ÔN THI VẤN ĐÁP QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP - Pdf 25

LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

ÔN THI VẤN ĐÁP QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP
Lưu ý:
_ Có một số câu yêu cầu lấy ví dụ, các bạn có thể lên mạng search hoặc thử
nghĩ nhé.
_ Một số câu tìm mãi mà không biết nó ở đâu nên tớ cũng đành bó tay, bạn
nào đi học với ghi chép đầy đủ thì giúp tớ những câu đó nhé. Thanks a lot ☺
_ Cuối cùng, chúc các bạn ôn thi tốt ^^
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Bình luận về những điểm giống và khác nhau giữa sản phẩm vật chất và sản phẩm
dịch vụ? Hãy cho biết những điểm khác nhau trong phương pháp quản trị 2 loại sản
phẩm này?
No

Tiêu chí so sánh Sản phẩm vật chất Sản phẩm dịch vụ
1 Quá trình sản xuất
Kết quả của quá trình biến đổi
vật chất
Kết quả của hoạt động tiếp xúc
trực tiếp với khách hàng
2
Bản chất của sản
phẩm
Hữu hình, dễ lượng hóa
Thường là vô hình, khó lượng
hóa
3 Chất lượng Dễ xác định và kiểm soát Khó xác định
4 Quyền sở hữu

1
Quan hệ với khách
hàng trong quá trình
sản xuất
Thường không có quan hệ trực
tiếp
Quan hệ chặt chẽ và trực tiếp
với khách hàng
2.
Nhu cầu đối với quy
trình sản xuất
Thuần nhất, thay đổi chậm (
công nghệ)
Đa dạng, thay đổi nhanh chóng
theo nhu cầu
3.
Đặc điểm của quá
trình lao động
Tỉ trọng cơ giới hóa, tự động
hóa cao
Không có xu hướng rõ ràng,
phụ thuộc theo nhu cầu
4
Thuộc tính của sản
phẩm cuối cùng
Thuần nhất, ít chủng loại (kq
của tự động hóa)
Muôn hình muôn vẻ, đa dạng
5 Năng suất quá trình Có thể định lượng chính xác Khó có thể xác định
6 Bảo hành chất lượng

LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

 Doanh nghiệp cần tạo được môi trường dân chủ, cởi mở, hình thành mọi điều
kiện thiết thực để khuyến khích , phát huy sáng tạo, mở rộng khả năng tham gia
của các thành viên vào các quyết định quản lý.
3. Bạn hiểu thế nào là phương pháp tiếp cận hệ thống? Lấy ví dụ minh họa
Phương pháp tiếp cận các vấn đề quản trị đang nghiên cứu dưới góc độ là một hệ thống
có cấu trúc rõ ràng với nhiều yếu tố, thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo
những nguyên tắc nhất định. Chỉ rõ mục đích tồn tại của hệ thống, soạn thảo các phương án
lựa chọn quyết định, xác định mối quan hệ và sự phụ thuộc của các thành phần cũng như các
yếu tố và điều kiện làm chúng thay đổi trong mối quan hệ của một thể thống nhất.
VD: xem xét hệ thống các chức năng của một doanh nghiệp ta sẽ thấy rằng: DN sẽ có các
phòng ban tương ứng với các chức năng của DN. Trong đó thường có 3 phòng ban – chức
năng chính là : marketing, sản xuất và tài chính. Ngoài ra còn có nhiều chức năng khác hỗ trợ
thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh như: kế toán, nhân sự, cung ứng nguyên vật liệu,
quan hệ công chúng… Và các phòng ban này đều có mối quan hệ tương đối chặt chẽ. Ví dụ:
bộ phận sản xuất và bộ phận cung ứng nguyên vật liệu ( nhà kho).
4. Phương pháp tiếp cận theo quá trình? Lấy ví dụ
Xem xét vấn đề quản trị đang nghiên cứu như là một quá trình bao gồm chuỗi các hoạt
động quản lý nối tiếp nhau theo trình tự trong một không gian và thời gian xác định. Tiếp cận
vấn đề theo quá trình sẽ giúp cho người nghiên cứu nắm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các
công đoạn của quá trình sản xuất, tạo nền tảng cơ bản để hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu
quả làm việc của DN.
VD: quá trình sản xuất sản hoa quả đóng hộp
• Đầu vào: rau quả tươi, hộp sắt, nước, điện, lao động, máy móc thiết bị
• Quy trình: Rửa, làm sạch => Cắt => Đóng hộp => Dán nhãn => Kiểm tra chất
lượng => Hoa quả đóng hộp.
5. Phương pháp mô hình hóa? Lấy ví dụ

 Ví dụ: đưa ý tưởng kinh doanh ra thực tế với một quy mô nhỏ để xem xét tính khả thi
của dự án kinh doanh.
7. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức sản xuất hiện đại. Lấy ví dụ minh họa.
 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất hiện đại:
• Cuộc cách mạng công nghệ thông tin
• Xu thế toàn cầu hóa
• Nền kinh tế hậu công nghiệp ( kinh tế tri thức) với nhiều tính chất mới
• Những thay đổi về dân số toàn cầu
• Những thay đổi về môi trường sinh thái.
 Ví dụ:
• Cuộc cách mạng CNTT: với sự ra đời của hàng loạt máy móc, các thiết bị công nghệ
cao giúp tăng năng suất rất nhiều, có thể sản xuất được số lượng sản phấm lớn với
lượng nhân công ít hay thay thế hẳn con người bằng một dây chuyền tự động hóa.
• Xu thế toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ
những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các
quốc gia dân tộc trên thế giới.
• Nền kinh tế hậu công nghiệp: tính chất mới:
− Công nghệ thông tin đóng vai trò quyết định
− Xu hướng tích hợp, liên kết các hoạt động sản xuất kinh doanh
− Tri thức là nguồn vốn quan trọng và quý giá nhất để phát triển
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

− Tạo công nghệ mới là dạng sản xuất quan trọng nhất, quyết định hiệu quả hoạt
động của chủ thể.
• Thay đổi về dân số toàn cầu: dân số ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của DN vì số
dân tác động đến dung lượng thị trường. Điều đó đòi hỏi DN khi xác định thị trường
phải xem xét số lượng khách hàng có đảm bảo được doanh số bán không? Và do đó
sự dịch chuyển của dân cư cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bán hàng.

9. Nêu và bình luận một số định hướng phát triển của các DN tổ chức hiện đại
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

Đứng trước những thách thức lớn lao của một thế giới toàn cầu hóa với các vấn đề nổi
cộm về biến đổi khí hậu, dân số, môi trường kinh doanh và đặc biệt là ảnh hưởng có tính chất
quyết định của cuộc cách mạng công nghệ thông tin và công nghệ, tổ chức sản xuất – kinh
doanh hiện đại cần thay đổi định hướng phát triển như:
• Chú trọng hình thành và quản trị chiến lược sản xuất trong định hướng chiến lược
chung của doanh nghiệp
• Đảm bảo chất lượng toàn diện: quản lý chất lượng ở mọi công đoạn nhằm nâng cao
năng suất và hiệu quả chung của DN hay tổ chức. Đó là sự lưu tâm đến chất lượng
trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên
trong DN, tổ chức, nhất là ở các cấp lãnh đạo.
• Rút ngắn thời gian sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh
• Đầu tư cập nhật công nghệ mới: nhằm tăng năng suất, giảm thiểu tối đa sai xót trong
quá trình sản xuất, hay tạo ra được những sản phẩm với chất lượng, độ tinh xảo cao.
• Phân quyền quản lý, cho phép người lao động tham gia vào quá trình ra quyết định:
tạo môi trường khuyến khích phát huy sự sáng tạo, mở rộng khả năng tham gia của
các thành viên vì tri thức, trí óc mới là nguồn vốn quan trọng nhất của DN
• Không ngần ngại cải tổ các quá trình sản xuất kinh doanh: nâng cao năng suất
• Đặc biệt quan tâm đến phát triển bền vững, sản xuất thân thiện với môi trường: bảo
vệ môi trường.
10. Nếu và bình luận các đặc điểm mới của tổ chức sản xuất hiện đại
Tiêu chí Tổ chức sx thời công nghiệp Tổ chức sx thời hậu công nghiệp
Nhiệm vụ
chiến lược
Xác định sản lượng tối ưu bảo đảm
cho hoạt động của DN đạt hiệu quả

vừa đủ để DN sản xuất đại trà. Để làm được điều này cần tuân thủ nguyên tắc: chính xác,
đúng thời hạn – có nghĩa nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận phải xuất hiện đúng vào lúc
cần đến nó. Hiệu quả sản xuất của DN sẽ được nâng cao rõ rệt nhờ giảm thiểu chi phí lưu
kho, bảo trì.
b) Mô hình 5Ps ( People, plants, parts, processes, planning & Control system) – hoạch
định chiến lược sản xuất.
Do các nhà kinh tế hoạch thuộc đại học Harvard business school khởi xướng vào
những năm 80 của TK 20
Dựa trên cơ sở phân tích 5P – 5 nguồn lực cơ bản để hoạch định chiến lược, chiến
thuật và tác nghiệp phù hợp cho quá trình sản xuất của DN.
c) Mô hình quản lý chuỗi cung ứng ( supply chain management)
Mô hình này được xây dựng trên ý tưởng xây dựng hệ thống quản trị liền mạch (
chuỗi) ba dòng chảy ( business process) chính trong một DN: dòng thông tin, dòng vật
chất-dịch vụ, dòng tài chính từ đối tác đến tận tay người tiêu dùng
VD: phương thức sản xuất đại trà theo nhiều đơn đặt hàng riêng lẻ

CHƯƠNG 2: DỰ BÁO
12. Phân tích các yếu tố cần thiết để thực hiện dự báo tốt?
• Dự báo đúng lúc: dự báo phải đưa ra vào thời điểm mà nhà quản lý còn đủ quỹ thời
gian để xử lý thông tin, thay đổi nguồn lực, ứng phó kịp thời trước kết luận của dự
báo.
• Dự báo cần chính xác: mức độ chính xác tốt nhất nên được xác định theo một chuẩn
mực nào đó. Điều này sẽ giúp cho nhà quản lý dễ dàng so sánh kết quả các dự báo
theo những phương pháp khác nhau, cùng chung một đối tượng khảo sát
• Dự báo có độ tin cậy cao: tính tin cậy của dự báo dựa trên mấy cơ sở: sự tin cậy của
phương pháp dự báo ( nền tảng khoa học vững chắc), sự tin cậy của số liệu, sự tin cậy
về trình độ chuyên môn của người làm dự báo
• Dự báo có kết quả được đo bằng thước đo cụ thể: nếu là dự báo về kế hoạch tài
chính của đơn vị thì đơn vị đo nên cụ thể thành tiền, kế hoạch sản xuất thì cụ thể bằng
số lượng sản phẩm, tăng trưởng thì cụ thể phần trăm và giá trị đo được

ban quản lý, hỏi ý kiến nhân viên, hỏi ý kiến khách hàng.
a) Hỏi ban quản lý:
Dự báo về nhu cầu sản phẩm sẽ được hình thành dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến của các
cán bộ điều hành phòng ban chức năng ( marketing, tài chính, sản xuất…)
 Ưu điểm:
Sử dụng và phát huy tối đa kinh nghiệm của các bộ trực tiếp làm quản lý
 Nhược điểm:
• Ảnh hưởng mạnh mẽ của người có quyền lực.
• Ý kiến của 1 nhóm người có mục đích và động cơ làm việc tương đối đồng nhất, rất
dễ tạo cơ sở để nảy sinh tư tưởng ỷ lại hoặc đại khái cho qua chuyện.
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

 Khắc phục:
• Những người có quyền lực trong công ty, thông thường quan điểm của họ sẽ trở thành
quan điểm chung của giới lãnh đạo cấp dưới => có thể dẫn đến sự thống nhất quan
điểm đến 90-100%. => có thể khắc phục bằng cách: công bố một cách minh bạch, rõ
ràng về những quan điểm của công ty, đồng thời khuyến khích mọi người đóng góp,
tích cực ghi nhận những góp ý.
• Tránh tư tưởng ỷ lại, đại khái => khuyến khích việc đưa ra ý kiến bằng việc trao
thưởng cho ai làm tốt hay cử người giám sát, kiểm tra.
b) Hỏi ý kiến nhân viên
Mỗi nhân viên bán hàng sẽ đưa ra dự tính số lượng hàng bán được trong tương lai ở khu
vực do mình phụ trách. Nhà quản lý sẽ thẩm định và tổng hợp các dự báo riêng lẻ thành dự báo
nhu cầu bán hàng chung cho cả DN.
 Ưu điểm:
Phát huy tối đa ưu thế của người trực tiếp nắm nhu cầu của khách hàng
 Nhược điểm
• Nhầm lẫn trong xác định nhu cầu

Sai số của dự báo = Nhu cầu thực – nhu cầu dự báo, hay e
t
= D
t
- F
t

Trong đó: e – sai số của dự báo, D
t
– nhu cầu thực, F
t
– nhu cầu dự báo
 Đo lường sai số
Để tính sai số dự báo, người ta dùng 2 chỉ số:
• MAD – độ lệch tuyệt đối trung bình. Công thức: MAD =


∑ |
ܦ

−ܨ

|

௜ୀଵ

• MSE – độ lệch bình phương trung bình. Công thức: MSE =


∑ ሺ


Trong đó: MAD
t
: dự báo giá trị MAD cho gai đoạn t
Giới hạn kiểm soát nằm trong khoảng ±3 đến ±8, thông dụng nhất là TS thuộc (-4,+4)
• Đồ thị kiểm soát sai số:
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

Chúng ta sẽ xác định giá trị của giới hạn kiểm soát trên và kiểm soát dưới, lấy đó làm cơ
sở để kiểm soát sai số của từng giai đoạn trong quá trình dự báo. Để làm theo phương pháp này
cần công nhận 2 giả thiết:
o Giá trị trung bình của tổng các sai số dự báo gần bằng 0
o Sai số dự báo phân bổ theo quy tắc đường phân bố chuẩn.
Như vậy đồ thị phân bố của tập hợp các sai số dự báo e sẽ có hình chuông, phân bổ xung
quanh giá trị trung bình e ~ 0, dao động với độ lệch chuẩn s =

ܯܵܧ. Hay nói cách khác, kết quả
dự báo vẫn đáng tin cậy nếu e dao động trong khoảng (0±3s)
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ - CÔNG SUẤT
16. Bản hiểu gì về quá trình thiết kế sản phẩm? Đâu là khâu quan trọng nhất trong quá
trình này?
Thiết kế sản phẩm là một quá trình phức tạp, bao gồm tổ hợp của nhiều hoạt động chặt
chẽ với nhau từ khâu nghiên cứu xác định nhu cầu thị trường hình thành ý tưởng về sản
phẩm, lập kế hoạch khảo sát sơ bộ, tiến hành thiết kế sản phẩm, đến khâu lập kế hoạch sản
xuất, tổ chức sản xuất thử, đưa sản phẩm vào tiêu dùng thử, đánh giá kiểm định và đưa vào
sản xuất đại trà.
Khâu quan trọng nhất là hình thành ý tưởng về sản phẩm vì: sau khi xác định nhu cầu của
thị trường xong, việc đưa ra được ý tưởng về sản phẩm mà có thể đáp ứng được tối đa nhu

 Nhược điểm
• Chi phí đầu tư lớn
• Trình độ công nghệ cao, đòi khỏi đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp.
 Thiết kế theo module: ứng dụng đối với những sản phẩm có nhiều chi tiết, linh kiện.
Khâu thiết kế chia nhỏ làm nhiều modul. Mỗi module sẽ là tập hợp các phụ kiện, máy
móc, chi tiết tương đối đồng nhất, có cùng một quy trình công nghệ.
 Ưu điểm
• Dễ dàng nhận ra sai sót, khắc phục kịp thời.
• Đơn giản trong lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thée
• Quá trình sx được chuẩn hóa.
 Nhược điểm
• Hạn chế về kiểu dáng, thiếu linh hoạt trong đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
• Chi phí thay đổi, bảo dưỡng cao vì chi tiết hay linh kiện gắn liền với module.
18. Nêu và bình luận các xu hướng mới trong thiết kế sản phẩm
• Chú trọng đặc biệt tới khách hàng: đặt khách hàng là trung tâm, “khách hàng là
thượng đế”
• Rút ngắn tối đa thời gian thiết kế: nhằm sớm đưa sản phẩm mới vào sản xuất, dáp
ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng.
• Bảo vệ môi trường: môi trường hiện đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, bảo vệ môi
trường cũng là bảo vệ chính chúng ta
• Sản phẩm đơn giản, gần gũi với khách hàng: những sản phẩm càng tiện lợi, dễ
dàng và càng thiết thực, gần gũi với khách hàng sẽ được lựa chọn nhiều hơn
19. Khi quyết định mua hay tự sản xuất một linh kiện hay sản phẩm, nhà quản lý dựa
vào các tiêu chí nào? Tại sao?
Các tiêu chí:
• Năng lực sản xuất hiện có của DN: Khả năng sx của DN bị giới hạn, không thể đáp
ứng được việc sx thêm loại linh kiện, sản phẩm mới => mua
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

• Phương pháp tương tác: cách chúng ta cung ứng dịch vụ
• Môi trường tương tác:
o Môi trường hẹp: môi trường vật lý cụ thể nơi quá trình cung ứng dịch vụ diễn ra
o Môi trường rộng: bầu không khí, môi trường văn hóa, sự cảm thông, chia sẻ giữa
nhà cung ứng với người sử dụng trong suốt quá trình cung ứng dịch vụ
Cần chú ý đến:
• Tác động của các yếu tố phi vật thể ( môi trường, tâm trạng, hoàn cảnh )
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

• Khó có cơ hội để sửa chữa sai lầm: đào tào nhân viên cung ứng, đặc biệt lưu ý quá
trình tiếp xúc, thiết lập mối quan hệt với khách hàng
• Chú trọng công suất vì không lữu giữ được.
• Vị trí đóng vai trò chủ chốt trong cung ứng dịch vụ
• Khách hàng vừa là đầu vào, vừa là đầu ra của SPDV
• Dịch vụ diễn ra trong sự quan sát của khách hàng
22. Nêu và lấy ví dụ minh họa về các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm dịch vụ
• Đảm bảo được tính thống nhất, đồng bộ: mỗi bộ phận của hệ thống cung ứng đều
phải được thiết kế đồng bộ, hoạt động nhịp nhàng để đạt mục đích chiến lược chung.
• Hệ thống dịch vụ phải hết sức thân thiện với khách hàng: bố trí khoa học, bắt mắt,
hướng dẫn cụ thể, khách hàng có thể dễ dàng tương tác mà không cần sự trợ giúp đặc
biệt nào
• Hệ thống phải bền vững, vẫn làm việc tốt khi có sự cố ngoài ý muốn: thiết kế
nguồn lực dự trữ, phương án dự phòng, cấp cứu, trong các tình huống bất ngờ như:
mất điện, hỏng, cháy, nổ…
• Hệ thống dịch vụ phải được thiết kế để đảm bảo đầy đủ điều kiện cho nhân viên
cũng như thiết bị làm việc tốt ( nhiệm vụ giao cho nhân viên phải rõ ràng, thiết bị
phải có tính ổn định cao)
• Hệ thống phải được thiết kế nhằm đảm bảo tốt nhất chất lượng của quá trình

• Công suất hiệu quả: công suất tối đa có thể đạt dược trong điều kiện làm việc cụ
thể theo tính toán
• Công suất thực tế: công suất thực đạt được, có giá trị không thể cao hơn công suất
hiệu quả vì trong thực tế làm việc có rất nhiều vấn đề phát sinh làm giảm công
suất hiệu quả.
 Các bước cần thiết để hoạch định công suất:
• B1: xác định mục đích, nhiệm vụ
Trả lời 3 câu hỏi:
o Hoạch định công suất để làm gì?
o Cần lựa chọn loại công suất nào, công năng là bao nhiêu?
o Thời điểm nào cần đạt được định mức công suất cần thiết tương ứng?
• B2: Chọn đơn vị đo công suất
o Lựa chọn theo đặc thù của DN, sản phẩm cụ thể. VD:
o Luyện thép: tấn/ngày
o Sản xuất oto: chiếc/ca làm việc
• B3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công suất
DN đánh giá, phân tích các yếu tố ảnh hưởng công suất từ nhu cầu thị trường,
điều kiện bên ngoài ( chính sách, kinh tế, chính trị xã hội ) đến các yếu tố bên trong ( con
người, nguyên vật liệu, phương pháp làm việc…)
• B4: Xác định nhu cầu về công suất
Có 2 loại cơ bản:
o Nhu cầu ngắn hạn:khả năng thay đổi nhu cầu về công suất trong một
khoảng thời gian ngắn
o Nhu cầu dài hạn: khả năng thay đổi nhu cầu về công suất trong một khoảng
thời gian đủ lớn. Để xác định nhu cầu dài hạn cần lưu ý tới tính xu hướng
của dòng nhu cầu, tính chu kỳ, biên độ và tần số của chu kỳ.
• B5: Xây dựng các phương án lựa chọn công suất
Khi tiến hành cần lưu ý 1 số điểm:
o Cần có cách nhìn tổng quan về khả năng thay đổi của nhu cầu công suất
trong tương lai

phẩm của DN. Do đó, có một số định hướng cơ bản sau:
• Giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất: nhằm tối đa hóa lợi nhuận
• Rút ngắn tối đa thời gian của một chu kỳ sản xuất kinh doanh
• Tối ưu hóa dự trữ: đảm bảo luôn có đủ nguyên vật liệu, hàng hóa cung ứng kịp thời
cho sản xuất
• Đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng hạn các nguồn lực sản xuất: giúp cho việc
sản xuất được tiến hành liên tục, chính xác, kịp tiến độ.
• Đảm bảo vận hành hệ thống đồng bộ, hiệu quả: hạn chế sai sót, hay những lỗi đáng
tiếc có thể xảy ra gây lãng phí nguyên vật liệu, tạo ra nhiều sản phẩm hỏng, không đạt
tiêu chuẩn.
• Tổ chức sản xuất phải phù hợp với đặc thù và nguồn lực của DN: để có thể tận dụng
tối đa sức mạnh, khả năng của DN
• Muốn tổ chức sản xuất hiệu quả thì phải thực hiện đồng bộ tất cả các khâu.
26. Nêu và bình luận về chu trình cơ bản để lựa chọn vị trí sản xuất?
Xác định mục đích và tiêu chí lựa chọn, dựa vào đó để bạn tiến hành đánh giá các
phương án. Giữa mục đích và tiêu chí lựa chọn có mối quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

nhiều vào triết lý kinh doanh của bạn. VD: mục đích chính là thu lợi nhuận => sẽ lựa chọn
phương án giảm chi phí và ưu tiên cho vị trí có giá thuê rẻ.
Xác định những yêu cầu cơ bản về thị trường tiêu thụ cũng như thị trường cung ứng: đây
là yêu cầu quyết định khả năng thành công và sức cạnh tranh của sản phẩm. VD: yêu cầu với
thị trường tiêu thụ ( đặc điểm dân trí, văn hóa, thu nhập, thói quen tiêu dùng…), yêu cầu đối
với thị trường cung ứng ( nguồn nguyên vật liệu, giá thuê mặt bằng…)
Xây dựng các phương án lựa chọn: khảo sát thực tế và đưa ra các phương án để lựa chọn.
Có thể tiến hành theo trình tự:
• Phác thảo những nét cơ bản của vị trí sản xuất đạt nhu cầu, sử dụng công cụ: lập
bảng, phân loại,

chuyển nguyên liệu lớn hơn chi phí vận chuyển sản phẩm thì vị trí đặt DN được lựa chọn gần
vùng nguyên liệu và ngược lại.
 Phân tích thị trường tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh
• Khoảng cách đến thị trường mục tiêu
• Chi phí xúc tiến thương mại
• Đặc điểm văn hóa, dân trí
• Thói quen tiêu dùng, thu nhập
• Phân bổ dân cư
Các DH thường coi việc bố trí gần nơi tiêu thụ là một bộ phận trong chiến lược cạnh tranh của
mình. Điều này có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với các DN hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.
DN gần thị trường có lợi thế lớn hơn trong cạnh tranh. Mỗi DN đều cố gắng tìm kiếm vị trí đặt
DN có thuận lợi nhất về mặt thị trường, phù hợp với những đặc điểm kinh doanh cụ thể của
mình.
VD:
Việc các DN chuyên về sản phẩm công nghệ cao thì thường được chọn đặt ở những vùng đô thị,
thành phố lớn với mật độ dân số cao chứ không thể đặt ở những vùng nông thôn.
Các cửa hàng văn hóa phẩm thì nên đặt ở gần các trường học, đại học – nơi tập trung rất lớn
lượng học sinh, sinh viên
28. Phân tích các yếu tố của thị trường lao động ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn vị
trí sản xuất?
Thường DN đặt ở đâu thì sử dụng nguồn lao động ở đó là chủ yếu. Đặc điểm của nguồn
lao động như khả năng đáp ứng số lượng, chất lượng lao động, trình độ chuyên môn, tay nghề
ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sau
này.
Nguồn lao động dồi dào, được đào tạo, có trình độ chuyên môn, kĩ năng tay nghề cao là
một trong những yếu tố thu hút sự chú ý của các DN. Có nhiều ngành cần lao động phổ thông
phải được phân bố gần nguồn lao động như những khu dân cư, những cũng có những ngành cần
lao động có tay nghề cao, đòi hỏi gần thành phố lớn, gần các trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa
học.
Chi phí lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quyết định định vị DN. Chi phí

nhau. Mục tiêu là tìm được vị trí sao cho tổng quãng đường vận chuyển lượng hàng hóa
đến các địa điểm tiêu thụ là nhỏ nhất. Phương pháp tọa độ trung tâm coi chi phí tỉ lệ
thuận với khối lượng hàng hóa và khoảng cách quãng đường vận chuyển. Dùng đồ thị để
xác định vị trí của trung tâm phân phối sản phẩm sao cho đáp ứng được mục tiêu tối ưu.
d. Phương pháp so sánh chi phí vận chuyển ( bài toán vận tải)
Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng có lợi nhất từ
nhiều điểm sản xuất ( cung cấp) đến nhiều nơi phân phối ( thị trường) sao cho có tổng chi
phí vận chuyển là nhỏ nhất.
Để xây dụng và giải bài toán vận tản cần có các thông tin:
• Danh sách các nguồn sản xuất cung ứng hàng hóa
• Danh sách các địa điểm tiêu thụ và nhu cầu của từng địa điểm
• Chi phí chuyên chở một đơn vị sản phẩm từ địa điểm cung cấp đến nơi tiêu
thụ
Với các thông tin đó, ta lập ma trận vận tải, trong đó, có cột nguồn và cột địa
điểm tiêu thụ cùng với các số liệu về tổng số lượng cung và tiêu thụ của từng địa điểm,
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

cùng với chi phí vận chuyển một đơn vị sản phẩm. Bài toán vận tải được giải theo 3
bước:
• B1: tìm giải pháp ban đầu
• B2: Kiểm tra tính tối ưu của giải pháp ban đầu
• B3: Cải tiến để tìm phương án tối ưu.
31. Thiết bị thường được phân bổ và sắp xếp lại trong những trường hợp nào? Lấy ví
dụ.
Bố trí sản xuất trong DN là tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian các phương tiện vật
chất được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường.
Mục tiêu của bố trí sản xuất là tìm kiếm, xác định một phương án bố trí hợp lý, đảm bảo cho hệ
thống sản xuất hoạt động có hiệu quả cao, chi phí thấp, thích ứng nhanh với thị trường. Bố trí sản

• Kế hoạch dài hạn giúp cho nhà quản trị đưa ra những dự định, kế hoạch dài hạn thuộc về
chiến lược, huy động công suất của doanh nghiệp, nó thường là trách nhiệm của các nhà
quản lý cấp cao của DN. Kế hoạch này sẽ chỉ ra con đường và chính sách phát triển của
DN, phương hướng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nhu cầu và giải pháp đầu tư
trong một giai đoạn kéo dài nhiều năm
VD: công nghệ, công suất dài hạn, phân bổ thiết bị, vị trí nhà máy…
• Kế hoạch trung hạn chỉ bắt đầu xây dựng sau khi đã có quyết định về huy động công suất
dài hạn. Đối với laoị kế hoạch này, nhà quản trị tác nghiệp phải ra các quyết định có liên
quan đến chiến lược theo đuổi, kế hoạch tổng hợp phải phù hợp với những chủ trương kế
hoạch dài hạn mà ban quản lí cấp cao của DN đã đề ra.
VD: kế hoạch chung về: lao động, khối lượng sản phẩm, dự trữ, chi phí phát
sinh…
• Kế hoạch ngắn hạn thường được xây dựng cho thời gian ngắn hạn dưuới 3 tháng, như kế
hoạch ngày, tuần, tháng…Kế hoạch ngắn hạn thường do những nhà quản trị tác nghiệp ở
phân xưởng, tổ hoặc đội sản xuất xây dựng. Các nhà quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản
xuất căn cứ vào kế hoạch tổng hợp trung hạn được giao mà phân bổ công việc ra cho từng
tuần, tháng để thực hiện. Các công việc phải làm để thực hiện kế hoạch ngắn hạn là : phân
công công việc, lập tiến độ sản xuất, đặt hàng
VD: kế hoạch chi tiết về công suất máy, khối lượng sản xuất từng kỳ, quy trình
làm việc đối với từng vị trí sản xuất…
35. Mô tả và giải thích sơ đồ tổng quát để hoạch định kế hoạch tổng thể.
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]ơ đồ tổng quát
Để hoạch định kế hoạch tổng thể cần xác định được chiến lược phát triển, điều kiện môi
trường cũng nhu dự báo nhu cầu của thị trường để từ đó lập kế hoạch kinh doanh
Sau khi đã có được bản kế hoạch kinh doanh thì sẽ tiến hành lên kế hoạch sản xuất, đồng

o Vẽ sơ đồ mạng lưới
o Tính các chỉ số thời gian sớm ES&LS ( lượt đi)
o Tính các chỉ số thời gian muộn EF&LF (lượt về)
o Xác định thời gian dự trữ s: khoảng thời gian có thể trì hoãn việc bắt đầu một công
việc nào đó mà không làm ảnh hưởng đến tiến dộ dự án.
o Xác định đường găng – đi qua những điểm s=0 ( đường dài nhất đi từ điểm đầu đến
điểm cuối của sơ đồ mạng lưới và quyết định thời hạn hoàn thành dự án)
o Rút ra kết luận
 Phương pháp PERT:
CPM tính thời gian dự trên các dữ liệu đã biết, nhưng trường hợp thời gian cho các hành
động không thể biết trước thì người ta dùng công cụ PERT – phương pháp xác suất để giải
quyết.
Đối với mỗi hành động ta sẽ đưa ra 3 cách đánh giá về thời gian:
o To: thời gian lạc quan – thời gian ngắn nhất đủ để thực hiện hoạt động, dự án trong
điều kiện thuận lợi nhất. Kết quả ước tính này chỉ có thể xảy ra với một khả năng rất
nhỏ
o Tp: thời gian bị quan – thời gian dài nhất(tối đa) đủ để thực hiện hoạt động trong
những điều kiện bất lợi nhất. Cách ước tính này tính đến những TH xấu nhất có thể
xảy ra và có tính dến cả khả năng thất bại và phải làm lại từ đầu.
o Tm: thời gian ước tính hiện thực nhất – thời gian theo đánh giá là gần với thực tế nhất
để hoàn thành hoạt động.
o Te: thời gian thực tế dự kiến – thời gian trung bình của 3 đại lượng To, Tp, Tm
• Cách sử dụng
o Xác định thời gian To, Tp, Tm
o Tính Te
o Tính phương sai và độ lệch chuẩn:
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]


tương ứng.
• Xác định lại đường găng mới sau khi thực hiện rút gọn.
• Tiếp tục rút ngắn thời gian đến khi nào chi phí xúc tiến vượt quá chi phí dự kiến trên
cùng một đơn vị thời gian thì dừng lại
• Lập bảng tổng kết thừoi gian rút ngắn và chi phí xúc tiến để tiện rút ra kết luận.

CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ DỰ TRỮ
40. Giải thích và lấy ví dụ minh họa về các chức năng của quản trị dự trữ?
Các chức năng của quản trị dự trữ:
• Chức năng liên kết: liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng.
Khi cung và cầu của một loại hàng hóa dự trữ nào đó không đều đặn giữa các thời kì
thì việc duy trì thường xuyên một lượng tồn kho nhằm tích lũy đủ cho thời kì cao điểm là
LÊ QUANG HIẾN - A6QTKDK49
Facebook: http://www.facebook.com/lequanghien92
Email: [email protected]

một vấn đề hết sức cần thiết. Thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất
liên tục, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí trong sản xuất.
• Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát:
Một DN nếu biết trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng hóa, họ có thể dự
trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí. Như vậy, tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt, lẽ dĩ
nhiên khi thực hiện hoạt động dự trữ, chúng ta phải xem xét đến chi phí và rủi ro có thể
xảy ra trong quá trình tiến hành dự trữ.
• Chức năng khấu trừ theo số lượng:
Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chấp nhận khấu trừ theo những đơn đặt hàng có số
lượng lớn. Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc giảm phí tổn sản xuất, tuy
nhiên mua hàng với số lượng lớn sẽ chịu chi phí dự trữ cao. Do đó trong quản trị dự trữ
người ta cần xác định một lượng hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ mà dự bị tồn trữ
không đáng kể.
41. Giải thích và lấy ví dụ minh họa về các loại chi phí dự trữ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status