Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17. - Pdf 25

- i - LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa
Kinh Tế Trường Đại Học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức
cũng như những kinh nghiệm quý báu giúp ích cho em trong bốn
năm học rưỡi qua.
Lời cảm ơn sâu sắc tiếp theo em xin gửi tới Cô Võ Hải
Thủy đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho em trong suốt thời
gian thực tập vừa qua để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt
nghiệp này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh
đạo cùng các Cô Chú và các anh chị cán bộ công nhân viên trong
Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 đã tận tình giúp đỡ,
tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- ii -
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

4.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 12
5. Một số chính sách hỗ trợ công tác xuất khẩu 12
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- iii -
5.1. Chính sách sản phẩm 12
5.2. Chính sách giá 13
5.3. Chính sách phân phối 14
5.4.Chính sách chiêu thị 15
5.5. Hội chợ triển lãm 16
6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
doanh nghiệp 17
6.1. Các nhân tố môi trường vĩ mô: 17
6.2. Các nhân tố môi trường vi mô: 19
II. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 23
1. Khái niệm và vai trò của thị trường xuất khẩu: 23
2. Các yếu tố của thị trường xuất khẩu: 25
3. Phân loại thị trường và phân khúc thị trường xuất khẩu 26
3.1. Phân loại thị trường: 26
3.2. Phân khúc thị trường xuất khẩu 27
4. Nội dung của việc phát triển xuất khẩu trên thị trường hiện tại 28
4.1. Sự cần thiết phải phát triển xuất khẩu trên thị trường hiện tại 28
4.2. Nội dung của việc phát triển xuất khẩu trên thị trường hiện tại 29
4.2.1. Nghiên cứu thị trường 29
4.2.2. Lập chiến lược phát triển xuất khẩu trên thị trường hiện tại 30
4.2.3. Thực hiện chiến lược phát triển xuất khẩu trên thị trường
hiện tại 31
4.2.4. Kiểm tra đánh giá chiến lược phát triển xuất khẩu trên thị
trường hiện tại 31
III. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐÔNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 31

6.2. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Công ty 54
7. Kết quả và hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 56
7.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 56
7 .2. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 58
II. GIỚI THIỆU KHẤI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU THUỶ
SẢN MỸ 60
1. Vài nét khái quát về nước Mỹ 60
2. Tổng quan về nền kinh tế Mỹ: 61
3. Khái quát về ngành thủy sản của Mỹ 62
3.1. Thị trường Mỹ với mặt hàng thuỷ sản 63
3.2. Các nhà cung cấp chính các mặt hàng thuỷ sản cho thị trường
Mỹ 65
3.3. Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Mỹ
trong thời gian qua 66
4. Cơ chế quản lý đối với hàng thuỷ sản nhập khẩu của nước Mỹ 68
4.1. Luật cơ bản điều tiết hoạt động nhập khẩu vào Mỹ 68
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- v -
4.2. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ đối với hàng nhập
khẩu 70
III. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ
TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-
F17 74
1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị Mỹ
tại Công ty F17 74
1.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 74
1.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 80
2. Vị trí của thị trường Mỹ đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản của
công ty 97
3. Kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản san thị trường Mỹ tại công ty

IV.KIẾN NGHỊ 132
1. Đối với Công ty: 132
2. Đối với Nhà nước: 132
3. Đối với Bộ Thuỷ sản: 133
KẾT LUẬN 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- vii -
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Dự báo tiêu thụ thuỷ sản trên thế giới đến năm 2010 36
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường Châu lục của Công ty từ năm
2003 – 2005 52
Bảng 3: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Công ty từ năm 2003 – 2005 54
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2003 –
2005 57
Bảng 5: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2003
đến năm 2005 59
Bảng 6: Sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản cả nước từ 2000 – 2005 80
Bảng 7: Tình hình thu mua nguyên liệu của Công ty từ năm 2004 đến năm
2005 84
Bảng 8: Tình hình công nợ của Công ty từ năm 2003 đến năm 2005 87
Bảng 9: Tình hình khả năng thanh toán của Công ty từ năm 2003 đến năm 2005 89
Bảng 10: Cơ cấu lao động của Công ty tính tới ngày 1/1/2006 90
Bảng 11: Chất lượng lao động của toàn Công ty tính đến ngày 1/1/2006 91
Bảng 12: Hiện trạng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại Công ty vào năm
2006 94
Bảng 13: Cơ cấu khách hàng Mỹ theo mặt hàng của Công ty trong năm
2005 96

Biểu đồ 10: Cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường Mỹ của
Công ty từ năm 2003 – 2005 103
Biểu đồ 11: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ qua 2 năm
2004 và 2005 111 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- ix -

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 43
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 48
Sơ đồ 3 : Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm của Công ty 82
Sơ đồ 4: Kênh phân phối sản phẩm tại thường Mỹ 114

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU

Cơ chế kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế khác cùng tham gia
hoạt động, buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau một cách gay gắt.
Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải hoạch định cho mình một
chương trình hoạt động với những chiến lược kinh doanh đúng và phải biết thực
hiện chương trình đó một cách linh hoạt. Với cơ chế kinh tế mở cửa như hiện
nay, một số doanh nghiệp đã chọn giải pháp bên cạnh việc tiêu thụ ở thị trường
nội địa, nhiều doanh nghiệp đã vươn xa hơn ra thị trường nước ngoài. Đặc biệt
đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuỷ sản thì yêu cầu phải xác định
cho mình một hướng mở rộng thị trường thích hợp là vấn đề quan trọng hàng
đầu. Và điều đăc biệt hơn cả là việc nước ta đã chính thức trở thành thành viên

Đề tài với những nội dung chính được trình bày qua 3 chương sau đây:
Chương I: Cơ sở lý luận .
Chương II: Thực trạng về hoạt động xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Mỹ của
Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17.
Chương III: Một số biện pháp nhằm góp phần phát triển xuất khẩu thuỷ sản
sang thị trường Mỹ.
Trong quá trình thực tập, với sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của cô
giáo hướng dẫn Võ Hải Thuỷ và toàn thể Ban lãnh đạo các cô chú, anh chị trong
Công ty đã giúp đỡ em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên, với vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên
đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, em rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng anh chị em
công nhân viên trong Công ty và các bạn để đồ án tốt nghiệp này được hoàn
thiện hơn.

Nha Trang, tháng 10 năm 2006
Sinh viên thực hiện

Lưu Thi Hồng Nhạn
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc
dịch vụ ra nước ngoài và sản phẩm hoặc dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên
giới của một quốc gia.
Cơ sở hình thành hoạt động xuất khẩu là do sự khác nhau về điều kiện tự
nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực, các nguồn tài nguyên…dẫn đến sự khác biệt
về lợi thế trong các lĩnh vực khác nhau của các quốc gia. Để khai thác tối đa lợi
thế và khắc phục những hạn chế, tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố trong qúa
trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành trao đổi các loại hàng hoá
và dịch vụ với nhau. Từ đó xuất khẩu ra đời. Tuy nhiên xuất khẩu không phải chỉ
diễn ra giữa các quốc gia có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác, ngay cả
khi các quốc gia không có lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,
nguồn nhân lực…thì quốc gia đó vẫn có thể thu được lợi ích khi tham gia vào
hoạt động xuất khẩu. Điều này đã được lý thuyết lợi thế so sánh chứng minh rất
rõ ràng
1.2 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có vai trò quan trọng nền kinh tế đất
nước nói riêng và cả thế giới nói chung. Hoạt động xuất khẩu mang lại hiệu quả
kinh tế cũng như khả năng gây thiệt hại vì phải đối đầu với nhiều quốc gia trên
thế giới. Xuất khẩu phát triển làm tăng sự tăng trưởng cho nền kinh tế, điều này
chứng minh rất rõ ở các nước nông nghiệp, Đông Nam Á, các nước và lãnh thổ
như Đài Loan, Hàn Quốc, Singapo có thu nhập trên đầu người chỉ bằng 1/4 đến
1/3 thu nhập quốc dân của mình và hướng chúng vào những ngành công nghiệp
xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao, các nước này đã vượt lên thành những nước có
thu nhập cao vào cuối những năm 1980.
Hoạt động xuất khẩu có định hướng cho phép các nước tận dụng được
hiệu quả kinh tế theo quy mô và những lợi ích của việc chuyên môn hóa quốc tế.
Bởi vậy, nó làm tăng công ăn việc làm, sử dụng nhanh chóng và tăng sức sống
cho người thu nhập.
Xuất khẩu có vai trò mở rộng thị trường, nối liền các quan hệ một cách
chủ quan giữa thị trường trong nước và thế giới. Đây không chỉ đơn thuần là lưu

lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị
hiếu của khách hàng…Nhưng ngược lại, nếu các doanh nghiệp ít am hiểu hoặc
không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì
rủi ro trong hình thức này không phải là ít.
2.2 Xuất khẩu gián tiếp:
Hình thức này không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước
ngoài và người sản xuất trong nước. Để bán được sản phẩm của mình ra nước
ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian có chức năng
xuất khẩu trực tiếp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 6 -
Với thực chất đó, xuất khẩu trực tiếp thường sử dụng đối với các cơ sở sản
xuất có qui mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp chưa quen biết thị
trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập
khẩu.
2.3. Tái xuất khẩu
Là hình thức tái xuất trở lại những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu chưa
qua chế biến ở nước tái xuất.
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về
một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn thu hút ba nước:
nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu.
Tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức như sau:
- Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong hàng hóa đi từ nước xuất khẩu
sang nước tái xuất rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất (tạm nhập) sang nước
nhập khẩu.
- Chuyển khẩu trong đó hàng hóa đi từ nước xuất khẩu sang nước nhập
khẩu. Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
2.4. Gia công quốc tế:
Gia công quốc tế là một phương thức kinh doanh trong đó có một bên gọi
là bên nhận gia công, nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của người bên khác

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng
mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu
hướng phát triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta.
Có hai cách thừa nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất
vượt quá nhu cầu nội địa. Trong trường hợp kinh tế còn lạc hậu và chậm phát
triển như nước ta, sản xuất về cơ bản còn chưa đủ dùng. Nếu chỉ thụ động chờ ở
sự “ thừa ra “ của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm
chạp. Sản xuất và sự thay đổi kinh tế cũng sẽ rất chậm chạp.
- Hai là, coi thị trường và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quan trọng để
tổ chức sản xuất. Quan điểm thứ hai chính là xuất phát từ nhu cầu thị trường thế
giới để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở :
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận
lợi. Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc
phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm. Sự phát triển
của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu, dầu thực vật, chè…có thể
kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thu, góp phần cho
sản xuất phát triển và ổn định.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 8 -
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất trong nước. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phương
tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới vào Việt Nam, nhằm
hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới.

- Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 9 -
4. Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
4.1. Nghiên cứu thị trường nước ngoài
Nghiên cứu thị trường nước ngoài là quá trình thu thập, sắp xếp, phân
loại các nguồn thông tin, các dữ kiện cần thiết, xử lý và giải trình qua phân tích
nghiên cứu.
Nghiên cứu thị trường nước ngoài là một khâu rất quan trọng và không
thể thiếu khi một doanh nghiệp muốn tiếp cận một thị trường nào đó. Các doanh
nghiiệp cần phải nghiên cứu, xem xét các vấn đề cốt yếu của một nước nhập
khẩu như: phong tục tập quán, văn hóa tiêu dùng, sở thích niềm tin và mức độ chi
trả để đưa ra chiến lược sản phẩm phù hợp nhanh chóng với xu hướng của người
tiêu dùng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải tìm hiểu về môi trường
chính trị, kinh tế, luật pháp cũng như các thông lệ của nước nhập khẩu.
4.2. Tìm kiếm khách hàng – đối tượng giao dịch
Công việc tìm kiếm khách hàng, đối tượng giao dịch cũng là một thách
thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp và khá mất nhiều chi phí. Bởi vì kinh doanh
hiện nay đang diễn ra trong một nền kinh tế mở, thông tin quá nhiều buộc doanh
nghiệp phải tìm hiểu kỹ và chọn lựa kỹ.
v Nội dung tìm hiểu:
- Khả năng tài chính, thanh toán: vốn, nợ, tình hình kinh doanh lỗ lãi.
- Thái độ kinh doanh nói chung và riêng với ta.
- Phạm vi kinh doanh: chủng loại hàng, phương thức kinh doanh, thực tế
quan hệ kinh doanh với nước ta.
- Phong thái kinh doanh: mức độ tín nhiệm, đạo đức kinh doanh (đúng đắn,
nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng…)
v Biện pháp tìm hiểu:
- Tiếp xúc trực tiếp, chủ động gặp nói chuyện, giao dịch qua hội chợ, triễn

khẩu cần chuẩn bị đàm phán. Những việc phải chuẩn bị đầy đủ trước khi đàm
phán đối với doanh nghiệp kinh doanh trực tiếp với thị trường nước ngoài thường
chỉ cần bổ sung vào phương án đàm phán như nắm vững tình hình xuất nhập
khẩu mặt hàng chuẩn bị đàm phán ở thế giới, dung lượng thị trường, biện pháp
tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của ta, giá dự kiến. Cần biết chính sách của khách
hàng, các vấn đề luật pháp, đặc điểm thị trường.
b. Tiến hành đàm phán:
v Các bước trong đàm phán xuất khẩu:
- Chào sản phẩm.
- Chào giá.
- Thỏa thuận các vấn đề: thanh toán, giao nhận, vận chuyển.
Thỏa thuận các vấn đề khác: điều kiện bất khả kháng, tranh chấp
v Tiến hành đàm phán:
Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các hình thức đàm phán sau:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 11 -
· Đàm phán bằng thư tín: là hình thức đàm phán giao dịch thuận tiện,
đỡ tốn kém nhất, thường được sử dụng rộng rãi và thường xuyên nhất do chủ
động về thời gian gửi thông tin, thông báo, do có điều kiện để suy xét, tính toán,
tham khảo ý kiến nhiều người khác để giải quyết việc có cơ sở hợp lý.
Nhược điểm của hình thức này là chậm chạp, kéo dài, dễ mất cơ hội kinh
doanh, chỉ áp dụng cho những giao dịch có giá trị nhỏ.
· Đàm phán bằng điện thoại: là hình thức đàm phán giao dịch qua điện
thoại, không thể làm chứng cứ pháp luật như văn bản thư từ. Do đó, chỉ dùng
điện thoại khi việc khẩn trương, có yếu tố thời hạn, sợ lỡ thời cơ.
Ưu điểm của hình thức giao dịch này là nhanh chóng, kịp thời nhưng tốn
kém hơn nhiều so với thư từ. Do đó các đơn vị kinh doanh thường tiết kiệm, gọi
ít lần, đàm thoại rất ngắn gọn, ít thời gian để giảm chi phí giao dịch.
Sau khi giao dịch bằng điện thoại phải có các văn bản xác nhận nội dung
đã trao đổi và những ý kiến đã thõa thuận giữa các bên. Văn bản này có ý nghĩa

- Điều kiện khiếu nại, trọng tài.
- Điều kiện bất khả kháng.
- Chữ ký của hai bên.
4.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Yêu cầu người mua mở L/C

Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu

Thuê phương tiện vận chuyển hàng xuất khẩu

Làm thủ tục hải quan

Giao hàng cho người vận tải

Lập bộ chứng từ thanh tóan

Giải quyết khiếu nại

Thanh lý hợp đồng

5. Một số chính sách hỗ trợ công tác xuất khẩu
5.1. Chính sách sản phẩm
a. Khái niệm sản phẩm
Theo quan niêm cổ điển, sản phẩm là tổng hợp những đặc tính vật lý,
hoá học có thể quan sát, được tập hợp trong một hình thức đồng nhất, là vật
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 13 -

quan hệ bán mua.
Giá cả là một trong bốn công cụ quan trọng của marketing (sản phẩm, giá
cả, phân phối, xúc tiến). Nó quyết định phương hướng hoạt động của marketing
trong sự phối hợp giữa sản xuất và thị trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ cơ bản
của marketing là không ngừng thoã mãn nhu cầu người tiêu dùng, đạt doanh số
cao với lợi nhuận tối đa.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 14 -
b.Chính sách giá
Việc hình thành giá trên cơ sở cầu tiêu dùng với các mô hình giá cả lý
thuyết những gắn với sự phân chia thị trường và do đó gắn với sự phân biệt giá
cả. Kể cả hình thành giá cả trong thị trường cạnh tranh cũng không giống với lý
thuyết.
Trong thực tiễn, do mỗi người tiêu dùng cũng giống như các doanh nghiệp
đều có cái nhìn đầy đủ về thị trường nên vẫn tồn tại không ít trường hợp hình
thành giá cả trên cơ sở chi phí kinh doanh. Trong trường hợp này, kể cả ở thị
trường cạnh tranh chính sách giá cả vẫn là hình thành trên cơ sở chi phí kinh
doanh, thông thường doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm bằng cách cộng
vớI phần trăm lợi nhuận nhất định mà doanh nghiệp cho là hợp lý.
Giá bán = Giá thành + Tỷ lệ lãi trên giá thành.
5.3. Chính sách phân phối
a. Khái niệm
Trên quan điểm kinh doanh, phân phối được xem là một bộ phận quan
trọng của marketing. Nó được thực hiện xuyên suốt trong quá trình từ khi thành
lập các quyết định đưa khối lượng hàng hoá vào kênh phân phối, xây dựng hệ
thống tổ chức mạng lưới trung gian, điều hành cân đối công việc vận chuyển từ
nơi sản xuất đến các khách hàng cuối cùng, thực hiện việc tiếp cận và khai thác
hợp lý nhu cầu thị trường nhằm đạt được lợi nhuận tối đa.
b. Chính sách phân phối
Bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì

tiện của việc bán hàng. Với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản xuất
hàng hoá ngày càng phong phú, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng
nên quảng cáo ngày càng giữ vai trò to lớn trên các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh. Thật vậy, nhờ quảng cáo mà hàng hoá bán được nhiều hơn với số lượng
khách hàng đông hơn, đồng thời mở rộng thị trường cho nhà sản xuất, quảng cáo
còn là phương tiện tích cực hỗ trợ cho tranh.
v Một số phương tiện quảng cáo
Trong thời đại mà các phương tiện thông tin hiện đại đã trở nên phổ biến,
việc sử dụng nó trong quảng cáo ngày càng rộng rãi thì sự xuất hiện các hình
thức quảng cáo cũng do đó mà ngày càng đa dạng và phong phú hơn nhiều.
Các đặc tính hoạt động của phương tiện quảng cáo có thể được coi như
các ưu điểm và nhược điểm trong việc phân phát thông điệp. Một số phương tiện
quảng cáo thường gặp là:
+Truyền hình.
+ truyền thanh.
+ Báo.
+ Tạp chí.
+ Quảng cáo ngoài trời.
+ Quảng cáo quá cảnh.
+ Quảng cáo qua thư gửi trực tiếp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 16 -
b. Khuyến mãi
v Khái niệm:
Khuyến mãi là bất kỳ hoạt động nào tạo ra động cơ để mua một sản phẩm
ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm.
v Mục đích của khuyến mãi:
+ Khuyến mãi nhằm thúc đẩy hỗ trợ và khuyến khích nỗ lực bán của lực
lượng bán hàng.
+ Khuyến mãi nhằm động viên những người mua trung gian hỗ trợ một

Trích đoạn Phân loại thị trường và phân khúc thị trường xuất khẩu Nội dung của việc phát triển xuất khẩu trên thị trường hiện tại Triển vọng phát triển của ngành thủy sản Việt nam trong thời gian Nguyên tắc hoạt động, quyền hạn của Cơng ty: Tổ chức sản xuất của Cơng ty Nha Trang Seafoods
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status