Bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh - Pdf 25

0 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
HÀ THỊ PHƯƠNG LAN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH VỊNH HẠ LONG – QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2012


Hà Nội, 2012
2

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC HÌNH 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1. Lý do chọn đề tài 10
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4. Phương pháp nghiên cứu 11
5. Kết cấu đề tài 12
Chương 1. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DU LỊCH BIỂN, ĐẢO VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TRONG DU LỊCH 13
1.1. Du lịch biển, đảo 13
1.1.1. Khái niệm 13
1.1.2. Các loại hình du lịch biển, đảo 14
1.1.3. Tiềm năng phát triển du lịch biển, đảo ở Việt Nam 16
1.2. Bảo vệ môi trường tự nhiên trong du lịch 18
1.2.1. Một số khái niệm 18
1.2.2. Nội dung 19
1.2.3. Nguyên tắc 20
1.3. Tác động giữa hoạt động du lịch với môi trường tự nhiên 20
1.3.1. Tác động tích cực 21
1.3.2. Tác động tiêu cực 22
1.4. Các nguồn tác động từ hoạt động du lịch đến môi trường tự
nhiên 22
1.5. Một số bài học kinh nghiệm về bảo vệ môi trường tự nhiên 23
1.5.1. Liên quan đến quản lý nhà nước 23

Long 53
2.6. Thực trạng công tác bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long 54
2.6.1. Các văn bản pháp lý liên quan. 54
4

2.6.2. Tổ chức, quản lý môi trường. 56
2.6.3. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, nước thải 58
2.6.4. Thanh kiểm tra và giám sát 60
2.6.5. Thu phí cho bảo vệ môi trường 61
2.6.6. Công tác tuyên truyền, giáo dục 62
2.7. Những kết quả đạt được trong công tác bảo vệ môi trường tự
nhiên Vịnh Hạ Long. 63
2.8. Một số tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường tự nhiên Vinh
Hạ Long. 65
Tiểu kết chương 2 67
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TỰ NHIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở VỊNH
HẠ LONG, QUẢNG NINH 68
3.1. Định hướng phát triển du lịch và bảo vệ môi trường tự nhiên
trong thời gian tới 68
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch 68
3.1.2. Định hướng bảo vệ môi trường tự nhiên 71
3.2. Một số giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên 73
3.2.1. Giải pháp về nguồn lực con người 73
3.2.2. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật 74
3.2.3. Giải pháp về tổ chức, quản lý 77
3.3. Một số khuyến nghị 84
3.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và môi trường tự
nhiên 84
3.3.2. Đối với hoạt động kinh doanh du lịch và các ngành kinh doanh
6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

8

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Doanh thu từ các dịch vụ du lịch tại Hạ Long năm 2010 37
Hình 2.2. Lượng khách du lịch tới Hạ Long giai đoạn 2002-2010 42


tăng trưởng kinh tế của Tỉnh. Vịnh đang được các cấp, các ngành địa
phương, trung ương và nhân dân quan tâm bảo vệ, tôn tạo, giữ gìn và
nhằm tôn vinh giá trị Di sản thiên nhiên này
Do điều kiện thuận lợi về địa lý và sự hấp dẫn về tài nguyên hoạt
động du lịch ở Vịnh Hạ Long phát triển nhanh chóng. Sự phát triển của
hoạt động du lịch đã ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên tại Vịnh Hạ
Long. Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động
du lịch Vịnh Hạ Long hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả còn
chưa cao dẫn tới chất lượng môi trường chưa đảm bảo cho sự thành công
của hoạt động du lịch . Vấn đề bảo vệ môi trường trong hoạt động du
10

lịch Vịnh Hạ Long vừa là đòi hỏi cấp thiết cho bảo vệ Di sản thiên nhiên,
vừa có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của khu
vực. Vì vậy, các tổ chức du lịch, các nhà quản lý, các nhà khoa học,
những người tham gia vào hoạt động du lịch phải có trách nhiệm đóng
góp sức lực và trí tuệ vì sự tồn tại và phát triển Vịnh Hạ Long.
Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “Bảo vệ môi trường tự nhiên trong
hoạt động du lịch Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh” làm luận văn tốt
nghiệp với hy vọng đề tài sẽ tìm ra những giải pháp tích cực nhằm bảo
vệ môi trường tự nhiên cho việc phát triển bền vững.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn được tiến hành nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lich Vịnh Hạ
Long, Quảng Ninh, đảm bảo phát triển du lịch theo hướng bền vững.
Từ đó, luận văn đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau đây:
 Cơ sở lý luận các vấn đề về du lịch biển, đảo và bảo vệ môi trường tự
nhiên trong hoạt động du lịch
 Thực trạng hoạt động du lịch và công tác bảo vệ môi trường tự nhiên
trong hoạt động du lịch Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh

du lịch.
 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn có sự tham gia thảo luận của
người khách du lịch và người làm du lịch về các vấn đề liên quan tới môi
trường tự nhiên tại một số điểm gần Vịnh Hạ Long. Tác động của du lịch
tới môi trường tự nhiên. Nhận thức của khách du lịch và người làm du
lịch về vai trò của môi trường với du lịch. Hiệu quả của các hoạt động
bảo vệ môi trường (tuyên truyền, giáo dục, đào tạo nâng cao nhận thức,
hỗ trợ kinh phí thực hiện bảo vê môi trường…) cũng được tác giả và
người làm du lịch tham gia thảo luận, trao đổi một cách khách quan.
12 * Phương pháp khảo sát thực địa
Học viên trực tiếp đến Vịnh Hạ Long quan sát thực tế về tình
hình hoạt động du lịch và hiện trạng môi trường tự nhiên tại đây (học
viên đã đến các điểm như Hang Đầu Gỗ, Động Thiên Cung, Động
Tam Cung, Hang Sửng Sốt, bãi tắm TitTop, Khu du lịch Bãi Cháy)
* Phương pháp phỏng vấn theo phiếu điều tra
Học viên xây dựng bảng hỏi tiến hành điều tra phỏng vấn các
đối tượng là khách du lịch và người làm du lịch để có số liệu thông
tin, đánh giá về môi trường và công tác bảo vệ môi trường trong hoạt
động du lịch Vịnh Hạ Long.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu 3 chương:
Chương 1. Các vấn đề về du lịch biển, đảo và bảo vệ môi trường tư
nhiên trong du lịch.
Chương 2. Thực trạng hoạt động du lịch và công tác bảo vệ môi
trường tự nhiên trong hoạt động du lịch ở Vịnh Hạ Long, Quảng

các loại hình du lịch khác. Du lịch biển, đảo được xây dựng và phát triển
trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên là ven biển, nước biển,
cát biển,…và các hòn đảo tự nhiên.Trên cơ sở khai thác và phát triển
cùng với du lịch nhân văn.
Hoạt động du lịch biển thường gắn với các hoạt động nghỉ mát,
tắm biển, an dưỡng cũng như các dịch vu giải trí, thể dục thể thao Vì du
lịch biển, đảo thuộc loại hình du lịch sinh thái nên nó chịu ảnh hưởng rất
lớn đến sự biến động của tự nhiên như khí hậu, thủy triều,…nên nó cũng
mang tính chất mùa vụ. Đây cũng chính là mặt hạn chế rất lớn của du
lịch biển đảo. Một số nước có bãi biển, cát biển rất đẹp và phù hợp cho
du lịch tắm biển nhưng do khí hậu lạnh nên không khai thác được triệt để
14

tài nguyên mà thiên nhiên ban tặng. Ngược lại một số nước có khí hậu
nóng nhưng lại không có bờ biển thoải, cát xấu, sóng biển mạnh nên
cũng khó cải tạo và khó khai thác được du lịch tắm biển. Như Việt Nam
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm theo mùa, nên du lịch
biển đảo cũng chỉ được khai thác mạnh vào mùa nóng. Vào mùa đông ở
bắc bộ, du lịch biển bị hạn chế bởi thời tiết lạnh giá.
Tóm lại du lịch biển chịu sự tác động mạnh của tự nhiên và khí
hậu. Biển, đảo có rất nhiều yếu tố tiềm năng để chúng ta có thể khai thác và
phát huy được các loại hình du lịch khác nhau. Từ tài nguyên bãi biển, trên
biển, tài nguyên dưới đáy biển, các bãi san hô, các loại thủy hải sản rất
phong phú… là một hệ sinh thái mà ít người được tận mắt nhìn thấy, nếu
biết cách khai thác sẽ khơi dậy tính tò mò, tạo nên cầu du lịch rất lớn.
Biển, đảo còn có những thế mạnh riêng mà các ngành du lịch khác
không có được.Các món ăn ẩm thực cũng làm phong phú thêm cho du lịch
biển đảo. Chỉ có du lịch biển, hành khách mới có cơ hội thưởng thức những
món ăn, những đặc sản của biển.
Du lịch biển đảo, không chỉ là món ăn tinh thần mà nó còn giúp

phát huy các kỹ năng, khả năng chinh phục của con người trước thiên
nhiên. Loại hình du lịch này ngày càng được ưa chuộng và là niềm thích
thú của các bạn trẻ. Các loại chinh phục thiên nhiên, mạo hiểm như lặn
biển, bè mảng, đua thuyền, lướt ván, nhảy dù
Hệ thống các sản phẩm du lịch biển và ven biển được phân bố
theo vùng lãnh thổ ở Việt Nam như sau:
- Du lịch biển, nghỉ dưỡng biển, đảo tập trung ở khu vực Quảng Ninh-Hải
Phòng; Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng - Hội An; Khánh Hoà, Bình Thuận, Vũng
Tàu; Kiên Giang.
- Du lịch văn hoá, lịch sử cách mạng; tham quan tìm hiểu văn hoá dân
tộc, du lịch lễ hội tập trung ở Thừa Thiên - Huế, Quảng nam, Ninh
Thuận, Khánh Hoà.
- Du lịch thành phố, MICE, tập trung ở TP. Hạ Long, Hải Phòng, Đà
16

Nẵng, Hội An, Huế, Nha Trang, Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh.
- Du lịch sinh thái biển, vùng ngập mặn tại các địa phương Quảng Ninh-Hải
Phòng; Thái Bình; Thừa Thiên - Huế, Khánh Hoà; Bà Rịa- Vũng Tàu; ven
biển vùng đồng bằng Sông Cửu Long như Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà
Mau, Kiên Giang.
1.1.3. Tiềm năng phát triển du lịch biển, đảo ở Việt Nam
Việt Nam có tiềm năng to lớn về phát triển du lịch biển, với trên
3000km bờ biển, hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, hàng loạt những bãi tắm
cát trắng, nước trong xanh trải dài trên ven biển Việt Nam đó tạo những
điều kiện thuận lợi cho du lịch biển Việt Nam phát triển. Việt Nam là 1
trong hơn 20 quốc gia có vịnh “đẹp nhất thế giới”, đó là: Vịnh Hạ Long
(Quảng Ninh) và vịnh Nha Trang (Khánh Hòa). Vịnh Hạ Long (2 lần
được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và là một trong
7 kỳ quan thiên nhiên thế giới), vịnh Nha Trang - một trong những vịnh
đẹp nhất hành tinh, bãi biển Đà Nẵng được Tạp chí Forber bầu chọn là

Kim Bôi (Hòa Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh), suối nước nóng Bình
Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu), Tháp Bà (Nha Trang)… [6,tr.41]
Ngoài các tiềm năng có sẵn, du lịch Việt Nam có những điều kiện
thuận lợi để thu hút khách quốc tế: Việt Nam được xem là một trong
những nước có điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội được đảm
bảo.
Nhìn chung, du lịch Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển. Những năm gần đây, ngành du lịch đã và đang thu hút nhiều du
khách trong và ngoài nước, góp phần quan trọng trong cơ cấu thu nhập
quốc dân. Mặt khác, bên cạnh những nỗ lực trong việc xây dựng thêm
nhiều sản phẩm du lịch hấp dẫn, ngành du lịch đang cố gắng nhằm tạo ra
thuận lợi để ngày càng nhiều du khách có dịp khám phá các điểm đến
của non nước Việt Nam. 18

1.2. Bảo vệ môi trường tự nhiên trong du lịch
1.2.1. Một số khái niệm
Luật Bảo vệ Môi trường (2005) đã đưa ra khái niệm môi trường,
theo đó: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con người và sinh vật”(Điều 3). Theo khái niệm này, môi
trường được hiểu là sự tổng hòa của các thành phần tự nhiên. Nói cách
khác, môi trường được hiểu là môi trường tự nhiên.
Xuất phát từ khái niệm trên, trong Luật Bảo vệ môi trường (2005),
thành phần môi trường được xác định là những yếu tố vật chất tạo thành
môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ
sinh thái và các hình thái vật chất khác. Đối với hoạt động du lịch, các
môi trường thành phần của môi trường du lịch thường được xem xét bao

động chính của nội dung BVMT này bao gồm: Thu gom và xử lý chất
thải ( rác thải, nước thải); Xử lý chất thải công nghiệp; Hạn chế và xử lý
chất thải khí; Thực hiện vệ sinh môi trường ở nơi công cộng và khu dân
cư, khu du lịch, khu sản xuất; Thực hiện đánh giá tác động của môi
trường khi triển khai dự án phát triển; Sử dụng công nghệ tiên tiến, công
nghệ sạch hạn chế chất thải ra môi trường
Phòng chống, hạn chế tác động sự cố môi trường. Bảo vệ các
công trình phòng chống sự cố môi trường, không sản xuất, vận chuyển,
buôn bán sử dụng, cất giữ các chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ có khả
năng gây sự cố môi trường; Thu gom, xử lý các chất độc hại đến môi
trường do hậu quả của các sự cố như tràn dầu, rò rỉ hóa chất, phóng
xạ
Phòng chống, hạn chế tai biến môi trường. Bảo vệ các công trình
BVMT, công trình có liên quan đến BVMT; Hạn chế, phòng chống xói
mòn, sụt lở, trượt đất, phèn hóa,
Hạn chế sự suy thoái và bảo vệ phát triển các hệ sinh thái, đặc
biệt là hệ sinh thái rừng, biển. Không đốt phá rừng, khai thác bừa bãi các
20

nguồn nước, khoáng sản; Trồng cây xanh; Sử dụng tiết kiệm nguyên liệu
tự nhiên trong sinh hoạt đời sống, sản xuất.
Bảo vệ đa dạng sinh học. Bảo vệ các giống, loài thực vật, động vật
hoang dã; Không khai thác các nguồn lợi sinh vật đúng thời vụ, địa bàn,
phương pháp và bằng công cụ thủ công, phương tiện đã được quy định;
Không sử dụng các phương pháp, công cụ hủy diệt trong khai thác đánh
bắt các nguồn động thực vật.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường. Tham gia các
hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường trong xã hội;
Đóng góp cho những nỗ lực giáo dục, tuyên truyền về môi trường.
Thực hiện những cam kết quốc tế về BVMT mà Việt Nam tham gia

du lịch nếu như các giải pháp kỹ thuật trong cấp thoát nước được áp
dụng.
- Góp phần cải thiện các điều kiện vi khí hậu nhờ các dự án thường có
yêu cầu tạo thêm các vườn cây, công viên cảnh quan, hồ nước, thác nước
nhân tạo…
- Góp phần làm tăng thêm mức độ đa dạng sinh học tại những điểm du
lịch nhờ những dự án có các công viên cảnh quan, khu nuôi chim
thú…hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua nuôi trồng nhân tạo phục
vụ du lịch.
- Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương thông
qua việc trao đổi và học tập với du khách
- Hạn chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu dân cư nếu như các
giải pháp hạ tầng kỹ thuật đồng bộ được áp dụng (như đối với các làng
chài ven biển trong khu vực được xác định phát triển thành khu du lịch
biển…)
1.3.2 Tác động tiêu cực
- Hoạt động du lịch làm tăng áp lực chất thải sinh hoạt, đặc biệt ở các
trung tâm du lịch, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất,
nước.
22

- Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước. Tăng mức độ suy thoái và
ô nhiễm các nguồn nước ngầm do nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của
du khách, đặc biệt ở các vùng ven biển do khả năng xâm nhập mặn cao
khi áp lực các bể chứa giảm mạnh vì khai thác quá mức cho phép.
- Tăng sức ép lên quỹ đất tại các vùng ven biển vốn đã rất hạn chế tại
vùng ven biển, miền núi trung du…
- Các hệ sinh thái và môi trường đảo rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do
sức ép của phát triển du lịch. Tài nguyên thiên nhiên biến đổi theo chiều
hướng xấu đi do phát triển du lịch không hợp lý. Nhiều cảnh quan đặc

+ Thực hiện quy hoạch đầu tư xây dựng, xây lắp…
+ Các hoạt động du lịch sau xây dựng: thể thao, thăm quan Vườn Quốc
gia, khu bảo tồn, các hoạt động dịch vụ du lịch, hoạt động quản lý,
chương trình hoạt động khác…
 Các tác động đầu ra:
+ Tải lượng ô nhiễm từ các cơ sở dịch vụ du lịch;
+ Các nguồn nước đã bị ô nhiễm (nước thải, nước sông hồ);
+ Chất thải từ các phương tiện vui chơi giải trí, dịch vụ vận tải, hoạt
động tham quan…làm ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí, môi
trường nước, đất và các hệ sinh thái
1.5. Một số bài học kinh nghiệm về bảo vệ môi trường tự nhiên
1.5.1. Liên quan đến quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước có vai trò quyết định đối với phát triển du lịch
nói chung và bảo vệ môi trường du lịch nói riêng. Ngoài việc đưa ra hệ
thống pháp luật hoàn thiện giúp cho việc quản lý tốt tài nguyên và môi
trường du lịch, nhà nước có thể xem xét đưa ra các chính sách ưu tiên
nhằm tạo điều kiện tiền đề để tiến hành các công tác này. Nhà nước là
đầu mới phối hợp với các Tổ chức bảo tồn quốc tế để xây dựng các dự
án bảo vệ tài nguyên, môi trường. Với quyền lực của mình, nhà nước
24

đưa ra các quy định ưu đãi về thuế và cho phép lập ra các loại quỹ phục
vụ cho mục đích bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Tại Nepal, dự án bảo tồn khu vực Annapuna (ACAP) là một ví dụ
điển hình về việc xây dựng Quỹ bảo tồn từ các hoạt động du lịch, dự án
được sử dụng tiền từ nguồn thu vé vào cổng khu bảo tồn Annapuna (15
USD/khách nước ngoài và 1,5 USD/khách từ các nước trong khu vực
Nam Á) cho các chương trình bảo vệ tài nguyên, môi trường trong khu
vực. Trong dự án Upper Mustang (phần mở rộng của các chương trình
ACAP), Chính phủ Vương quốc Nepal đã quyết định trích trả loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status