020;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011- 2015 và đặt trong tầm nhìn
đến năm 2020;
Nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản, khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn của một
số tỉnh, thành phố trong nước liên quan trực tiếp đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn
nhân lực chất ượng cao nhằm tạo cơ sở cho việc nghiên cứu những vấn đề liên quan ở tỉnh
Ninh Bình.
- Tập trung vào việc phân tích, đánh giá những khía cạnh quan trọng, qua đó góp phần
làm rõ thực trạng phát triển nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân trong quá trình CNH,
HĐH ở tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất và luận chứng hệ thống giải pháp góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tỉnh Ninh Bình trong thời kỳ CNH, HĐH.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:

6
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn và hệ giải pháp liên quan đến
nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Ninh Bình trong quá trình
CNH, HĐH.
Phạm vi nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đối tượng nghiên cứu trên chủ yếu
được giới hạn trong phạm vi thời gian 2005 - 2010 và 2011- 2015, và tầm nhìn 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa là hai khái niệm có tính lịch sử, nó chỉ
xuất hiện khi nền sản xuất đã phát triển. Tuy nhiên hai khái niệm này không hình thành
đồng thời. Khái niệm công nghiệp hóa được xây dựng từ thế kỷ XVII - XVIII, đó là giai
đoạn cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên được tiến hành ở Châu Âu.
Quan niệm chung nhất về công nghiệp hóa được hiểu là quá trình thay thế lao
động thủ công bằng lao động máy móc. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội
và sự phát triển của khoa học - công nghệ, khái niệm công nghiệp hóa có sự bổ sung
phù hợp với từng giai đoạn phát triển sản xuất.
Từ những nhận thức đúng đắn về vai trò, vị trí của công nghiệp hóa, Hội nghị ban
chấp hành Trung ương lần thứ 7 (khóa VII), Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và các
kỳ Đại hội Đảng tiếp theo đó đã xác định: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý
kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ
biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa
trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra năng suất lao
động xã hội cao" [8 - 80].
1.1.1.2. Những điều kiện, tiền đề cần thiết cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Thứ nhất, phải xây dựng được nguồn nhân lực qua đào tạo với quy mô ngày càng
lớn, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng lên, chú trọng đào tạo và sử dụng
tốt nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thứ hai, phải kết hợp sử dụng hiệu quả lực lượng lao động đã qua đào tạo và lực
lượng lao động chưa qua đào tạo, đồng thời phải đặt ra lộ trình phù hợp cho công tác
đào tạo và đào tạo lại đối với lực lượng lao động chưa qua đào tạo theo hướng giảm
nhanh tỷ trọng lao động chưa qua đào tạo, tăng nhanh đội ngũ lao động đã qua đào tạo.
Thứ ba, khai thác và sử dụng hết lực lượng lao động, phát huy mọi tiềm năng trí
tuệ cùng với các yếu tố văn hóa, truyền thống dân tộc, tạo ra sự phát triển kinh tế - xã
hội mạnh mẽ. Đúng như Mác - Ăng ghen đã nhận định "Những con người có năng lực
phát triển toàn diện, đủ sức tinh thông và nắm vững nhanh chóng toàn bộ hệ thống
sản xuất trong thực tiễn, đáp ứng được nhu cầu khai thác và sử dụng các nguồn lực tự
nhiên cho phát triển xã hội" [29-474-475].

quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân
tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ
cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
1.1.2.3. Nguồn nhân lực chất lượng cao
Cho đến nay, xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn còn nhiều cách
hiểu khác nhau, khi nói về phát triển NNL (Human Resource Development - HDR).
Nhưng chung quy lại, phát triển NNL của một quốc gia (một vùng lãnh thổ) chính là sự
biến đổi về số lượng và chất lượng NNL trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức

9
và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu NNL. Nói một cách
khái quát nhất, phát triển NNL chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện con
người vì sự tiến bộ kinh tế xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi con người.
1.1.2.4. Sự cần thiết khách quan nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn lực con người là điểm cốt yếu nhất của nguồn nội lực, do đó phải bằng
mọi cách phát huy yếu tố con người và nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực.
1.2. Vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình CNH, HĐH và các nhân tố ảnh
hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực
1.2.1. Vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình CNH, HĐH
1.2.1.1.Nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự thành công của sự nghiệp
CNH, HĐH rút ngắn
Đối với Việt Nam, bước vào giai đoạn CNH, HĐH rút ngắn, tiếp cận kinh tế tri
thức trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, do đó yêu cầu đó đòi
hỏi cần phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng NNL, nhất là trí lực có ý
nghĩa quyết định tới sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và phát triển bền
vững.
1.2.1.2. Nguồn nhân lực chất lƣợng là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu và
tăng trƣởng nhanh
Trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam
đang đứng trước thách thức rất lớn về NNL chất lượng cao. Tỷ lệ nguồn nhân lực chất

chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội
nhập kinh tế quốc tế là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
1.2.4. Mục tiêu, chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hội là cơ sở nền tảng để phát triển
nguồn nhân lực
Mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước nói chung và của mỗi địa phương nói
riêng là mục đích hoặc kết quả cụ thể muốn phấn đấu đạt được. Từ mục tiêu chiến
lược chung của tỉnh sẽ có mục tiêu, chiến lược chức năng như chiến lược nguồn
nhân lực, chiến lược về giáo dục đào tạo, chiến lược về phát triển kinh tế ngành
1.2.5. Các chế độ, chính sách của Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng liên quan
trực tiếp đến nguồn nhân lực
- Chính sách ưu tiên đối với người lao động để thu hút lao động chất lượng cao và
duy trì nguồn nhân lực như: cơ chế tuyển dụng; bố trí, sắp xếp vào các vị trí thích hợp
nếu họ có năng lực. - Chính sách việc làm và nâng cao
thu nhập cho người lao động, chính sách xuất khẩu lao động
- Chính sách đầu tư cho con người, về đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nguồn nhân
lực.
1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG TRONG NƢỚC VỀ NÂNG
CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NHỮNG VẤN ĐÈ RÚT RA CHO
TỈNH NINH BÌNH

11
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng
1.3.1.1.Một số kinh nghiệm thu hút và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của
Thành phố Đà Nẵng
1.3.1.2. Một số kinh nghiệm thu hút và năng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của
Thành phố Hà Nội
1.3.1.3. Mô hình đào tạo hƣớng cầu của trƣờng Đại học công nghiệp Hà nội
1.3.2. Những vấn đề rút ra có thể tham khảo cho tỉnh Ninh Bình
Thứ nhất, phát triển nguồn nhân lực là trọng tâm của quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Đưa ra được các chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực


Trong Chương 1, Luận văn đã phân tích làm sáng tỏ những khái niệm cơ bản về
nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực; những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
nguồn nhân lực; vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển KT-XH. Đồng
thời, nêu lên một số bài học kinh nghiệm của các nước về phát triển nguồn nhân lực
trong quá trình CNH, HĐH và phát triển KT-XH để vận dụng vào Việt Nam nói chung
và tỉnh Ninh Bình nói riêng. Các nước kể trên, cũng như Việt Nam, đều nhận thức được
vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong phát triển đất nước; tầm quan trọng của
việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là lực lượng lao động trong khu vực
nông thôn. Vì vậy, tất cả các nước này đều rất quan tâm đến việc đào tạo, phát triển lực
lượng lao động có đủ năng lực để tiếp thu những kiến thức tiên tiến của thế giới và giải
quyết được những vấn đề đặt ra cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, mục tiêu phát triển của đất nước đã được Đảng và Nhà nước Việt Nam
xác định là phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
theo hướng hiện đại. Tạo nguồn nhân lực dồi dào cho đất nước sẽ góp phần quan trọng
có tính quyết định để thực hiện mục tiêu này.

13
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH NINH
BÌNH TRONG NHỮNG NĂM QUA

2.1. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh hƣởng đến phát
triển chất lƣợng nguồn nhân lực của tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2005 - 2010
2.1.1. Điều kiện tự nhiên - xã hội ảnh hƣởng đến chất lƣợng nguồn nhân lực ở tỉnh
Ninh Bình
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2005-2010, kết quả thực

2.2.3.3. Về cơ cấu lao động được sử dụng
2.3. Những vấn đề lớn đang đặt ra trong việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
ở tỉnh Ninh Bình
2.3.1. Những vấn đề đặt ra trong nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
2.3.1.1. Về đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
2.3.1.2. Về phân bổ, sử dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
2.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại trong việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực
Tóm tắt Chƣơng 2
Dựa trên cơ sở lý luận của chương 1, chương 2 luận văn tập trung phân tích toàn
cảnh về nguồn nhân lực của Ninh Bình, những nhân tố về KT-XH, vị trí địa lý, dân số,
ảnh hưởng đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Trong những năm
gần đây Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình đã tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ
phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh bằng rất nhiều
các giải pháp nhằm huy động các nguồn lực. Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo, hệ thống
y tế hoàn thiện hơn, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động. Trên cơ sở
đó Luận văn đã phân tích làm sáng tỏ về thực trạng phát triển nguồn nhân lực về quy
mô, cơ cấu, chất lượng, giáo dục - đào tạo; phân tích những thành tựu, hạn chế, nguyên
nhân của những tồn tại, rút ra nguyên nhân, bài học kinh nghiệm trong quá trình phát

15
triển kinh tế xã hội, đồng thời nêu lên được những vấn đề đặt ra hiện nay đối với chất
lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, thực trạng chất lượng nguồn nhân lực còn bất cập
như: Một lực lượng lao động lớn chưa qua các lớp đào tạo nghề, cơ cấu nguồn nhân lực

giai đoạn 2011 - 2020
3.2.1. Về công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục - đào tạo
3.2.3. Giải pháp đào tạo nghề nâng cao kỹ năng và trình độ CMKT cho ngƣời lao
động
3.2.3.1. Biện pháp chung
3.2.3.2. Một số biện pháp cụ thể
(1) Về phát triển mạng lưới đào tạo, đào tạo nghề
(2) Nâng cao chất lượng đào tạo nghề
(3) Đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội
3.2.4. Giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học công
nghệ
3.2.4.1. Biện pháp chung
3.2.4.2. Một số biện pháp cụ thể
(1) Đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại để khai thác có hiệu quả tiềm năng đội ngũ
cán bộ KH&CN của tỉnh.
(2) Có chính sách đãi ngộ thoả đáng cho cán bộ KH&CN có thành tích cao.
(3) Bố trí sắp xếp sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ KH&CN
(4) Tăng đầu tư cho hoạt động KH&CN để có điều kiện thu hút cán bộ KH&CN,
đồng thời hình thành một cơ chế khuyến khích phù hợp nhằm đa dạng hoá các nguồn
vốn cho KH&CN là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng.
(5) Hỗ trợ tạo lập thị trường KH&CN, gắn kết hữu cơ KH&CN với KTXH, bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững
3.2.5. Giải pháp về phát triển thị trƣờng lao động với mục tiêu tập trung cải thiện kết
nối cung cầu lao động nhằm tăng khả năng có việc làm bền vững và giảm tỷ lệ thất
nghiệp
3.2.5.1. Biện pháp chung
3.2.5.2. Một số biện pháp cụ thể
(1) Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động
(2) Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm

Thứ hai, Luận văn phân tích thực trạng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực tỉnh Ninh Bình qua các khía cạnh: về quy mô, tốc độ chất lượng nguồn nhân lực; về
chất lượng nguồn nhân lực; về thực trạng sử dụng và đào tạo nguồn nhân lực. Từ đó,
làm rõ những thành tựu đồng thời đưa ra những tồn tại, hạn chế và đánh giá những
nguyên nhân của những vấn đề trên.
Một là, trong những năm gần đây, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
Tỉnh đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ như: gia tăng về số lượng và chất lượng
cùng với yếu tố vốn, quản lý và công nghệ đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng

18
kinh tế; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động, góp phần cải thiện
đáng kể tỉ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số nguồn nhân lực.
Hai là, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì quá trình đào tạo và sử dụng
nguồn nhân lực của Tỉnh còn nhiều hạn chế như: phát triển nguồn nhân lực chưa xứng
tầm với tiềm năng phát triển của Tỉnh; sự bất cập về đào tạo và phân bổ sử dụng gây sự
lãng phí, lao động được đào tạo chưa phát huy khả năng sáng tạo của mình.
Thứ ba, Luận văn đưa ra những quan điểm, mục tiêu. Trên cơ sở những quan
điểm chỉ đạo và định hướng của mục tiêu nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020 và
thực trạng nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Ninh Bình tác giả nêu ra
một số vấn đề cần giải quyết và đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của tỉnh phục vụ yêu cầu CNH,HĐH.
Với những kết quả nghiên cứu của Luận văn, trong quá trình đổi mới, phát triển
nguồn nhân lực trong cả nước nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng còn nhiều vấn đề
mới tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện là một yêu cầu cấp bách. Tác giải hy vọng rằng
Luận văn: “Nâng cao chất chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH của
tỉnh Ninh Bình” đóng góp phần nào vào mục tiêu CNH,HĐH của tỉnh trong thời gian
tới. Tuy nhiên, với khả năng và thời gian có hạn, chắc chắn Luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả rất mong được sự góp ý của các nhà Khoa học để Luận văn
được bổ sung đầy đủ về mặt lý luận cũng như thực tiễn ./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status