Chuyên đề thực tập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA LUẬT
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên sinh viên: Lê Thị Hòa
Mã sinh viên: CQ514390
Lớp: Luật kinh doanh 51
Ngành : Luật
Chuyên ngành: Luật kinh doanh
Tên đề tài: Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên-Môi trường
và các vấn đề pháp luật về kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Thủy
Hà Nội. 2012
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
MỤC LỤC
I. Khái niệm nước, phân loại nước và vai trò của tài nguyên nước 18
1.1 Các khái niệm về nước 18
1.2.Phân loại: 19
1.3.Vai trò của nước 19
2. Ô nhiễm nước và phân loại ô nhiễm nước 22
2.1.Khái niệm : 22
2.2.Phân loại ô nhiễm: 23
3. Các nguồn gây ô nhiễm nước 24
3.1. Thải lượng các chất từ hoạt động công nghiệp 24
3.2. Thải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp 29
3.3. Thải lượng các chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị
chưa xử lý 30
3. Ô nhiễm nước biển 73
II.THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC 76
1. Thực trạng về hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát
ô nhiễm nguồn nước 76
2. Thực trạng việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên nước của các tổ
chức, cá nhân 78
3. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm
nguồn nước hiện nay 81
CHƯƠNG III 87
I/ BÀI HỌC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA
87
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
1.Bài học từ Mỹ 87
2. Bài học từ Singapore 88
3. Bài học từ Nhật Bản 89
4. Bài học từ Thái Lan 90
II/ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 92
1. Phân tích nguyên nhân 92
2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả pháp luật về kiểm
soát ô nhiễm nước 96
KẾT LUẬN 99
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
4
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
3.4. Ô nhiễm do sự gia tăng dân số và phát triển đô thị vùng ven biển 32
3.5. Ô nhiễm do hoạt động hàng hải 33
3.6. Ô nhiễm do khai thác nuôi trồng thủy sản 34
3.7. Ô nhiễm do hoạt động phát triển du lịch ven biển 35
II/ PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC TẠI VIỆT NAM 36
1.Pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước 36
2. Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước 37
2.1. Nghĩa vụ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát ô
nhiễm nguồn nước 37
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
2.2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, phát triển tài nguyên
nước: 51
3. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kiểm soát ô
nhiễm nguồn nước 53
4. Những quy định của pháp luật trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm nguồn
nước 57
4.1. Tầm quan trọng của việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kiểm
soát ô nhiễm nguồn nước: 57
4.2. Nội dung các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm nguồn tài nguyên nước: 58
I. THỰC TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TẠI VIỆT NAM 67
1.Ô nhiễm nước mặt 67
1.1. Hiện trạng suy kiệt nguồn nước mặt 67
1.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại một số sông chính 68
2. Ô nhiễm nguồn nước dưới đất 71
2.1 Hiện tượng xâm nhập mặn 72
2.2 Ô nhiễm vi sinh và các kim loại nặng 72
3. Ô nhiễm nước biển 73
đến cô giáo hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Thủy là người đã chỉ bảo,
hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành
chuyên đề.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Viện Chiến lược, Chính sách tài
nguyên và môi trường đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại Viện cũng
như đã cung cấp tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này.
Tôi cũng chân thành cảm ơn các bạn trong lớp Luật kinh doanh 51 và bạn bè
vì đã ủng hộ và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành chuyên đề.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong đại gia đình đã động viên, ủng
hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung viết và hoàn thành chuyên đề
của mình.
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta đang đứng trước nhiều cơ hội
đi cùng là những khó khăn và thách thức. Trong đó, sự xuống cấp của chất lượng
môi trường là vấn đề lớn mà Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều bức xúc. Môi
trường không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống sinh hoạt của con
người mà môi trường còn ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung và các hoạt động
như sản xuất, kinh doanh, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, cơ hội đầu tư,
phát triển kinh tế của một nước. Trước tình hình ô nhiễm môi trường và suy thoái
tài nguyên đang diễn ra gay gắt với mức độ phức tạp ngày càng gia tăng, đòi hỏi
mỗi quốc gia cần có những chiến lược, chính sách cùng các quy định pháp luật cụ
thể và chặt chẽ để bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia.
Trong đó,nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống con người cũng như
sự sinh tồn của các loài. Con người cùng với các hoạt động của mình không thể tồn
tại nếu thiếu nước. Tuy nhiên, môi trường nước tại Việt Nam đang phải đối mặt với
4.Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
- Điều tra về thực trạng ô nhiễm nước và thực tiễn áp dụng pháp luật về
kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam;
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, kế thừa các nguồn tài
liệu.
5. Ý nghĩa của chuyên đề
Ý nghĩa lý luận:
Dựa trên cơ sở lý luận của việc nghiên cứu về pháp luật Việt Nam trong hoạt
động kiểm soát ô nhiễm nước, từ đó giúp chúng ta có ý thức bảo vệ nguồn tài
nguyên nước quý giá cũng như việc bảo vệ môi trường nói chung, góp phần ngăn
ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sức khỏe đời sống của
cộng đồng và sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
11
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
Ý nghĩa thực tiễn:
Dựa trên các số liệu về thưc trạng ô nhiễm nước tại Việt Nam, thực trạng về
những vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tại Việt Nam , chuyên đề đưa
ra các đề xuất, kiến nghị để pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước nói riêng và
pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung được nâng cao, có hiệu quả, và quan
trọng hơn hết là nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của từng cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp vì đây là những đối tượng có tác động trực tiếp đến sự thay đổi
từng ngày của môi trường.
6. Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài
nguyên và Môi trường
Trong thời gian đến thực tập tại Ban tổng hợp của Viện chiến lược,chính
sách tài nguyên và môi trường tôi đã thu nhận được nhiều kĩ năng và kinh
nghiệm cần thiết phục vụ cho quá trình học tập, làm việc và nghiên cứu sau này.
Ngày 16/11/2006, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Quyết định số 1708/QĐ-BTNMT bổ nhiệm PGS.TS Trương Mạnh Tiến
(nguyên Vụ trưởng Vụ môi trường), giữ chức Viện trưởng Viện Chiến lược,
Chính sách tài nguyên và môi trường.
Ngày 29/12/2006, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Quyết định số 2021/QĐ-BTNMT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và Môi trường.
Cơ cấu của Viện lúc này bao gồm: 02 phòng chức năng (Văn phòng, Phòng
Khoa học và Hợp tác quốc tế); 04 ban nghiên cứu (Ban Chiến lược, Ban Chính
sách, Ban Dự báo, Ban Kinh tế) và 03 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm đào tạo và tư
vấn khoa học, Trung tâm Dữ liệu và Phân tích hệ thống, Tạp chí Chiến lược,
Chính sách tài nguyên và môi trường).
Ngày 04/3/2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2008/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Theo đó, chức năng và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã
có sự thay đổi rõ rệt phù hợp với tình hình mới, Viện Chiến lược, Chính sách tài
nguyên và môi trường là đơn vị nằm trong danh sách 24 đơn vị trực thuộc Bộ.
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
Ngày 28/3/2008, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm TS.
Nguyễn Văn Tài (Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Môi trường) giữ chức Phó Viện
trưởng phụ trách (Quyết định số 652/QĐ-BTNMT).
Ngày 02/7/2008, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết
định số 1326/QĐ-BTNMT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.
Cơ cấu tổ chức của hiện nay Viện gồm 15 đơn vị trực thuộc, bao gồm:
03 đơn vị chức năng: Văn phòng Viện, Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Viện
a) Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng chiến lược, chính sách quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm:
- Lý luận, phương pháp luận, kinh nghiệm quốc tế, tác động của các chính
sách và tổng kết thực tiễn về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững;
- Giá trị, tiềm năng, lợi thế của tài nguyên và môi trường; dự báo xu thế
biến động đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, đa dạng sinh học, cảnh quan và
các thành phần môi trường, cung - cầu đối với phát triển kinh tế - xã hội; chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Chiến lược, cơ chế, chính sách, thuế, phí và các công cụ kinh tế, tài chính
khác trong quản lý đất đai, bất động sản, tài nguyên nước, địa chất - khoáng sản,
bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn,
biến đổi khí hậu, đo đạc - bản đồ, biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
- Mối quan hệ, tác động qua lại giữa quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
và phát triển kinh tế - xã hội; phạm vi điều chỉnh của pháp luật, phân công trách
nhiệm, sự phối kết hợp trong quản lý nhà nước, hành lang pháp lý và lộ trình cải
cách, hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường; đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực; chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Kinh tế tài nguyên và môi trường và các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan
đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, kinh tế hóa ngành tài nguyên và
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
15
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
môi trường; nguyên tắc, phương pháp định giá, lượng giá các nguồn tài nguyên,
đa dạng sinh học, cảnh quan và các thành phần môi trường; xác định thiệt hại
kinh tế do ô nhiễm, suy thoái môi trường, thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra;
j) Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức, người lao động theo quy
định.
k) Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ
được giao.
l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
6. Kết cấu của chuyên đề :Các vấn đề pháp luật về kiểm soát ô nhiễm
nước tại Việt Nam
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành ba phần chính gồm:
Chương I : Cơ sở lý luận về kiểm soát ô nhiễm nước
Chương II : Thực trạng ô nhiễm nguồn nước và pháp luật về kiểm soát ô
nhiễm nguồn nước tại Việt Nam
Chương III : Đề xuất và kiến nghị
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
17
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
I. Khái niệm nước, phân loại nước và vai trò của tài nguyên nước
1.1 Các khái niệm về nước
Nước là một chất lỏng thông dụng không màu, không mùi, là hợp chất hóa
học giữa hidro và oxi, có công thức hóa học H
2
O. Nước là dung môi phân cực, nó
được dùng để hòa tan nhiều chất, và được coi là dung môi bậc nhất đối với con
người và các loài sinh vật
Theo Luật Tài Nguyên Nước: "Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là
thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền
• Nước sử dụng cho sinh hoạt
• Nước sử dụng cho nông nghiệp
• Nước sử dụng cho công nghiệp
• Nước sử dụng cho giao thông đường thủy
b.Theo nguồn gốc:
Tuỳ theo tính chất và đặc điểm của các nguồn nước cũng như yêu cầu quản lý và sử
dụng chúng, PL phân chia nguồn nước nói chung thành từng loại trong Điều 3, luật
Tài Nguyên Nước như sau:
" Nước mặt" là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
" Nước dưới đất" là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
“ Nước biển”
" Nguồn nước quốc tế" là nguồn nước từ lãnh thổ Việt Nam chảy sang lãnh thổ các
nước khác, từ các nước khác chảy vào lãnh thổ Việt Nam, hoặc nằm trên biên giới
giữa Việt Nam và nước láng giềng.
1.3.Vai trò của nước
a.Vai trò đối với sinh vật
Đối với các sinh vật ở cạn, sau nhân tố nhiệt độ, nước (ở cả thể lỏng và thể khí -
độ ẩm trong không khí) là một nhân tố sinh thái vô cùng quan trọng. Trong lịch sử
phát triển của sinh giới trên bề mặt trái đất luôn luôn gắn liền với môi trường nước.
Các sinh vật đầu tiên xuất hiện trong môi trường nước. Quá trình đấu tranh lên
sống ở cạn, chúng cũng không tách khỏi môi trường nước; nước cần thiết cho quá
trình sinh sản. Sự kết hợp của các giao tử hầu hết được thực hiện trong môi trường
nước, nước cần thiết cho quá trình trao đổi chất.
b.Vai trò của nước đối với con người
Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật.
Nước chiếm 74% trọng lượng trẻ sơ sinh, 55% đến 60% cơ thể nam trưởng thành,
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
19
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
2
Vai trò của nước đối với ĐDSH và hệ sinh thái nước- GS.TSKH. Trương Quang Học
Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường
3
Tổng cục Môi trường-Bộ Tài nguyên và Môi trường
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
20
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
Nước là tài nguyên hết sức quan trọng đối với sự sống của con người, tham gia
thường xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể người. Phần lớn của các phản
ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là nước.
Nhờ có tính chất này mà nước đã trở thành tác nhân mang sự sống đến cho trái đất.
Đối với cơ thể sống, thì thiếu nước là một hiểm họa, thiếu ăn con người có thể sống
được vài tuần, còn thiếu nước thì con người không thể sống nổi trong vài ngày.
Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
Như đã nói ở trên, nước là một yếu tố sinh thái không thể thiếu đối với sự sống và
là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo vô cùng quí giá đối với con người. Nguồn
nước quyết định ít nhiều đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.
- Đối với khí hậu, nước là nguồn cung cấp độ ẩm duy nhất cho các quá trình bốc
hơi. Hơi nước trong khí quyển có tác dụng giữ nhiệt lớn qua hiện tượng lồng kính.
- Trong phát triển nông nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định đến
năng suất cây trồng và vật nuôi. Đặc biệt ở các quốc gia nghèo, nơi sản xuất nông
nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân thì nước càng có vai trò
sống còn. Ví dụ từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thường phải cần 25
lít nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt. Đối với nhiều loại cây trồng thì:
nhất nước, nhì phân
4
. Tuy vậy, do bùng nổ dân số, khai thác quá mức các nguồn
tài nguyên nước, tài nguyên rừng bị tàn phá trầm trọng nên các nước này đang phải
của dân tộc, của đất nước, Việt Nam đã trở thàng là một trong những quốc gia xuất
khẩu gạo và các sản phẩm nông sản đứng đầu thế giới.
2. Ô nhiễm nước và phân loại ô nhiễm nước
Vai trò của nước rất quan trọng nên con người đã xếp nước vào một trong
những loại tài nguyên vô cùng quý giá. Nhưng cùng với tốc độ công nghiệp hoá, đô
thị hoá và sự gia tăng dân số nhanh, con người ngày càng tác động mạnh mẽ đến tài
nguyên nước. Điều này đã làm cho tài nguyên nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm
ngày càng trầm trọng.
Vấn đề ô nhiễm môi trường nước đang là một trong những thực trạng đáng ngại
nhất của sự huỷ hoại môi trường tự nhiên hiện nay.
2.1.Khái niệm :
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng
cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh
hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. Nước trong tự nhiên tồn tại dưới
nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong
không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà
các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu.
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học –
sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
22
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác
công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
• Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới
dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào
môi trường nước.
Căn cứ theo nguồn gốc có thể phân loại ô nhiễm nước thành 3 loại là
• Ô nhiễm nước mặt
• Ô nhiễm nước ngầm
• Ô nhiễm nước biển
Cũng như không khí và ánh sáng, nước là thành tố tạo nên môi trường sống
của con người, nước tham gia vào quá trình tái sinh giới hữu cơ, trong quá trình trao
đổi chất nước đóng vai trò trung tâm, trong sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông
nghiệp nước là yếu tố quan trọng. Ngoài ra trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là
trong công nghiệp chế biến nông , lâm, thủy hải sản nước cũng không thể thiếu.
Với vai trò đặc biệt như vậy thì sự ô nhiễm nguồn nước sẽ có tác hại vô cùng to lớn
đối với cuộc sống của con người và các sinh vật.
3. Các nguồn gây ô nhiễm nước
Nước là nguồn tài nguyên quan trọng đối với con người, đem lại sự sống cho
nhân loại. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên quý giá này đang dần bị chính các hoạt
động của con người hủy hoại, gây ô nhiễm như hoạt động công nghiệp, hoạt động
nông nghiệp, việc tăng dân số và phát triển đô thị. Sau đây là những nguyên nhân
cụ thể:
3.1. Thải lượng các chất từ hoạt động công nghiệp
Nước thải công nghiệp (industrial wastewater)
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp(QCVN
40:2011/BTNMT). Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công
nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy xử lý nước thải tập trung
có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp.
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
24
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ
độc hại mà con người sử dụng để tách quặng khỏi đất đá có thể lẫn trong các chất
thải. Khi lượng chất thải không được xử lý xả thẳng ra môi trường bên ngoài thì
chúng sẽ gây hại đối với nguồn nước xung quanh. Bùn từ các khu mỏ chảy ra sông
suối có thể gây ùn tắc dòng chảy từ đó gây lũ lụt. Một lượng chất thải rất lớn bao
gồm chất thải rắn, nước thải và bùn thải hàng năm, không được quản lý và xử lý,
gây ô nhiễm môi trường.
6
Ít công khai doanh nghiệp gây ô nhiễm vì… thương hiệu- dantri.com.vn
7
Báo Thế giới Phụ nữ
Sv: Lê Thị Hoà Lớp: Luật Kinh Doanh K51
25