Đánh giá công tác thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SacomBank - chi nhánh Khánh Hòa - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
 NGUYỄN MINH HIẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
SACOMBANK – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH
Nha Trang, tháng 6 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô Khoa Kế toán – Tài
chính Trường Đại Học Nha Trang, đặc biệt là Cô Trần Nguyễn Hương Quỳnh, đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án
tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý rủi ro,
Phòng giao dịch Nha Trang cùng các Phòng, ban khác của ngân hàng Thương mại
Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Khánh Hòa đã hướng dẫn chỉ bảo và tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong việc thu thập tài liệu, số liệu cũng như nhưng kiến
thức chuyên môn liên quan đến bài đồ án.
Mặc dù đã cố gắng hết kiến thức và năng lực để hoàn thiện bài luận văn này,
song không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp
của quý Thầy cô và các anh chị trong ngân hàng.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trên
sự nghiệp trồng người cao quý. Đồng kính chúc các anh, chị tại ngân hàng
Sacombank- Chi nhánh Khánh Hòa luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành
công trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn ! Nha Trang, ngày 16/06/2014
Sinh viên

Nguyễn Minh Hiếu

ii

nhánh Khánh Hòa 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 17 iii

2.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh 19
2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động của Sacombank- CN Khánh Hòa 23
2.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa 38
2.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng tại Sacombank 38
2.2.2 Tình huống thẩm định tín dụng tại Sacombank – CN Khánh Hòa 42
2.2.3 Chất lượng thẩm định tín dụng tại Sacombank – CN Khánh Hòa 70
2.3 Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh 74
2.3.1 Điểm mạnh 74
2.3.2 Điểm yếu 76
2.3.3 Cơ hội, định hướng 80
2.3.4. Thách thức 82
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK –
CN KHÁNH HÒA 84
3.1. Định hướng phát triển của Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa 84
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank 86
3.2.1. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ thẩm định tín dụng 86
3.2.2. Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho việc thẩm định tín dụng 87
3.2.3. Tăng cường thẩm định tài sản bảo đảm - hạn chế nợ quá hạn 88
3.2.4. Thực hiện tư vấn cho khách hàng 89
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing đi kèm với hiện đại hoá 89
3.3. Một số kiến nghị 90

WACC : Chi phí sử dụng vốn bình quân
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade
Organization)
v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 23
Bảng 2.2: Thu nhập năm 2011 – 2013 25
Bảng 2.3: số liệu huy động vốn năm 2011- 2013 27
Bảng 2.4: Tình hình cho vay năm 2011 - 2013 31
Bảng 2.5: Số lượng thẻ/ATM 2011-2013 36
Bảng v1: Bảng cân đối kế toán 47
Bảng v2: Kết quả hoạt động kinh doanh 49
Bảng v3: Các chỉ số tài chính hiện hành: 50
Bảng v4: Dự toán chi phí: 52
Bảng v5: Khấu hao năm 53
Bảng v6: Tổng hợp nguồn trả nợ hàng năm 53
Bảng v7: Tính chỉ tiêu NPV,IRR của dự án. 54
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn 2011- 2013 70
Sơ đồ 2.12: Quy trình thẩm định tín dụng 38
1

LỜI MỞ ĐẦU

I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những năm gần đây, mặc dù có rất nhiều dịch vụ mới được đẩy mạnh, triển
khai nhưng tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất, là hoạt
động sinh lời lớn nhất song cũng mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng thương
mại. Vì mục tiêu lợi nhuận, một trong những tiêu chí hàng đầu đặt ra đối với các tổ
chức tín dụng là đẩy mạnh hoạt động cấp tín dụng. Trong đó, công tác thẩm định tín
dụng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng
tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Ở Việt Nam thời gian qua, công tác thẩm định tại các Ngân hàng thương mại
(NNHTM) vẫn còn nhiều hạn chế, báo cáo thẩm định còn sơ sài và mang nặng tính
hình thức. Hậu quả là các quyết định lựa chọn đầu tư không chính xác như: cho vay
các phương án/dự án có hiệu quả thấp, không trả được nợ cho ngân hàng, ngược lại
có trường hợp lại bỏ quả các phương án/dự án tốt Mặt khác, trước tình hình tỷ lệ
nợ xấu đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng như hiện nay, chất lượng tín dụng
đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại mà thẩm định chính là nhân tố có ảnh
hưởng sâu rộng đến các quyết định cho vay và các hệ quả của nó. Nâng cao chất
lượng công tác thẩm định là yêu cầu, đòi hỏi cấp bách đặt ra cho tất cả các ngân
hàng nói chung và Sacombank nói riêng.
Trong quá trình đổi mới vừa qua, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN)
đã được tạo điều kiện thuận lợi và có sự phát triển đáng kể cả về lượng và chất,
có đóng góp tích cực trên nhiều mặt cho sự phát triển của nền kinh tế. Để
nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả và tăng quy mô đầu tư, hạn chế rủi ro

nhỏ tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp vừa và nhở tại Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa
Do trình độ còn hạn chế nên bài viết sẽ không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong
sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, và các anh chị để vấn đề
nghiên cứu được hoàn thiện hơn. 3

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả gốc và lãi)
sau một thời gian nhất định.
Tín dụng ngân hàng được hiểu là “quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, trong đó
ngân hàng là người cho vay, còn người đi vay là các tổ chức, cá nhân trong xã hội,
trên nguyên tắc người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi vào một thời điểm xác định
trong tương lai như hai bên đã thỏa thuận”.
1.1.2 Vai trò
1.1.2.1 Đối với ngân hàng
Là nguồn thu chính của các NHTM
Đem lại cho ngân hàng một vũ khí cạnh tranh lợi hại
Khả năng mở rộng tín dụng thể hiện tiềm lực mạnh về vốn của ngân hàng và
chất lượng tín dụng tốt càng chứng tỏ năng lực quản lý, năng lực chuyên môn cao
của cán bộ tín dụng

vay thấu chi…
1.2 Khái niệm và vai trò của thẩm định tín dụng
1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm
tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách
hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng.
Mục đích của quá trình thẩm định là đánh giá thực chất của phương án sản
xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư, xác định một cách chính xác và trung thực khả
năng trả nợ của khách hàng và ra quyết định cho vay đúng đắn.
1.2.2 Vai trò thẩm định tín dụng
Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư
mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay. 5

Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định
cho vay và giảm được xác suất loại hai sai lầm quan trọng trong quyết định cho vay:
(1) cho vay một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt.
1.2.3 Quy trình thẩm định tín dụng Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng

1.2.3 Nội dung thẩm định tín dụng
1.2.3.1 Thẩm định khách hàng vay vốn
Theo quy định cấp tín dụng, một trong những điều kiện vay vốn là khách
hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

vốn hợp pháp thể hiện sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh, đồng thời
khẳng định tính nguyên tắc trong tài trợ tín dụng của các tổ chức tín dụng.
.2.3.3 Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hay dự án
đầu tư
 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh
Khả năng thu hồi nợ vay ngắn hạn phụ thuộc vào các yếu tố như: tư cách pháp
nhân của doanh nghiệp, năng lực quản lý của người điều hành doanh nghiệp, tình
hình tài chính của doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh
doanh, uy tín tín dụng của doanh nghiệp.
Vì vậy, để đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của
khách hàng, công tác thẩm định cần tập trung thẩm định: tư cách pháp nhân của
khách hàng là điều đầu tiên, tiếp theo đó là năng lực quản lý của người điều hành,
tình hình tài chính của doanh nghiệp, tính khả thi của phương án vay vốn và uy tín
của khách hàng. Trong đó thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp và tính
khả thi của phương án vay vốn là quan trọng nhất.
a. Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Những nội dung cần thẩm định về tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính:
Xem xét số liệu thực trên báo cáo tài chính để đối chiếu với số liệu trên tờ khai
thuế và hóa đơn đỏ mà doanh nghiệp thực chi với cơ quan thuế. Nhằm mục đích kiểm
tra tính chính xác của số liệu trên báo cáo mà khách hàng cung cấp.
Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính sử dụng kiến thức kế toán tài
chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay những bất
hợp lý trong các báo cáo tài chính. Gặp gỡ, nói chuyện và yêu cầu khách hàng giải
thích về những điểm đáng nghi ngờ nếu phát hiện được.
Quan sát và xem xét lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập các báo
cáo tài chính nếu cần.
Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do doanh nghiệp
cung cấp nhằm bổ sung căn cứ để đưa ra quyết định cấp tín dụng hợp lý.


cũng như từng loại sản phẩm. Chính vì vậy cần có sự chọn lọc một cách hợp lý các 8

thông số, tin tức về thị trường của chuyên viên cấp tín dụng và điều này cũng đòi
hỏi những chuyên viên này cần phải có một lượng kiến thức tốt về thị trường.
b. Thẩm định các thông số xác định chi phí
Các thông số này rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm công nghệ sử dụng
trong từng loại dự án. Thông thường các thông số này do các chuyên gia kỹ thuật và
chuyên gia kế toán quản trị ước lượng và đưa ra.
c. Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án
Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ
của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào và thực chi hay dòng
tiền ra của dự án tính theo từng năm.
Cơ sở dùng để đánh giá dự án không phải là lợi nhuận mà là ngân lưu bởi vì
lợi nhuận không phản ánh chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ.
Điều quan trọng trong khi thẩm định ngân lưu là xem xét cách thức xử lý các loại
chi phí khi ước lượng ngân lưu có hợp lý hay không.
d. Thẩm định chi phí sử dụng vốn
Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư là
suất chiết khấu của dự án. Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng với suất
sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thị
trường tài chính. Vì vậy suất sinh lời yêu cầu tối thiểu là chi phí vốn của dự án. Chi
phí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của
doanh nghiệp hoặc rủi ro của dự án.
e. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư
- Thẩm định cách tính NPV (giá trị hiện tại ròng): Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng
để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư. Nếu NPV ≥ 0 thì dự án khả thi vì thu nhập từ
dự án đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư.

.2.3.5 Thẩm định khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi cho vay, trong khi
thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay. Do đó thẩm định tín dụng
dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu vẫn không thể hoàn toàn tránh
khỏi rủi ro không thu hồi được nợ vay. Không ai có thể chắc chắn việc thu hồi
được nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi. Tuy nhiên ước
lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp nhân viên 10

tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ
trước khi cho vay.
1.3 Chất lượng thẩm định tín dụng
1.3.1. Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng
Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong việc
lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện thẩm
định, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng một cách chính xác với thời gian ngắn
nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng của khách hàng vừa tối đa
hoá lợi ích của ngân hàng.
Nhân tố đầu tiên tác động đến chất lượng và hiểu quả của công tác thẩm định
tín dụng là cán bộ tín dụng. Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện trước hết ở các
Báo cáo thẩm định. Bởi vì Báo cáo thẩm định là sự phản ánh khả năng, năng lực
đánh giá và phân tích khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định. Vấn đề
thời gian và chi phí của quá trình thẩm định cũng được đánh giá là yếu tố quan
trọng trong công tác thẩm định tín dụng. Công tác thẩm định tín dụng đạt chất
lượng khi nó giúp cho việc đưa ra quyết định của Ngân hàng trong việc cho vay là
đúng đắn, bảo đảm khả năng thu hồi nợ, không phát sinh nợ quá hạn.
1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng
1.3.2.1 Sự phù hợp kết quả thực hiện phương án/dự án

hiểu quả, tránh việc gia tăng nợ xấu cho ngân hàng.
- Thực hiện thu gọn và sàng lọc
Cách thức tạo nên sự đơn giản hóa các bước trong quy trình cấp tín dụng của
các ngân hàng đã và đang mang lại cho Chi nhánh, PGD được những lợi thế và khó
khăn như thế nào.
Các địa phương, vùng miền khác nhau có các cách thực hiên khác nhau tùy
thuộc vào Ban lãnh đạo Chi nhánh, PGD đó có thể quyết định nhưng nó phải đạt
được sự hiểu quả cũng như sự an toàn nhất định đối với việc xét duyệt cấp tín dụng.
- Thực hiện máy móc và thiếu sót.
Khó khăn đối với việc thực hiện đầy đủ quy trình cấp tín dụng cũng sẽ làm cho
các cán bộ tín dụng có thể bỏ qua các bước trong quy trình cấp tín dụng và điều này
sẽ gây ra rủi ro tín dụng cho Ngân hàng.
1.3.2.3 Trình độ cán bộ tín dụng 12

Nguồn nhân lực của ngân hàng là điều quan trọng nhất đối với hiện tại và tương
lại vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của ngân hàng. Một ngân hàng
có được đội ngũ cán bộ thẩm định trẻ trung, năng động, và có trình độ chuyên môn
cao, chất lượng sẽ tạo điều kiện cho sử phát triển bền vững và mạnh mẽ của tổ chức,
ngân hàng đó, mặt khác nếu ngân hàng không chú trọng đào tạo đội ngũ kế cận và
hiện tại thì đó là điểm yếu trong tương lai.
Nhóm tiêu chí này gồm có các tiêu chí sau:
- Năng lực chuyên môn, mức độ tuân thủ quy trình và các nội dung thẩm định
- Tỷ lệ cán bộ thẩm định tín dụng chuyên trách, Tỷ lệ cán bộ thẩm định tín dụng
có trình độ đại học trở lên
- Tỷ lệ cán bộ thẩm định tín dụng có kinh nghiệm trên 5 năm, Sự tuân thủ của
cán bộ thẩm định đối với quy trình và các nội dung thẩm định của ngân hàng, Sự
chồng chéo trong chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận, cán bộ thẩm định tron ngân

động tín dụng, hoạt động này phải được thực hiện theo một chính sách rõ ràng,
được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng. Chính sách
tín dụng gồm: chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách về tài sản đảm
bảo, chính sách về thời gian cấp tín dụng,… sẽ phản ánh cương lĩnh tài trợ của một
ngân hàng, nó hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng
trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời. Như
vậy, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với khả năng, quy mô
của ngân hàng sẽ không mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, không đáp ứng nhu
cầu của khách hàng và do đó sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng. Nhưng nếu
chính sách khách hàng được xây dựng tốt sẽ phát huy vai trò lớn đối với hoạt động
của ngân hàng.
- Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
Để chuẩn hóa các quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách
hàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình tín dụng. Đó là các bước mà cán bộ tín
dụng ở các phòng ban trong ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng.
Quy trình này gồm nhiều bước: phân tích trước khi cấp tín dụng, xây dựng và ký
kết hợp đồng tín dụng, giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng, thu nợ và đưa
ra các phán quyết tín dụng mới.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 14

Để tránh rủi ro, mỗi ngân hàng đều phải chú trọng vào công tác kiểm tra, kiểm
soát nội bộ. Công tác này không chỉ được thực hiện đối với khách hàng mà còn được
thực hiện đối với bản thân ngân hàng .
1.4.2 Các nhân tố khách quan
- Trình độ quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính của khách hàng
Trường hợp người vay có trình độ yếu kém về quản lý, không tính toán kỹ
lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra,

kiện vĩ mô hạn chế việc cung cấp thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến,
mối quan hệ thị trường, những thông tin dự báo về tình trạng nền kinh tế.
Các định hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo vùng,
ngành chưa được xây dựng cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro
trong phân tích, chấp nhận hay phê duyệt dự án.
Sự phát triển của hệ thống thị trường tài chính cũng là một nhân tố đáng quan
tâm.
- Môi trường tự nhiên
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố có thể
định lượng, ngoài ra nó cũng ảnh hưởng bởi các yếu tố định tính như: Sự biến động
của môi trường tự nhiên làm tăng dịch bệnh, bão, lũ lụt…

16

CHƯƠNG 2

nguyên là nơi quản lý tất cả hoạt động của 9 Chi nhánh lớn nhỏ trung toàn khu vực
đã tạo điều kiện thuận lợi cho Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa về việc tiếp cần
chính sách, phương hướng nhanh chóng, chính xác và hiểu quả nhất. Giúp Chi nhánh
hoàn thành tốt những mục tiêu của Hội sở cũng như Văn phòng khu vực đề ra.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức

Bộ phận
Quản lí


GIÁM Đ
ỐC CHI NHÁNHPHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH

Phòng
Kinh
doanh

Quỹ
Tiết
ki
ệm

Phòng
giao
d
ịch

Trích đoạn Các nghiệp vụ kinh doanh Quy trình thẩm định tín dụng tại Sacombank Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status