Bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch vịnh hạ long, quảng ninh - Pdf 95

0 Bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động
du lịch Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh

Hà Thị Phương Lan

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Khoa Du lịch học
Chuyên ngành: Du lịch; Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS. Nguyễn Thị Hải
Năm bảo vệ: 2012

Abstract. Tổng quan cơ sở lý luận các vấn đề về du lịch biển, đảo và bảo vệ môi
trường tự nhiên trong hoạt động du lịch. Trình bày thực trạng hoạt động du lịch và
công tác bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long,
Quảng Ninh. Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt
động du lịch tại Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Keywords. Du lịch; Môi trường tự nhiên; Quảng Ninh; Vịnh Hạ long

Content.

1. Lý do chọn đê
̀
tài
Môi trường đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch. Môi
trường vừa là điều kiện vừa là tài nguyên cho phát triển du lịch. Ngược lại, môi
trường, đặc biệt là môi trường tự nhiên cũng chịu sự tác động sâu sắc của hoạt động
du lịch. Mặc dù môi trường tự nhiên có khả năng tự phục hồi nhưng nếu du lịch
phát triển ồ ạt sẽ gây lên những suy thoái môi trường trầm trọng. Do vậy, bảo vệ

 Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác bảo vệ môi trường tự nhiên trong
hoạt động du lịch Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh.
 Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Do hạn chế về nguồn lực và thời gian, luận
văn xác định phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về vấn đề nghiên cứu: Mô tả hiện trạng một số thành phần tự nhiên có thể
quan trắc được và có số liệu thống kê và nghiên cứu của các cơ quan chuyên môn;
tác động của ngành du lịch đến môi trường tự nhiên; tập trung vào các hoạt động bảo
vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch ở Vịnh Hạ Long.
- Phạm vi về không gian: Tác giả lựa chọn nghiên cứu Vịnh Hạ Long là điểm du
lịch đã và đang phát triển và đã thực hiện một số hoạt động bảo vệ môi trường tự
nhiên ở đây.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu về tình hình hiện tại, các số liệu được sử dụng
chủ yếu được thống kê từ 2008- nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu và xử lý tài liệu
Thu thập số liệu, tài liệu của cơ quan quản lý nhà nước về qui định của hoạt
động bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch (Báo cáo môi trường quốc gia năm
2007, Báo cáo môi trường Vịnh Hạ Long năm 2010, Tài liệu khóa tập huấn về bảo
vệ môi trường du lịch cho cán bộ quản lý về du lịch, Thông tư hướng dẫn bảo vệ
môi trường Vịnh Hạ Long, Hướng dẫn lồng ghép bảo vệ môi trường trong chương
trình đào tạo du lịch… )
2

Thu thập các số liệu, tài liệu tại cơ quan quản lý cấp địa phương phục vụ cho
tìm hiểu, nhận định các hoạt động bảo vệ môi trường tại khu du lịch.
 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn có sự tham gia thảo luận của người khách du
lịch và người làm du lịch về các vấn đề liên quan tới môi trường tự nhiên tại một số
điểm gần Vịnh Hạ Long. Tác động của du lịch tới môi trường tự nhiên. Nhận thức
của khách du lịch và người làm du lịch về vai trò của môi trường với du lịch. Hiệu

3

Du lịch biển, đảo là loại hình du lịch sinh thái mà dựa vào thiên nhiên là bờ
biển, đảo để tắm, vui chơi…kết hợp với văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi
trường, có sự đóng góp bảo tồn và phát triển bền vững của cộng đồng địa phương
[6,tr.4]
Tóm lại du lịch biển chịu sự tác động mạnh của tự nhiên và khí hậu. Biển,
đảo có rất nhiều yếu tố tiềm năng để chúng ta có thể khai thác và phát huy được các
loại hình du lịch khác nhau. Từ tài nguyên bãi biển, trên biển, tài nguyên dưới đáy
biển, các bãi san hô, các loại thủy hải sản rất phong phú… là một hệ sinh thái mà ít
người được tận mắt nhìn thấy, nếu biết cách khai thác sẽ khơi dậy tính tò mò, tạo nên
cầu du lịch rất lớn.
1.1.2. Các loại hình du lịch biển, đảo
Du lịch tắm biển, nghĩ dưỡng
Du lịch tắm biển kết hợp với văn hóa ẩm thực, mua sắm
Du lịch tắm biển kết hợp tham quan di tích văn hóa, lịch sử, danh lam thắng
cảnh, văn hóa lễ hội, phong tục tập quán bản địa
Du lịch sinh thái biển
Du lịch mạo hiểm, khám phá và trải nghiệm
1.1.3. Tiềm năng phát triển du lịch biển, đảo ở Việt Nam
Việt Nam có tiềm năng to lớn về phát triển du lịch biển, với trên 3000km bờ
biển, hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, hàng loạt những bãi tắm cát trắng, nước trong
xanh trải dài trên ven biển Việt Nam đó tạo những điều kiện thuận lợi cho du lịch
biển Việt Nam phát triển. Việt Nam là 1 trong hơn 20 quốc gia có vịnh “đẹp nhất
thế giới”, đó là: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) và vịnh Nha Trang (Khánh Hòa).
Vịnh Hạ Long (2 lần được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và là
một trong 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới), vịnh Nha Trang - một trong những vịnh
đẹp nhất hành tinh, bãi biển Đà Nẵng được Tạp chí Forber bầu chọn là một trong 6
bãi tắm quyến rũ nhất hành tinh…
Lịch sử kiến tạo địa chất qua nhiều niên đại đã chạm khắc nên bộ mặt lãnh

và tôn tạo môi trường du lịch; phòng ngừa, khắc phục suy thoái môi trường, ô
nhiễm môi trường và sự cố môi trường xảy ra trong lĩnh vực du lịch”. [41, tr.22].
Nói cách khác, theo quan điểm của Luật Bảo vệ Môi trường Quy chế BVMT trong
lĩnh vực du lịch, bảo vệ môi trường đối với hoạt động du lịch là bảo vệ, ngăn ngừa,
khắc phục các tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch tới các thành phần môi trường tự
nhiên.
1.2.2. Nội dung
Những nội dung cơ bản về BVMT ở Việt Nam đã được quy định trong Luật
Bảo vệ Môi trường (2005), điều 3, bao gồm:
Phòng chống ô nhiễm môi trường
Phòng chống, hạn chế tác động sự cố môi trường
Phòng chống, hạn chế tai biến môi trường
Hạn chế sự suy thoái và bảo vệ phát triển các hệ sinh thái, đặc biệt là hệ sinh
thái rừng, biển
Bảo vệ đa dạng sinh học.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường
Thực hiện những cam kết quốc tế về BVMT

5

1.2.3. Nguyên tắc
1. Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ
xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với
bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
2. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ
quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
3. Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết
hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
4. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch
sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

triển du lịch không hợp lý. Nhiều cảnh quan đặc sắc bị thay đổi hay suy giảm cùng
với việc phát triển các khu du lịch mới.
- Khu vực có tính đa dạng cao (khu rừng nhiệt đới, hang động, cảnh quan…cũng dễ
bị tổn thương do phát triển du lịch quá tải.
- Ô nhiễm tiếng ồn. Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và du khách gây phiền
hà cho người dân địa phương và du khách khác.
1.4. Các nguồn tác động từ hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên
- Các nguồn tác động của dự kiến bố trí các công trình xây dựng trong dự án phát
triển du lịch:
- Các nguồn tác động đầu vào của dự án phát triển du lịch:
- Nguồn tác động trong các giai đoạn phát triển:
- Các tác động đầu ra
1.5.1. Một số bài học kinh nghiệm về bảo vệ môi trường tự nhiên
1.5.1.1. Liên quan đến quản lý nhà nước
Tại Nepal, dự án bảo tồn khu vực Annapuna (ACAP) là một ví dụ điển hình
về việc xây dựng Quỹ bảo tồn từ các hoạt động du lịch, dự án được sử dụng tiền từ
nguồn thu vé vào cổng khu bảo tồn Annapuna (15 USD/khách nước ngoài và 1,5
USD/khách từ các nước trong khu vực Nam Á) cho các chương trình bảo vệ tài
nguyên, môi trường trong khu vực. Trong dự án Upper Mustang (phần mở rộng của
các chương trình ACAP), Chính phủ Vương quốc Nepal đã quyết định trích trả loại
60%lợi nhuận du lịch vào các hoạt động bảo vệ tài nguyên, môi trường trong khu
vực [41,tr.107]
1.5.1.2. Liên quan đến việc quản lý khu, điểm du lịch
Một trong những kinh nghiệm được phổ biến cho lĩnh vực này là dự án Du
lịch sinh thái bản địa ở Ryo Blanco tại Ecuador. Dự án này đã có biện pháp xây
dựng các điểm đón khách cách trung tâm cộng đồng khoảng 1km, để giảm bớt mật
độ xây dựng các cơ sở lưu trú tại các khu trung tâm nhằm hạn chế tác động tiêu cực
xảy ra giữa khách du lịch và người dân địa phương. Tại Senegan, dự án Du lịch
Nông thôn tổng hợp ở Casamance lại chú ý đến vấn đề hạn chế công suất phục vụ
của các nhà trọ, “khống chế công suất được đón tối đa 20-40 khách/lần và chỉ được

một trên đường mòn; không cắm trại tại những nơi tập trung những đàn thú hoang;
dọn sạch nơi cắm trại trước khi rời đi [41,tr.123]
1.6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Qua công tác tìm hiểu tài liệu liên quan tới công tác bảo vệ môi trường tự
nhiên Vịnh Hạ Long trong phát triển kinh tế nói chung và trong hoạt động du lịch
Vịnh Hạ Long nói riêng. Tôi nhận thấy đã có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm tới
vấn đề này:
Năm 2002, báo cáo của Viện QHPT Nông thôn “Quy hoạch tổng thể bảo tồn
phát huy giá trị Vịnh Hạ Long đến năm 2020”
Năm 2002, NXB Văn hóa dân tộc đã cho ra Bộ tài liệu: “Giáo dục bảo tồn
Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long” ở cả 3 cấp học: Tiểu học (5 cuốn), Trung
học Cơ sở (1 cuốn), Trung học Phổ thông (1 cuốn) dành cho giáo viên. Sở Giáo dục
- Đào tạo Quảng Ninh, Ban quản lý Vịnh Hạ Long và Tổ chức Bảo tồn động thực
vật quốc tế (FFI)
8

Năm 2003, Ban quản lý Vịnh Hạ Long đã có các “Văn bản pháp quy về quản
lý, bảo vệ và khai thác Vịnh Hạ Long”.
Bên cạnh đó còn có rất nhiều bài viết trong tạp chí DLVN về môi trường
Vịnh Hạ Long trong phát triển du lịch như: Tạp chí DL số 01/2006 “ Tích cực đầu
tư mở thêm các tuyến điểm du lịch mới”;Tạp chí số 03/2007 “ Bảo vệ môi trường
cảnh quan tại các khu, tuyến, điểm du lịch”; Tạp chí 10/2010 “Khai trương dự án
bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long”; Tờ gấp Bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long của
Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, năm 2010.
Ngoài ra còn có các thông tư của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về
công tác bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long như: “Thông tư hướng dẫn bảo vệ môi
trường Vịnh Hạ Long’’, 12/1996; Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2008), “Báo
cáo tổng hợp nhiệm vụ môi trường 2009”; Tổng cụ Du lịch. Thông tư số
10/2006/TT- BTNMT (2006), “Hướng dẫn xây dựng cơ chế phát triển sạch trong
khuôn khổ Nghị định thư Kyoto” Bộ tài nguyên và môi trường.

2.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Hạ Long có diện tích 27.195,03 ha, bờ biển dài 50km là trung tâm
văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh đồng thời được xác định là một
trung tâm của tiểu vùng duyên hải Bắc Bộ. Thành phố nằm hai bên Cửa Lục, phía
đông là Thị xã Cẩm Phả, khu vực phát triển công nghiệp và tập trung hầu hết các cơ
quan quản lý của tỉnh; phía tây là khu du lịch Bãi Cháy; phía nam là Vịnh Hạ Long
với bờ biển dài trên 20 km, diện tích 21.430,58 ha tự nhiên; phía bắc giáp huyện
Hoành Bồ. Vịnh Hạ Long nổi tiếng trong và ngoài nước, được công nhận là Di sản
Thiên nhiên Thế giới với hàng nghìn hòn đảo được làm nên bởi tạo hoá kỳ vĩ và
sống động. Hạ Long còn có những đền, miếu, di tích lịch sử văn hoá (núi Bài Thơ,
đền Đức Ông, chùa Long Tiên ) làm cho phong cảnh hữu tình, nên thơ bởi cảnh
quan thiên nhiên lại càng thêm hấp dẫn ở đây [13, tr.9]
Thành phố Hạ Long nằm trong tam giác phát triển kinh tế Bắc Bộ Hà Nội -
Hải Phòng - Quảng Ninh, có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học
và văn hoá xã hội với Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các tỉnh đồng bằng
sông Hồng và ven biển. Có mối quan hệ kinh tế với thị trường quốc tế và khu vực
rộng lớn. Thông qua khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đã tạo nên mối liên quan giao
lưu, gần gũi giữa Việt Nam và Trung Quốc. Bên cạnh đó là mạng lưới đường bộ,
cảng biển lớn đang được mở rộng và phát triển. Đặc biệt là cảng nước sâu Cái Lân
giữ vai trò mở cửa ra biển cho cả nước ở phía Bắc để chuyển hàng hoá xuất nhập
khẩu, đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các vùng trong và ngoài nước. Đồng thời còn
có khả năng thiết lập mối quan hệ hàng hải và hàng không với các nước trong khu
vực Đông Nam Á, Đông Á và thế giới.
2.1.2. Giá trị du lịch
- Giá trị cảnh quan
- Giá trị địa chất – địa mạo
- Giá trị về đa dạng sinh học.
- Giá trị văn hóa lịch sử
- Tiềm năng khác tạo điều kiện phát triển du lịch
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch ở Vịnh Hạ Long

- Tuyến du lịch hoài niệm (1-2 ngày): đi qua các khu vực Hang Luồn, làng chài Cửa
Vạn.
2.2.5. Khách du lịch và doanh thu từ du lịch
Theo thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh tính đến hết
tháng 9-2011 tổng khách du lịch đến Quảng Ninh đạt hơn 5,8 triệu lượt. Trong đó,
khách quốc tế gần 2,4 triệu lượt, khách lưu trú đạt hơn 3,4 triệu lượt và tổng doanh
thu ước tính đạt hơn 3.300 tỷ đồng. Để có được những kết quả trên đó là do ngành
du lịch Quảng Ninh đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao chất lượng dịch
vụ, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch. 11

2.3. Hiện trạng môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long
Môi trường tự nhiên nói chung vốn rất nhạy cảm, dễ bị suy thoái. Vấn đề
môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long càng trở nên quan trọng bởi đây là khu vực có
sự phát triển xen kẽ của các hoạt động kinh tế - xã hội. Sự phát triển mạnh mẽ này
đã tạo nên những sức ép tới môi trường và cảnh quan tự nhiên Vịnh Hạ Long. Qua
quá trình nghiên cứu có thể nhận thấy môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long đã bị ảnh
hưởng dưới tác động của hoạt động du lịch và các hoạt động kinh tế - xã hội khác
2.3.1. Môi trường đất
Chất lượng đất có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, đất nhiễm dầu mỡ, có
dấu hiệu ngủy ngân tại các mẫu lấy ở cảng than và cảng hàng hóa. Tất cả các mẫu
đều nhiễm kim loại nặng ở mức thấp. Nguyên nhân, khu vực lấy mẫu đất bị pha tạp
có chứa nhiều tạp chất như đá, than, rác thải, vật liệu xây dựng, có dư lượng dầu,
mỡ trong đất do hoạt động của các phương tiện vận chuyển ô tô, tàu, toa
xe…[2,tr.38]
2.3.2. Môi trường nước
Nhìn chung, mọi hoạt động kinh tế -xã hội nói chung và du lịch nói riêng ở
Vịnh Hạ Long đều ít nhiều tác động tới môi trường nước. Hoạt động của các loại

vỏ đồ hộp, giấy bánh kẹo, đồ ăn thức uống. Trên Vịnh xuất hiện nhiều loại dịch vụ
cung cấp cho khách như lưu trú, nhà hàng, nên lượng rác thải từ các dịch vụ này
cũng không ít, thành phầm chất thải, nước thải chủ yếu từ các thức ăn thừa, vỏ đồ
hộp các loại, rác…
2.4. Những ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường tự nhiên Vịnh Hạ
Long
- Việc xây dựng các cơ sở lưu trú
- Dịch vụ ăn uống
- Khách du lịch
- Phương tiện vận chuyển khách trên Vịnh
- Việc xây dựng các loại hình du lịch
2.5. Những yếu tố khác ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long
- Hoạt động công nghiệp
- Khai thác than
- Sản xuất và cung ứng vật liệu
- Khai thác, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
- Hoạt động giao thông – cảng biển.
- Quá trình đô thị hóa.
- Hoạt động của khu dân cư
2.6. Thực trạng công tác bảo vệ môi trường tự nhiên ở Vịnh Hạ Long
2.6.1.Các văn bản pháp lý có liên quan
Việc quản lý, bảo tồn giá trị của Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long
trước hết đều phải dựa trên các Công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết
(Công ước về quản lý bảo tồn di sản văn hóa và tự nhiên thế giới; Công ước về quản
lý vùng đất ngập nước - RAMSA; Công ước về đa dạng sinh học; Công ước về
buôn bán quốc tế những loại động thực vật có nguy cơ bị đe dọa; Công ước về ngăn
ngừa ô nhiễm dầu; Công ước về kiểm soát vận chuyển các chất độc hại xuyên biên
giới ) và rất nhiều các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách do Chính phủ, địa
phương ban hành như Luật Môi trường; Luật Thủy sản; Luật Giao thông đường
thủy nội địa…

chuyên dụng và 06 thuyền chuyên thu gom rác nổi trên mặt nước, hang động, khu
vực làng chài và các bến thuyền xe. Qua khảo sát cho thấy lượng rác thu gom hàng
ngày đạt 60% rác trôi, 30% từ khách tham quan và 10% từ dân cư tại các làng chài.
Tổng số khối lượng rác thu gom hàng ngày đạt 6m3.
2.6.4. Thanh kiểm tra và giám sát
Phối hợp với các đơn vị liên quan như hải quan, công an kiểm soát môi
trường phát sinh từ trạm nhập tái xuất tại các cửa khẩu trên địa bàn.
Công tác thanh tra kiểm tra định kỳ các hoạt động khai thác than, khoáng
sản nhằm hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường khu vực và gây áp lực đối với môi
14

trường vùng Vịnh. Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Ban quản lý Vịnh
Hạ Long trong việc bảo vệ môi trường như việc kiểm tra, thu gom chất thải, rác thải
do hoạt động phát triển du lịch.
Tiến hành xử lý các điểm ô nhiễm môi trường bức xúc, xử lý triệt để các cơ
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
2.6.5. Thu phí bảo vệ môi trường tự nhiên
- Phí thăm Vịnh Hạ Long
- Phí thu gom chất thải
+ Cơ quan, xí nghiệp, đơn vị tập thể: từ 50 000 đến 2.000.000đ/ tháng
+ Hộ kinh doanh ăn uống, khách sạn: từ 30 000 đến 300 000đ
+ Hộ kinh doanh dịch vụ nhỏ: từ 20 000đ đến 50 000đ
+ Hộ không kinh doanh : từ 2 000 đến 15 000 đ
+ Hộ có tập kết vật liệu xây dựng ở lề đường: từ 30.000 đến 50.000đ
2.6.6. Công tác tuyên truyền, giáo dục
Để khắc phục, cải thiện tình hình môi trường tự nhiên khu du lịch và nâng
cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường, chính quyền địa phương và các tổ
chức cơ quan hữu quan đã tiến hành một số hoạt động tuyên truyền giáo dục cho
nhân dân thông qua các hình thức: đài, báo, xây dựng các biển tường kiên cố. Tổ
chức các lớp đào tạo ngắn ngày cho các cán bộ, nhân viên quản lý môi trường, các

Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
Về hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường.
Về nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng
Tiểu kết chương 2
Từ khi Vịnh Hạ Long trở thành Di sản thiên nhiên thế giới (12/1994) đến nay
Tỉnh Quảng Ninh đã có những định hướng chỉ đạo quản lý, khai thác khu Di sản
phù hợp nhằm mục đích vừa bảo tồn được tính nguyên vẹn của Di sản, phát huy tốt
được giá trị tài nguyên vô giá của Di sản để phục vụ cho lợi ích kinh tế - xã hội.
Trong vấn đề quản lý môi trường cho khu vực vịnh Hạ Long vừa là đòi hỏi cấp thiết
cho việc bảo vệ Di sản thiên nhiên, vừa có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ
tài nguyên môi trường phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội bền vững của
khu vực, cũng như góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng và năng lực quản lý
bảo vệ môi trường của các cơ quan liên quan. Song, các công tác bảo vệ môi trường
chưa thực sự đạt hiệu quả bởi một số nguyên nhân như trình độ dân trí chưa cao, ý
thức tự giác bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch của cộng đồng còn trở thành
thói quen trong đời sống, thêm vào đó là do tầm nhìn hạn hẹp chỉ vì lợi ích trước
mắt mà không nghĩ đến lợi ích lâu dài của những người dân bản địa, các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh doanh. Vì vậy, hoạt động kinh tế - xã hội đã ảnh hưởng
không nhỏ tới chất lượng môi trường tự nhiên mà không thể nhanh chóng giải
quyết. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm môi trường còn ở mức độ nhẹ,
chưa đạt hiệu quả. Do đó, khai thác các giá trị tự nhiên phục vụ cho phát triển du
lịch đòi hỏi phải đi đôi với bảo tồn, phát huy các giá trị môi trường. Khu du lịch Hạ
Long nói chung và Vịnh Hạ Long nói riêng, Di sản thiên nhiên thế giới – một trong
7 kỳ quan thiên nhiên thế giới, hoạt động môi trường ở đây cần được đẩy mạnh và
nâng cao hiệu quả hơn

16

Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở VỊNH HẠ

p ba
̉
o vê
̣
môi trươ
̀
ng tự nhiên trong hoạt động du lịch Vịnh
Hạ Long
3.2.1 Giải pháp về nguồn lực con người
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng
- Huy động tài chính cho công tác bảo vệ môi trường tự nhiên
3.2.2. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật
- Thiết lập hệ thống thu gom, xử lý chất thải
- Thành lập hệ thống quan trắc môi trường tự nhiên
- Bảo vệ các bãi triều, khôi phục rừng ngập mặn
3.2.3. Giải pháp tổ chức quản lý
- Kiểm soát môi trường tự nhiên
- Thanh kiểm tra, xử lý vi phạm
- Nâng cao năng lực quản lý
17

- Giải pháp thể chế, chính sách.
- Giải pháp về đầu tư
Quy hoạch quản lý môi trường cho ngành du lịch; Dự án xây dựng nhà máy xử lý
nước thải Bạch Đằng; Cải thiện điều kiện vệ sinh tại các tàu du lịch và trên các đảo;
Cải tạo các bãi triều và rừng ngập mặn; Thành lập mạng lưới quan trắc môi trường
Vịnh Hạ Long; Thành lập trung tâm thuyết minh Vịnh Hạ Long
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và môi trường tự nhiên
* Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh

Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả khi đầu tư xây dựng, sửa chữa và đảm bảo
hài hòa với môi trường cảnh quan tự nhiên.
Đối với các doanh nghiệp lữ hành, tàu du lịch cần thực hiện Tiếp thị xanh,
các khách sạn – nhà hàng cần thực hiện Nhãn sinh thái, đưa những nội dung về
BVMT và nguy cơ mất an toàn từ môi trường trên các ấn phẩm, chương trình, tổ
chức các chương trình du lịch ít gây hại tới môi trường; không đưa du khách tới các
vùng có vấn đề về môi trường, các khu vực cấm, không mua sản phầm từ tự nhiên.
Thực hiện thu gom chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường tại các điểm du lịch.
Mở các lớp bồi dưỡng về kiến thức trong công tác bảo vệ môi trường cho các
ban, ngành có liên quan như than, du lịch, vận tải, công nghiệp
3.3.3. Đối với cộng đồng địa phương, khách du lịch
- Giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo vệ môi
trường tự nhiên Vịnh Hạ Long
- Nâng cao nhận thức và năng lực bảo vệ môi trường tự nhiên du lịch biển Vịnh Hạ
Long
- Tôn trọng và thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại điểm du lịch, khu du
lịch; tránh gây lãng phí tài nguyên và xâm phạm đến tài nguyên tự nhiên Vịnh Hạ
Long
- Sử dụng dịch vụ của các cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn về chất lượng
dịch vụ (tiêu chuẩn về quy trình xử lý chất thải, có ý thức tốt trong hoạt động bảo vệ
môi trường)
- Sử dụng các dịch vụ công cộng như thùng rác, nhà vệ sinh trên các tàu du lịch, tại
các đảo và hang động, tránh vứt rác không đúng nơi quy định.
Tiểu kết chương 3
Khu du lịch Hạ Long nói chung và khu vực Vịnh Hạ Long nói riêng là một
trong những khu du lịch trọng điểm của Quốc gia. Nhiều năm gần đây, với sự phát
triển du lịch mạnh mẽ, công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường đã nhận được
nhiều sự quan tâm của các ban, ngành và chính quyền địa phương. Tuy nhiên, do
những nguyên nhân khách quan và chủ quan mà hoạt động này chưa đạt hiệu quả
tối đa. Vì vậy, việc thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý, tăng cường tuyên

nguồn nước, ô nhiễm đất,…
3. Công tác bảo vệ môi trường tuy được quan tâm nhưng vẫn còn những vấn
đề bất cập (công tác quản lý chưa đến nơi; biện pháp tuyên truyền, giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường chưa hiệu quả;…)
4. Trên cơ sở nghiên cứu môi trường tự nhiên và thực trạng bảo vệ môi
trường đề tài đưa ra một số giải pháp (phân vùng bảo vệ môi trường; thiết lập hệ
thống thu gom, xử lý chất thải, rác thải; kiểm soát môi trường; Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng ; giải pháp giảm thiểu tác
động của hoạt động kinh tế; bảo vệ các bãi triều, khôi phục rừng ngập mặn;…)
Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể. Trước
hết, tác giả xinh gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Hải, người đã
trực tiếp hướng dẫn và có ảnh hưởng nhiều nhất tới tác giả trong suốt quá trình thực
hiện đề tài. Tiếp đến, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND Tỉnh Quảng
Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Sở văn hóa Thể thao và Du
lịch tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý Vịnh Hạ Long. Nhân đây, tác giả xin gửi lời cảm
20

ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Bà Nguyễn Thị Thảo – Phó trưởng phòng Tài nguyên
du lịch – Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự động viên, khích lệ của các quý thầy
cô giáo trong Khoa Du lịch học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
Do điều kiện hạn chế về khả năng, thời gian luận văn không tránh khỏi
những hạn chế. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để đề tài
được hoàn thiện hơn.

References.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Huy Bá (2002), Tài nguyên Môi trường và phát triển bền vững, NXB
Khoa học và kỹ thuật.

17 Nguyễn Chu Hồi và những người khác (1996), Những vấn đề môi trường
liên quan đến các hoạt động kinh tế vùng ven biển Hải Phòng – Quảng Ninh, Tài
nguyên và Môi trường biển, NXB Khoa học Kỹ thuật.
18 Nguyễn Ngọc Khánh và những người khác (1998), Đánh giá tác động môi
trường cho phát triển du lịch Hạ Long, Hà Nội.
19 Lê Văn Khoa(2001), Khoa học Môi trường , NXB Giáo Dục
20 Lê Văn Khoa và những người khác (2006), Chiến lược và chính sách môi
trường, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
21 Nguyễn Đức Khiển (2001), Môi trường và phát triển, NXB Khoa học và kỹ
thuật Hà Nội.
22 Đặng Mộng Lân (2001), Các công cụ quản lý môi trường, NXB Khoa học và
kỹ thuật, Hà Nội
23 Luật bảo vệ môi trườngViệt Nam, Số: 52/2005/QH11
24 Phạm Trung Lương (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam,
NXB Giáo dục.
25 Phạm Trung Lương (1999), Định hướng chiến lược phát triển du lịch Việt
Nam đến năm 2010, Hà Nội.
26 Phạm Trung Lương (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
27 Phạm Trung Lương (2002), Hiện trạng môi trường du lịch Việt Nam, Hà
Nội.
28 Phạm Trung Lương (2002), Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch
bền vững ở Việt Nam, Hà Nội.
29 Phạm Trung Lương và những người khác (1999) Hoạt động du lịch biển Việt
Nam và các vấn đề về môi trường Hạ Long, tuyển tập báo cáo Hội thảo quốc gia
“Quản lý môi trường du lịch biển theo ISO 14000”.
30 Lê Văn Thăng và những người khác (2008), Giáo trình du lịch và môi
trường, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
31 Võ Văn Phú và những người khác (1998), Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
tính đa dạng sinh học, NXB giáo dục và đào tạo – Đại học Huế.

nhiễm vùng Vịnh Hạ Long, Tài nguyên và Môi trường biển, NXB Khoa học Kỹ
thuật.
46 Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2008), Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ môi
trường 2009, Tổng cụ Du lịch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status