LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nền
kinh tế nước ta cần có một khối lượng vốn rất lớn. Điều đó tạo điều kiện cho các
ngân hàng thương mại thực hiện vai trò trung gian tài chính của mình. Tuy nhiên
trong vài năm lại đây, hoạt động của các ngân hàng có xu hướng chững lại và xuất
hiện tình trạng ứ đọng vốn trong khi các doanh nghiệp lại đang thiếu vốn để sản
xuất kinh doanh. Một trong những nguyên nhân là chất lượng công tác thẩm định
tài chính dự án ở các ngân hàng còn chưa được quan tâm đúng mức.
Qua thời gian thực tập tại Vietinbank Khánh Hòa, em nhận thấy đây cũng
là một trong những khâu quan trọng và đang tìm ra những giải pháp khắc phục
tình trang trên. Xuất phát từ tình hình thực tế em đã chọn đề tài:
“ Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung, dài
hạn tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Khánh Hòa”
Kết cấu của đề tài:
Phần I: Cơ sở lí luận về thẩm định
Phần II: Thực trạng thẩm định tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng Vietinbank-
Khánh Hòa
Phần III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung, dài hạn
Em xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Hòa – Nhân viên tín dụng Ngân hàng
Vietinbank đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG KHÁNH HOÀ 28
2.1/LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 28
2.2/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KHÁNH HÒA: 31
2.3/ Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam-chi nhánh Khánh Hòa: 32
2.4/ Cơ cấu tổ chức, quản lý của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam- chi nhánh Khánh Hòa. 35
2.5/ Đánh giá khái quát tình hình hoat động kinh doanh của Ngân hàng
Vietinbank chi nhánh Khánh Hoà: 38
2.5.1. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
38
2.5.2. Đánh giá tình hình huy động vốn: 41
2.5.3. Đánh giá tình hình sử dụng vốn 42
Đvt: triệuVNĐ 42
2.6 Định hướng chiến lược phát triển trung, dài hạn của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam : 43
2.6.1 Chiến lược cụ thể:
43
2.6.2. Lộ trình thực hiện: 45
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆPTẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH
46
3.1 Quy trình thẩm định tín dụng trung, dài hạn đối với DN: 46
3.1.1Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn: 47
3.1.2. Thẩm định khách hàng: 48
3.1.3. Phân tích thẩm định phương án SXKD/DAĐT: 50
3
4
thời xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, chính sách đãi ngộ
hợp lý, chính sách lương thưởng xứng đáng 88
4.1.2. Tổ chức và điều hành công tác thẩm định hợp lý và khoa học, tiết
kiệm thời gian, chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả đề ra 91
4.1.3. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin phục vụ cho quá trình
thẩm định, đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời. 92
4.1.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thẩm
định bằng các phần mềm chuyên dụng, hiện đại: 93
4.1.5. Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ: 94
4.1.6. Học hỏi kinh nghiệm thẩm định tín dụng trung, dài hạn từ các
ngân hàng thương mại khác: 94
4.2 : Một số kiến nghị: 94
4.2.1 Kiến nghị với ban lãnh đạo chi nhánh: 94
4.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam: 95
PHỤ LỤC 1A: 96
5
CHƯƠNG I:
thời gian và khối lượng tín dụng.
Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng được mô tả qua sơ đồ sau
Nhiệm vụ.
- Huy động các nguồn vốn từ các chủ thể tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế
+ Nhận tiền gửi không kì hạn, có kì hạn của các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã
hội,các cá nhân dưới hình thái tiền tệ (nội tệ hay ngoai tệ )
+ Nhận tiền gửi tiêt kiệm của cá nhân.
+ Phát hành kì phiếu trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội
- Cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế.
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn dài hạn với các tổ chức kinh tế cá nhân
+ Chiết khấu thương phiếu ,giấy tờ có giá
+ Cho vay tiêu dùng, cho vay tra góp và các hình thức cấp tín dụng khác.
* Chức năng trung gian thanh toán:
o Chức năng
Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán khi nó thực hiện theo yêu cầu của
khách hàng như trích một khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc
nhập và một khoản tiền gủi của khách hàng từ bán hàng hóa hoặc các khoản thu
khác.
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau:
C
ấ
p TD
Ngân
hàng
Thương
mại
thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi
*Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính.
o Chức năng
Sự ra đời và phát trển mạng mẽ của thị trường tài chính đã tạo điều kiện cho
ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ tài chính cho thị trường với mục đích tối đa
hóa lợi nhuận và thu nhập
o Nhiệm vụ
- Tư vấn tài chính
+ Đánh giá khả năng vay mượn và thu nhập của dự án
+ Xây dựng chương trình vay mượn trung và dài hạn
+ Phát triển chính sách quản lý nợ
+ Thu hut sự chú ý của công chúng đối với đợt phát hành
G báo có
Ngân
hàng
Thương
m
ại
-
Ngư
ời trả tiền
-Người mua hàng
-Tổ chức xã hội
-Cá nhân chuyển
tiền
L trả tiền
* NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp
chụi sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị
trường, thoả mãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối
lượng, chất lượng mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phương diện thời gian, địa điểm.
Để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần
nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch
9
toán kinh tế mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ
mới vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản
xuất một cách thích hợp. Những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu
tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp. Do đó để giải quyết khó
khăn này doanh nghiệp đến ngân hàng để xin vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu tư
của mình.Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu
nối doanh nghiệp với thị trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho
doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi
mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo
cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh .
* NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nước
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thông qua hoạt dộng thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã
góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông. Thông qua việc cấp tín
dụng cho nền kinh tế NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và
phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi vai
trò điều tiết gián tiếp vĩ mô. Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng luôn được sử
dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền
kinh tế.
Trong hoạt động quản lý đầu tư và xây dựng ở nước ta hiện nay cũng như
trong hoạt động Ngân hàng thường xuất hiện các cụm từ “ dự án đầu tư”,
“hoạt động đầu tư” để đi sâu vào lĩnh vực này ta cần hiểu ý nghĩa của thuật
ngữ.
1.2.1.Hoạt động đầu tư.
Hoạt động đầu tư hay ngắn gọn là đầu tư hiểu theo nghĩa rộng nhất là quá
trình sử dụng các nguồn lực để đạt được những mục tiêu nhất định trong một
khoảng thời gian nhất định.
Trong lĩnh vực kinh tế, hoạt động đầu tư được hiểu một cách ngắn gọn là
hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lại. “Vốn” ở đây được hiểu là toàn
11
bộ vốn bằng tiền mặt, giá trị thiết bị, nhà xưởng, tài nguyên, đất đai và “lợi”
được hiểu là lợi nhuận và các lợi ích kinh tế khác.
1.2.2.Dự án đầu tư.
Theo nghĩa rộng dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù với
những mục tiêu, phương pháp và phương tiện để đạt được trạng thái mong muốn.
Về nội dung, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn
lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian
và địa điển xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định
nhằm thực hiện mục tiêu lợi nhuận hoặc những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định.
Trong hoạt động thẩm định cho vay của ngân hàng thì : Dự án đầu tư là
một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải taọ
những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến
hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng
thời gian xác định.
Như vậy, dự án đầu tư không phải là một ý định hay phác thảo mà có tính
cụ thể và mục tiêu xác định nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định. Nó còn là
phương tiện thuyết phục chủ yếu để tìm kiếm sự tài trợ từ các tổ chức tài chính,
chính phủ
Đầu tư về phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại đánh
đổi lấy lợi ích trong tương lai (vốn để đầu tư không phải là nguồn lực để
dành) Vì vậy luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích trong
tương lai. Rõ ràng nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ trong điều
kiện lợi ích thu trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại mà họ tạm thời phải hi
sinh.
* Hoạt động đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro.
Hoạt động đầu tư là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro bởi vì kết quả
của hoạt động đầu tư là không thể dự tính một cách khách quan tại thời điểm
Quyết định đầu tư phần nào mang tính chủ quan của nhà đầu tư và không thể
lường hết những thay đổi của môi trường tác động vào dự án trong tương lai
(thay đổi về thị trường, về sản phẩm đầu vào, đầu ra, lạm phát ). Vì vậy, chấp
13
nhận rủi ro như là bản năng của nhà đầu tư. Tuy nhiên nhận thức rõ ràng điều
này nhà đầu tư cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để
khả năng rủi ro xảy ra là thấp nhất.
Thông qua những đặc trưng của hoạt động đầu tư giúp nhà đầu tư có đựơc cái
nhìn bao quát về mọi khía cạnh của dự án. Từ đó giúp cho quá trình phân tích,
đánh giá dự án một cách cặn kẽ và chính xác. Đồng thời tìm ra phương pháp,
biện pháp nhằm hạn chế rủi ro bởi các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực
hiện dự án
1.3.THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN:
1.3.1.Khái niệm và ý nghĩa:
* Khái niệm:
Thẩm định tín dụng là việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin một cách khách
quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án
làm căn cứ để quyết định cho vay
Trong đó, dự án đầu tư hay còn gọi là luận chứng kinh tế kĩ thuật là văn bản
phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về thị trường,
chối một cách đúng đắn.
- Tham gia góp ý cho chủ đầu tư, tạo tiền đề bảo đảm hiệu quả cho vay, thu được
nợ cả lãi và gốc đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay , thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
1.3.3.Cơ sở để thẩm định:
Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở các thông tin mà ngân hàng thu nhập từ
khách hàng cùng các văn bản, tài liệu có liên quan khác, bao gồm:
- Toàn bộ hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư trong đó có:
+ Đơn xin vay kèm theo kế hoạch vay vốn: khách hàng trình bày cụ thể
mục đích, thời hạn và tổng số tiền vay.
+ Luận chứng kinh tế kỹ thuật và các tài liệu thuyết minh cho các hợp đồng
kinh tế, bảng dự toán chi phí, bảng tính giá thành và hiệu quả kinh tế.
15
- Các tài liệu có liên quan đến bảo đảm và xét đoán rủi ro: Tài liệu về tình hình sản
xuất kinh doanh và tài chính của bên cho vay trong 3 năm trở lại ( bảng cân đối kế
toán, xác định kết quả kinh doanh…). Giấy cam kết và tài sản thế chấp, hàng hoá
cầm cố.
1.3.4. Qui trình thẩm định:
Công tác thẩm định được thực hiện theo một qui trình bao gồm 5 bước:
Bước 1:
Khi có nhu cầu xin vay, khách hàng sẽ nộp vào ngân hàng đơn xin vay trình bày rõ
lý do xin vay và các hồ sơ, tài liệu để thuyết minh cho việc vay vốn. Cán bộ tín
dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng và hẹn ngày với khách hàng để trả lời về
việc xin vay của khách hàng, các tài liệu bao gồm:
+ Đơn xin vay
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế
toán trưởng
+ Bảng cân đối kế toán, báo cáo klết quả kinh doanh, tình hình công nợ,
1.3.5.Nội dung của công tác thẩm định:
1.3.5.1.Phân tích sự cần thiết và tính khả thi của dự án đầu tư:
* Sự cần thiết và hiệu quả của việc đầu tư:
- Cán bộ tín dụng cần phải thẩm định cơ sở pháp lý của dự án:
+ Luận chứng kinh tế kĩ thuật có được cấp thẩm quyền phê duyệt
+ Các hợp đồng thương mại
+ Các qui định phê duyệt của các cấp chủ quản
+ Các văn bản có liên quan khác
- Mục tiêu của dự án có thật sự cần thiết hay không? Mục tiêu nào là trọng
tâm của dự án?
+ Cần đánh giá cung - cầu hiện tại của sản phẩm, dự đoàn nhu cầu của sản
phẩm trong tương lai ( khu vực trong nước, nước ngoài nếu dự kiến xuất
khẩu ) về số lượng, chất lượng, giá cả… Nguồn cung ứng hiện tại, dự báo
mức độ gia tăng cung cấp trong tương lai, sự thiếu hụt so với thị trường.
17
+ Đánh giá tình hình sử dụng, điều kiện, khả năng huy động năng lực của
các cơ sở hiện có trong nghành và vùng lãnh thổ
+ Cân đối giữa năng lực và nhu cầu sản phẩm theo ngành, theo vùng lãnh
thổ.
* Khả năng thực hiện dự án ( tính khả thi ):
Khi vay, khách hàng cần chứng minh được khả năng thực thi công trình của
mình như khả năng xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị, phương thức thanh toán,
địa điểm của dự án…
1.3.5.2.Thẩm định về phương diện thị trường:
Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án là khâu hết sức quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp đến sự thành bại của dự án. Do vậy phải thẩm định chặt chẽ, khoa
học, tránh suy luận chủ quan: cần phải xác định nhu cầu thị trường ở hiện tại và
tương lai.
1.3.5.7.Thẩm định về phương diện tài chính:
a. Xác định nhu cầu tổng vốn đầu tư:
* Kiểm tra việc tính toán vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư xây lắp: Thường được tính trên khối lượng xây dựng và đơn giá xây
lắp.
- Thiết bị: Kiểm tra theo danh mục và giá mua, chi phí vận chuyển bảo quản (theo
qui định của Nhà nước về giá thiết bị, chi phí). Đối với thiết bị nhập tính theo giá
CIF theo hợp đồng và các chi phí kèm theo.
- Vốn thiết kế cơ bản khác: Tính theo qui định hiện hành của Nhà nước
* Kiểm tra cơ cấu nguồn vốn:
- Cơ cấu vốn VNĐ và ngoại tệ: lưu ý đến yếu tố tỷ giá và để tính toán chính xác.
( Khi cần có thể tính bằng ngoại tệ để tránh yếu tố trượt giá).
- Cơ cấu nguồn vốn và khả năng nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách cấp. Vốn vay nước ngoài. Huy động của dân (phát hành
trái phiếu )
19
+ Đối với dự án đầu tư bằng vốn tín dụng, nguồn vốn phải thể hiện nguyên
tắc bổ sung (sau khi đã huy động hết các nguồn vốn có thể huy động ).
+ Xét khả năng thực có về vốn, tiến độ cung cấp từng nguồn, nếu nguồn từ
nước ngoài từ tín dụng thương mại phải kiểm tra khả năng tái tạo ngoại tệ.
b.Kiểm tra độ an toàn về tài chính:
- Dự án được xem là an toàn về tài chính nếu:
Tỷ lệ = Vốn riêng/Vốn vay dài hạn> 0.5 ( vốn riêng > vốn vay dài hạn )
Vốn riêng: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản + Quỹ đầu tư phát triển
- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp :
+ Khả năng thanh toán tổng quát:
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn phải trả + Thuế thu nhập, lợi tức, cổ
phần phải trả, nợ lương
tuổi thọ của dự án, trào lưu tiền tệ không đưa vào.
* Thời gian thu hồi vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư
Tổng lơi nhuận ròng do DA mang lại hàng năm
- Điểm hoà vốn: là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra (điểm hoà vốn
tính cho 1 năm và thường tính ở năm đơn vị sản xuất kinh doanh ổn định)
Khi doanh nghiệp có mức doanh thu và sản lượng tiêu thụ vượt điểm hoà vốn thì
doanh nghiệp có lãi .
Điểm hoà vốn càng thấp thì tính khả thi của dự án càng cao và ngựợc lại. Điểm
hoà vốn chỉ nói lên được mối quan hệ giữa lượng tiêu thụ dự kiến với lợi nhuận
cần đạt được của sản phẩm dự kiến tiêu thụ ở mức giá nhất định. Trong lúc đó tình
hình cạnh tranh, do quan hệ cung cầu trên thị trường nên sản phẩm có thể bán theo
nhiều giá khác nhau vào các thời kỳ khác nhau dẫn đến doanh thu và điểm hoà vốn
cũng khác nhau. Do đó cần giả định mức bán khác nhau để tính các điểm hoà vốn
tương ứng với các giá bán khác nhau đó.
21
c.2: Phương pháp phân tích tài chính bằng giá trị hiện tại thuần và tỷ suất sinh lời
nội bộ:
* Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV).
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại
của các luồng tiền kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của các chi phí của
dự án đầu tư.
Có thể biểu diễn bằng phương trình sau
NPV = Tổng PV - Tổng V
NPV: Giá trị hiện tại thuần
Tổng PV: Tổng hiện giá thu nhập ròng ( thu nhập sau khi đã trừ đi chi phí và
Trong giới hạn một ngân sách đã được ấn định cần lựa chọn trong số các dự án
hiện có nhóm dự án nào có thể tối đa hoá giá trị hiện tại ròng.
NPV = NPV1 + NPV2 + = Max giới hạn ngân sách.
NPV: giá trị hiện tại ròng tối đa của nhóm dự án lựa chon. NPV1,
NPV2 giá trị hiện tại ròng của dự án 1, dự án 2
Trong trường hợp lựa chọn một trong sốdự án loại trừ nhau. Trong tình
huống không bị giới hạn bới ngân sách, nhưng ta phải lựa chọn một dự án
trong số các dự án loại trừ nhau, ta luôn chọn dự án sinh ra giá trị hiện tại
ròng lớn nhất: Max ( NPV1, NPV2 NPVn).
Uu điểm của phương pháp NPV:
- NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản
của chủ đầu tư.
- Sử dụng chi phí cơ hội về sử dụng vốn làm tỷ lệ chiết khấu.
- NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư
với tỷ lệ tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu tư.
- Quyết định chấp thuận hay từ chối và xếp hạng dự án phù hợp với
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cuả chủ đầu tư.
23
Nhược điểm của phương pháp NPV:
- Không thể so sánh được các dự án nếu thời gian của chúng khác
nhau.
- Phụ thuộc vào cách lựa chọn r – tỷ lệ chiết khấu.
- NPV chỉ cho thấy giá trị tuyệt đối của lợi nhuận mà không cho thấy tỷ
lệ phát sinh của dự án, do đó sẽ có thể bỏ qua những dự án có tỷ lệ sinh
lời cao.
- Tất cả các khoản tiền này lại xảy ra trong suốt các kỳ.
phải xác định trước lãi suất thích hợp.
Nhược điểm của phương pháp IRR:
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể không chắc chắn nếu tại các khoản
cân bằng thu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án, tức là đầu
tư thay thế lớn hơn.
- Tỷ suất này sẽ không còn tin cậy khi dùng để lựa chọn dự án mang tính loại
trừ nhau với các khoản đầu tư có quy mô khác nhau, có đời hữu dụng khác nhau.
- Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của một dự án đối với lợi nhuận
của cổ đông.
- Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể được tái đầu tư với tỷ lệ
sinh lời bằng IRR
- Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của
cổ đông.
1.3.5.8.Thẩm định điều kiện an toàn vốn vay:
* Tài sản thế chấp:
Để đảm bảo nguyên tắc trị giá tài sản thế chấp phải lớn hơn số tiền xin vay
ít nhất 30% ( tuỳ theo tính chất và độ rủi ro của dự án, tỷ lệ giá trị tài sản thế
chấpcó thể phải cao hơn mức qui định chung, có thể yêu cầu 50% để đảm bảo khi
phát mãi có thể thu hồi vốn gốc và lãi vay ). Người đi vay phải cam kết dùng các
tài sản khác để thế chấp thêm cho ngân hàng.