Thái độ của nhân viên xã hội đối với nghề công tác xã hội (Nghiên cứu tại một số cơ sở, tổ chức xã hội tỉnh Lâm Đồng - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐẶNG THỊ THANH THỦY
THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Nghiên cứu tại một số cơ sở, tổ chức xã hội tỉnh Lâm Đồng) LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội Hà Nội, 2013

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐẶNG THỊ THANH THỦY
THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI ĐỐI VỚI

2.1.1 Các nghiên cứu về thái độ nghề nghiệp 2
2.1.2 Các nghiên cứu về cảm xúc của Nhân viên xã hội 4
2.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam 5
2.2.1. Những nghiên cứu về thái độ nghề nghiệp 5
2.2.2. Những nghiên cứu về Công tác xã hội 5
3. Mục đích nghiên cứu 8
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 9
4.1 Đối tượng nghiên cứu 9
4.2 Khách thể nghiên cứu 9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 9
6. Giới hạn nghiên cứu 9
6.1. Giới hạn về không gian nghiên cứu 9
6.2. Giới hạn về thời gian nghiên cứu 9
6.3. Giới hạn về nội dung nghiên cứu 10
7. Câu hỏi nghiên cứu 10
8. Phƣơng pháp nghiên cứu 10
8.1 Phương pháp luận 10
8.2 Phương pháp nghiên cứu 10
8.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 10
8.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu 13
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 14
1.1. Lý luận về thái độ và thái độ của Nhân viên xã hội 14
1.1.1. Các khái niệm 14
1.1.1.1. Thái độ 14
1.1.1.2. Nghề công tác xã hội 18
1.1.1.3. Nhân viên xã hội 22
1.1.1.4. Thái độ của Nhân viên xã hội đối với nghề Công tác xã hội 26
1.1.2. Các lý thuyết ứng dụng 27
1.1.2.1. Thuyết hành vi 27

A. KẾT LUẬN 112
B. KHUYẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
 1 

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Đất nƣớc phát triển nhanh chóng về kinh tế, kéo theo hệ lụy là sự nảy sinh nhiều
vấn đề xã hội bức xúc và nhiều đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng nhƣ trẻ em bị lạm dụng,
ngƣời khuyết tật, ngƣời già không nơi nƣơng tựa, cần đƣợc trợ giúp. "Sự phát triển
của CTXH đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh hiện tại của Việt Nam. Với sự
phát triển của CTXH, Việt Nam có thể giải quyết hiệu quả vấn đề nghèo đói, các vấn
đề xã hội, công bằng, bất bình đẳng xã hội và những vấn đề ngày càng phức tạp
khác mà Việt Nam đang phải đối mặt" [13].
Năm 2010 Thủ tƣớng chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề CTXH với
mục tiêu chung nhằm "Phát triển công tác xã hội trở thành một nghề ở Việt Nam.
Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán
bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu
cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã
hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến""[24, Tr.7].
Cũng cùng năm đó, mã số ngạch viên chức công tác xã hội đƣợc ban hành. Sự công
nhận về mặt pháp lý và những nỗ lực của nhà nƣớc đã tạo môi trƣờng thuận lợi cho
các NVXH cống hiến cho xã hội cũng nhƣ có cơ hội phát triển bản thân và nghề
nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nhìn nhận về nghề CTXH vẫn còn mù mờ, chƣa chính xác,
không chỉ ngƣời dân, mà chính ngƣời làm CTXH vẫn còn nhầm lẫn về bản chất của
CTXH. Theo Giám đốc Trung tâm phát triển kỹ năng và tri thức công tác xã hội
Nguyễn Đình Toán, "Mọi người vẫn cho rằng công tác xã hội là đi làm từ thiện nên
ai cũng có thể trở thành nhân viên công tác xã hội "[40]. Nhận thức sai dẫn đến

2.1.1 Các nghiên cứu về thái độ nghề nghiệp
Thái độ nghề nghiệp là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu từ
rất sớm ở phƣơng Tây. Từ những năm nửa đầu của thế kỷ 20, một số nhà nghiên cứu
 3 

phƣơng Tây đã bắt đầu tập trung nghiên cứu vấn đề này. Ở đây, tôi chỉ xin giới thiệu
về một bài báo tổng hợp các nghiên cứu về thái độ đã đƣợc tác giả vận dụng trong
việc phân tích, so sánh với một số kết quả nghiên cứu trong đề tài của mình nhằm
làm rõ và minh chứng để tăng tính khách quan cho một đề tài nghiên cứu định tính
có quy mô nhỏ.
"Employee attitudes and job satisfaction"[49] (Thái độ của người lao động và
sự hài lòng trong công việc) là một bài báo khoa học dựa trên các nghiên cứu trong
lĩnh vực thái độ của ngƣời lao động, đặc biệt là sự hài lòng nghề nghiệp để chỉ ra
một số khoảng cách giữa nhận thức của ngƣời quản lý nhân sự và các kết quả khoa
học.
Bài viết nhận diện 3 khoảng cách lớn giữa thực hành nhân sự và nghiên cứu
khoa học trong lĩnh vực thái độ của ngƣời lao động nói chung và đặc biệt tập trung
vào sự hài lòng của họ đối với công việc. Bao gồm: Các yếu tố ảnh hƣởng đến thái
độ của ngƣời lao động; Kết quả của thái độ tích cực và tiêu cực; Làm thế nào để đo
lƣờng và tác động đến thái độ của ngƣời lao động.
Theo đó, tác giả đã dẫn các kết quả nghiên cứu trƣớc đây để chứng minh rằng cá
tính, văn hóa và bản chất, tình trạng công việc là các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài
lòng nói riêng và thái độ của ngƣời lao động nói chung.
Tác giả đã dẫn nhiều nghiên cứu để chỉ ra rằng việc ngƣời lao động có thái độ
tích cực hay tiêu cực sẽ ảnh hƣởng đến hiệu suất lao động, "Một người lao động vui
vẻ là một người làm việc hiệu quả".
Sự hài lòng trong công việc cũng mang đến cho ngƣời lao động cảm xúc hài
lòng trong cuộc sống của họ. Một nghiên cứu ở Mỹ cho thấy 68% ngƣời lao động
mang những trải nghiệm công việc vào cuộc sống và ngƣợc lại; 20% tách biệt giữa
công việc và cuộc sống; 12% còn lại tìm cách bù đắp cho sự không hài lòng về công

cực lên sức khỏe và năng lực thực hành của NVXH.
Bài viết đã phân tích về kiểm huấn CTXH nhƣ là một giải pháp hữu hiệu để hỗ
trợ NVXH vƣợt qua những căng thẳng, áp lực nghề nghiệp và sự quá tải về cảm xúc.
 5 

Bài viết trích dẫn ý kiến của chuyên gia Adrea Warman: "NVXH được đào tạo để
đương đầu, tuy nhiên nó chả là gì cả khi họ không có được sự kiểm huấn từ nhà
quản lý."
Một mô hình mà bà khám phá là tiến hành các buổi thảo luận nhóm đều đặn
đƣợc hƣớng dẫn bởi một nhà tâm lý học. "Nó cho thấy đã khuyến khích sự tự tin về
chuyên môn và cải thiện việc ra quyết định". Một số ca kiểm huấn cho NVXH bị
quá tải cảm xúc đã đƣợc phân tích để cho thấy tính hiệu quả của mô hình này.
2.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam
2.2.1. Những nghiên cứu về thái độ nghề nghiệp
Thái độ nói chung tại Việt Nam cũng là một lĩnh vực đƣợc đầu tƣ trong khá
nhiều vấn đề nghiên cứu nhƣ thái độ học tập, thái độ với các vấn đề xã hội, thái độ
của các nhóm đối tƣợng Tuy nhiên các nghiên cứu trong lĩnh vực thái độ nghề
nghiệp nói riêng lại chƣa thực sự phong phú.
Điểm qua các nghiên cứu, chúng tôi chỉ tìm thấy các nghiên cứu về thái độ đối
với nghề giúp việc gia đình tại Đài Loan của ngƣời lao động (Nữ) Việt Nam (Vũ Thị
Anh, 2007), thái độ đối nghề nghiệp của sinh viên Đại học phòng cháy chữa cháy
(Dƣơng Hải Lâm, 2012), thái độ nghề nghiệp của học sinh, sinh viên điều dƣỡng
(Phí Thị Nguyệt Thanh). Trong đó, chƣa có nghiên cứu nào về thái độ nghề nghiệp
của NVXH.
2.2.2. Những nghiên cứu về Công tác xã hội
Công tác xã hội là một ngành nghề mới ở Việt Nam, vì thế số lƣợng các đề tài
nghiên cứu về nó vẫn còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào đánh giá thực trạng CTXH
và nhu cầu công tác xã hội của một số nhóm dễ tổn thƣơng ở các địa bàn cụ thể.
Đề tài "Nghiên cứu nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo cho phát triển CTXH ở
Việt Nam" [11] đƣợc nhóm nghiên cứu gồm các nghiên cứu viên của trƣờng Đại học

này có sự khác nhau giữa nhân viên công tác xã hội ở các cấp, các ngành. Vai trò
của hoạt động công tác xã hội đã đƣợc cán bộ trên địa bàn nghiên cứu đánh giá cao
trong thực tế hoạt động.
 7 

Đồng thời đề tài cũng chỉ ra thực trạng hoạt động công tác xã hội. Theo đó cán
bộ công tác xã hội có kinh nghiệm, thâm niên, lòng yêu nghề và đạo đức nghề
nghiệp nhƣng trình độ chuyên môn còn hạn chế. Những kiến thức, phƣơng pháp
thực hành công tác xã hội mà họ có đƣợc chủ yếu là qua các lớp tập huấn ngắn hạn.
Tuy vậy, hoạt động công tác xã hội cũng bƣớc đầu khẳng định và đạt đƣợc những
hiệu quả nhất định.
Từ thực tế nghiên cứu nhà nghiên cứu đề xuất một số giải pháp: nâng cao đổi
mới nhận thức, phát triển mạng lƣới các cơ sở thực hành thực tập công tác xã hội, hệ
thống chính sách cũng nhƣ nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công tác xã hội hoạt
động một cách chuyên nghiệp.
Mặc dù đề tài đã cho ta thấy đƣợc thực trạng nguồn cán bộ hoạt động trong lĩnh
vực CTXH tại Hà Nội và đánh giá của họ về nhu cầu và vai trò của nghề, tuy nhiên,
những kết quả đạt đƣợc thực ra chƣa có tính đột phá so với những nhận định trƣớc
đây về thực trạng CTXH ở nƣớc ta hiện nay. Trong đề tài, đánh giá của nhân viên xã
hội chỉ mới đƣợc xem xét trên khía cạnh nhu cầu và vai trò của nghề , nói cách khác
là các yếu tố khách quan.
Cuốn "Đổi mới CTXH trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế -
Lý luận và thực tiễn" của PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà [8], tác giả đã đi vào mô tả
và phân tích thực trạng CTXH ở Việt Nam hiện nay, dự báo xu hƣớng biến đổi
CTXH giai đoạn 2010 - 2020 và từ đó đề xuất những giải pháp để phát triển CTXH
phù hợp với nhu cầu và quá trình phát triển xã hội dựa trên những kết quả khảo sát
trƣớc đó của Đề tài Nghị định thƣ số 45/2010/HĐ-NĐT do chính tác giả làm chủ
nhiệm.
Thông qua đánh giá của giảng viên CTXH, cán bộ CTXH, sinh viên CTXH và
ngƣời dân thụ hƣởng các dịch vụ CTXH, tác giả đã đi đến kết luận rằng nhu cầu của

 Đƣa ra các kết luận và kiến nghị.  9 

4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhận thức, cảm xúc và hành vi của nhân viên xã hội đối với nghề CTXH
4.2 Khách thể nghiên cứu
• Nhân viên xã hội tại Trung tâm bảo trợ tỉnh Lâm Đồng, Trung tâm 0506 Đức
Trọng và Hội Chữ thập đỏ tỉnh Lâm Đồng. Đối tƣợng nghiên cứu bao gồm NVXH
chuyên nghiệp và NVXH bán chuyên nghiệp;
• Cấp trên của NVXH;
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Khái quát những khái niệm lý luận có liên quan đến đề tài;
 Khám phá nhận thức, cảm xúc, tình cảm và hành vi của nhân viên xã hội về
nghề nghiệp;
 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thái độ của NVXH đối với nghề CTXH;
 Đƣa ra những kết luận và kiến nghị.
6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Giới hạn về không gian nghiên cứu
Các cơ sở, tổ chức xã hội có NVXH làm việc tại Tỉnh Lâm Đồng.
Để đảm bảo thông tin thu về đa dạng và thể hiện đƣợc thái độ của NVXH một cách
đầy đủ, toàn diện, các cơ sở, tổ chức xã hội chúng tôi lựa chọn nghiên cứu thuộc các
lĩnh vực khác nhau (CTXH với trẻ em, CTXH với ngƣời nghèo, CTXH với ngƣời
nghiện, CTXH với ngƣời nhiễm HIV/AIDS, CTXH với ngƣời tâm thần, CTXH với
ngƣời già ) và đóng trên cả địa bàn thành phố và các huyện. Bao gồm:
• Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Lâm Đồng;
• Trung tâm 0506 Huyện Đức Trọng;
• Hội Chữ thập đỏ tỉnh Lâm Đồng

 Phỏng vấn sâu bán cấu trúc
Tiến hành 02 phỏng vấn sâu lãnh đạo cơ sở, tổ chức xã hội và 20 phỏng vấn sâu
với NVXH (trong đó có 08 NVXH chuyên nghiệp và 12 NVXH bán chuyên nghiệp;
 11 

số NVXH tại các cơ sở gồm 09 NVXH của TTBTXH, 08 NVXH của TT0506 và 03
NVXH của Hội CTD) nhằm khám phá về thái độ và các yếu tố ảnh hƣởng đến thái
độ nghề nghiệp của NVXH. Để đảm bảo thu thập đủ và đa dạng dữ liệu, mẫu đƣợc
chọn theo phƣơng pháp chọn mẫu mục đích.
Thông tin cụ thể về cơ cấu mẫu:

Tuổi
Giới
Trình độ
Thâm niên
1
1989
Nữ
Cử nhân Ngữ văn
2 năm
2
1983
Nam
Cao đẳng CTXH
5 năm
3
1965
Nữ
Trung cấp kế toán
30 năm

22 năm
10
1990
Nam
Cử nhân CTXH
1 năm
11
1987
Nữ
Cử nhân CTXH
4 năm
12
1989
Nữ
Cử nhân CTXH
2 năm
13
1982
Nữ
Cử nhân văn
8 năm
14
1989
Nữ
Cử nhân CTXH
2 năm
15
1984
Nam
Cử nhân CTXH

Nam
Cử nhân ngữ văn
32 năm
22
1971
Nam
Cử nhân Ngữ văn
17 năm

Thời lƣợng trung bình các cuộc phỏng vấn sâu kéo dài khoảng 1,5 tiếng cho đến 2
tiếng cho 26 câu hỏi mở. Tuy nhiên số lƣợng các câu hỏi có thể đƣợc rút ngắn hay mở
rộng tùy theo sự chia sẻ thông tin của ngƣời trả lời. Sau khi gỡ băng, với những dữ liệu
còn thiếu, chúng tôi đã liên hệ lại với ngƣời trả lời bằng thƣ điện tử hoặc qua điện thoại
để làm rõ thêm.
Việc sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn bán cấu trúc cho đề tài này là vì có một
số vấn đề nhạy cảm liên quan đến suy nghĩ, đánh giá, cảm xúc, tình cảm của NVXH
sẽ không thể đạt đƣợc bằng việc sử dụng bảng câu hỏi với những đáp án cho sẵn.
Ngƣợc lại, việc ngƣời phỏng vấn sử dụng kỹ năng đặt câu hỏi, lắng nghe và gợi mở
sẽ giúp đạt đƣợc rất nhiều thông tin hữu ích.
 Thảo luận nhóm: tiến hành 02 thảo luận nhóm, 1 nhóm 07 NVXH và 1 nhóm 10
NVXH nhằm phân tích sâu thêm 02 chủ đề: 1/ Nhƣ thế nào là một NVXH tốt?;
2/ Những yếu tố nào ảnh hƣớng đến thái độ của NVXH?
Các cuộc thảo luận nhóm đƣợc tiến hành sau khi có kết quả xử lý dữ liệu các
cuộc phỏng vấn sâu nhằm khám phá, phân tích thêm những thông tin thu thập đƣợc
trong quá trình phỏng vấn.
 Quan sát không tham dự: đƣợc tiến hành nhằm quan sát NVXH trong môi
trƣờng thực tế, từ đó để đánh giá một cách khách quan các hành vi nghề nghiệp
của NVXH;
 Phân tích tài liệu thứ cấp: thu thập các dữ liệu bao gồm cả định lƣợng và định
tính liên quan đến đề tài nghiên cứu thông qua các nghiên cứu, tài liệu, sách báo

ảnh hưởng năng động đến các phản ứng của cá nhân với tất cả các khách thể và tình
huống mà nó có mối liên hệ" [9, Tr.280] và đƣa ra 5 đặc điểm của thái độ gồm:
 Thái độ là trạng thái của tinh thần và hệ thần kinh;
 Thái độ là sự sẵn sàng phản ứng;
 Thái độ là trạng thái có tổ chức;
 Thái độ đƣợc hình thành trên cơ sở kinh nghiệm quá khứ;
 Thái độ gây ảnh hƣởng điều khiển hành vi.
Định nghĩa của ông đƣợc nhiều nhà tâm lý học đồng tình vì đã nêu ra đƣợc nguồn
gốc, chức năng của thái độ. Tuy nhiên, nó vẫn chƣa cho thấy vai trò của môi trƣờng đối
với sự hình thành thái độ chủ quan của mỗi ngƣời.
 15 

HC Trianodis coi "Thái độ là tư tưởng được hình thành từ những xúc cảm gây tác
động đến hành vi nhất định ở một giai cấp nhất định trong những tình huống xã hội.
Thái độ của con người bao gồm những điều người ta suy nghĩ và cảm thấy về đối
tượng, cũng như thái độ xử sự của họ đối với nó"[9, Tr.280].
R. Marten cho rằng thái độ là xu hƣớng thƣờng xuyên đối với các tình huống xã
hội. Nó biểu thị sự thống nhất của ý nghĩ, tình cảm và hành động. Thái độ của con
ngƣời quan hệ chặt chẽ với hành vi, đƣợc khẳng định bằng tình huống thống nhất bên
trong.
J. Traver và các cộng sự định nghĩa thái độ là cách cảm xúc tƣ duy và hành động
tƣơng đối lâu dài với sự việc hay con ngƣời nào đó [9, Tr.280].
V. N. Miaxisev cho rằng, thái độ là khía cạnh chủ quan bên trong có tính chọn lọc
các mối liên hệ đa dạng ở con ngƣời với các khía cạnh khác nhau của hiện thực. Hệ
thống này diễn ra trong toàn bộ lịch sử phát triển của con ngƣời, biểu thị kinh nghiện
cá nhân và quy định nội hàm của hành động cũng nhƣ các trải nghiệm của họ. Khái
niệm thái độ là khía cạnh tiềm năng của các quá trình tâm lý, liên quan đến tính tích
cực chủ quan của nhân cách [9, Tr.280]. Nói cách khác thái độ là điều kiện khái quát
bên trong của hành vi con ngƣời.
Có thể nói, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thái độ. Tuy nhiên, dựa trên

hiện ở tính chất hai cực. Con ngƣời có thể có thái độ âm tính và thái độ dƣơng tính với
cùng một đối tƣợng ở hai thời điểm khác nhau.
c. Cấu trúc của thái độ
Mặc dù có nhiều định nghĩa về thái độ, tuy nhiên các nhà nghiên cứu đều
thống nhất với quan điểm về cấu trúc của thái độ do M. Smith đƣa ra vào năm 1942
gồm nhận thức - cảm xúc và hành vi
 Nhận thức
 17 

Nhận thức là quá trình lĩnh hội kinh nghiệm loài ngƣời, tuy nhiên đó không chỉ là
quá trình tiếp nhận mà còn là quá trình nhận biết, khám phá bản chất của vấn đề. Nhận
thức chính là sự hiểu biết của cá nhân về đối tƣợng, có thể đúng hoặc sai, tƣơng ứng
hoặc không tƣơng ứng. Điều đó có nghĩa là khi một cá nhân, sự vật, hiện tƣợng tác
động đến chúng ta, muốn có thái độ về đối tƣợng thì chúng ta phải có một hiểu biết
nhất định về nó. Chính quá trình tìm tòi khám phá đối tƣợng là cơ sở để chúng ta xác
định thái độ của mình về đối tƣợng. Chính vì vậy, nhận thức là thành phần không thể
thiếu và là cơ sở cho việc hình thành thái độ.
 Cảm xúc
Thái độ biểu hiện qua mặt cảm xúc là sự đánh giá tốt xấu của chủ thể với đối
tƣợng. Khi chủ thể có cảm xúc dƣơng tính với đối tƣợng thì thái độ sẽ ổn định bền
vững. Ngƣợc lại, khi chủ thể có cảm xúc không tốt về sự vật, hiện tƣợng, con ngƣời thì
sẽ tạo ra thái độ kém bền vững.
 Hành vi
Hành động của cá nhân không chỉ là yếu tố trực tiếp quyết định sự hình thành nhân
cách, mà còn quy định sự hình thành thái độ chủ quan với hiện thực khách quan. Hoạt
động có mục đích thể hiện các khía cạnh khác nhau của quan hệ xã hội mà ở đó các cá
nhân sống và phát triển. Sự phản ánh quan hệ này trong ý thức cá nhân là yếu tố quyết
định sự hình thành thái độ. Ngƣợc lại khi thái độ đã trở thành động cơ của hoạt động
thì thái độ sẽ quy định phƣơng hƣớng hành động.
 Mối quan hệ giữa nhận thức - cảm xúc - hành vi

nó quyết định tính chất và mức độ tham gia của họ vào xã hội. Vì thế hành động của
con ngƣời có thể đƣợc hiểu là kết quả của việc hình thành thái độ của họ.
1.1.1.2. Nghề công tác xã hội
a. Định nghĩa Công tác xã hội
CTXH là một nghề chuyên môn, một ngành khoa học có lịch sử phát triển gần một
thế kỷ nay, tuy nhiên nó đƣợc hiểu và định nghĩa khác nhau tùy vào từng giai đoạn lịch
sử, từng nền văn hóa và trình độ phát triển công tác xã hội.
 19 

Theo Từ điển CTXH (1995): Đó là một khoa học xã hội ứng dụng nhằm giúp con
ngƣời thực hiện chức năng tâm lý xã hội một có cách hiệu quả và tạo ra những thay đổi
trong xã hội để đem lại an sinh cao nhất cho con ngƣời.
CTXH là một chuyên ngành đƣợc sử dụng để giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng tăng
cƣờng hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ và tạo ra những điều
kiện thích hợp để đạt đƣợc mục tiêu ấy (NASW,1970).
Theo ThS. Nguyễn Thị Oanh (2004), định nghĩa cổ điển, đơn giản và dễ nhớ nhất
là “Công tác xã hội nhằm giúp cá nhân và cộng đồng tự giúp”, khái niệm tự giúp là cốt
lõi có ngay từ ngày đầu khai sinh ra công tác xã hội nhƣ một ngành chuyên môn. Nó
không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của hệ
thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình.
Theo Hiệp hội NVXH thế giới, "CTXH là một nghề thúc đẩy sự thay đổi xã hội,
giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người và trao quyền và giải phóng người dân
nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết
về hành vi con người và hệ thống xã hội, CTXH can thiệp vào điểm tương tác giữa con
người và môi trường của họ. Nhân quyền và công bằng xã hội là những nguyên tắc cơ
bản của nghề" [52].
Nhƣ vậy, CTXH là dịch vụ xã hội nhằm phát hiện và phát huy tiềm năng của thân
chủ nhằm tăng năng lực cho họ tự giải quyết vấn đề của mình. Nó không chỉ quan tâm
đến cá nhân thân chủ mà còn xem xét bối cảnh mà thân chủ đang sống và chịu tác
động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status