ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGÔ VĂN ÂN ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG
MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH CAO SU Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS. TS. Trần Thị Minh Hòa
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS. TS. Trần Thị Minh Hòa
HÀ NỘI - 2013
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Mục tiêu nghiên cứu 9
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4. Đối tƣợng nghiên cứu 10
5. Phạm vi nghiên cứu 10
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 10
7. Những đóng góp của đề tài 11
8. Bố cục của đề tài 12
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH 13
1.1. Cơ sở lý luận 13
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản về du lịch 13
1.1.2. Kinh doanh du lịch 15
1.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh trong du lịch 19
1.1.4.Doanh nghiệp kinh doanh du lịch 20
1.2.Cơ sở thực tiễn về hoạt động kinh doanh du lịch tại các doanh nghiệp
ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG
MẠI - DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH CAO SU GIAI ĐOẠN 2012 – 2020 71
3.1.Một số định hƣớng phát triển du lịch chung của Quảng Ninh và
TP.Móng Cái 71
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 71
3.1.2. Định hướng phát triển du lịch TP.Móng Cái đến năm 2020 72
3.2.Định hƣớng phát triển các hoạt động kinh doanh du lịch của Công ty
Cổ phần Thƣơng mại - Dịch vụ và Du lịch Cao su 72
3.2.1. Một số quan điểm phát triển chủ yếu 72
3.2.2. Các chiến lược phát triển 74
3.2.3. Các mục tiêu phát triển cụ thể 77
3.2.4. Định hướng phát triển các thị trường du lịch 78
3
3.3. Đề xuất các giải pháp thực hiện 83
3.3.1. Giải pháp đầu tư phát triển sản phẩm 83
3.3.2. Giải pháp về phát triển thị trường 87
3.3.3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực 87
3.3.4. Giải pháp về phối hợp và hợp tác liên kết trong phát triển du lịch 90
3.3.5. Giải pháp về marketing 92
Tiểu kết Chƣơng 3 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 4
Tiếng Anh
ASEAN
Association of the Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IUOTO
International Union of Official
Travel Oragnization
Liên hiệp quốc tế các Tổ
chức Lữ hành chính thức
MICE
Meetings, Incentives, Conferencing,
Exhibitions
Du lịch các sự kiện
OSC
Oil Service Company
Công ty Dịch vụ Dầu khí
PR
Public Relations
Quan hệ công chúng
SPSC
Saigon Petro Service Company
Công ty Dịch vụ Dầu khí
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.: Cơ cấu vốn đầu tƣ của Công ty Cổ phần Thƣơng mại - Dịch vụ
và Du lịch Cao su cho khách sạn Majestic 51
Bảng 2.2.: Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần 52
Bảng 2.3.: Hiện trạng về nguồn lao động trong du lịch của Công ty
Cổ phần Thƣơng mại - Dịch vụ và Du lịch Cao su (đến tháng 8/2012) 57
Bảng 2.4.: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Hàm Rồng
(giai đoạn 2010 - 2012) 64
Bảng 3.1. Dự báo số khách du lịch của Công ty Cổ phần Thƣơng mại - 77
Bảng 3.2. Dự báo doanh thu từ hoạt động du lịch Công ty Cổ phần 78
Bảng 3.3: Định hƣớng phát triển một số sản phẩm và dịch vụ du lịch của Khách
sạn Majestic - VRG - Móng Cái cho một số thị trƣờng chính 83
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Thƣơng mại -
Dịch vụ và Du lịch Cao su 47
Sơ đồ 2.2.: Sơ đồ tổ chức Khách sạn Majestic – VRG – Móng Cái 49 7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động du lịch nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng đã xuất hiện
cấp đã và đang chuyển dần sang kinh doanh dịch vụ du lịch. Đồng thời với xu
thế đó, nhiều doanh nghiệp du lịch của các Bộ ngành Trung ƣơng cũng đã và
đang đƣợc thành lập và đi vào hoạt động, phù hợp với xu thế chung và đáp ứng
nhu cầu phát triển của ngành du lịch cả nƣớc.
Trong bối cảnh chung đó, Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ và Du
lịch Cao su đƣợc thành lập vào ngày 13/7/2004 với các cổ đông là các công ty
nằm trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Công ty hoạt động trong các
lĩnh vực: Kinh doanh xuất nhập khẩu cao su và các loại nông, lâm, thuỷ, hải sản;
kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng và khu du lịch; kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế và nội địa Sự ra đời của Công ty Cổ phần Thương mại -
Dịch vụ và Du lịch Cao su đã góp phần chung vào sự phát triển của ngành du lịch
cả nƣớc. Công ty có trụ sở chính tại Móng Cái - Quảng Ninh và các chi nhánh tại
Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và Nam Ninh (Trung Quốc).
Sau gần 8 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Thương mại -
Dịch vụ và Du lịch Cao su đã có nhiều thay đổi, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
đƣợc giao, không ngừng phát triển bền vững cả về số lƣợng và chất lƣợng, kinh
tế tăng trƣởng cao; chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động đƣợc cải thiện, nâng
cao; cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị không ngừng đƣợc đầu tƣ
đổi mới; công tác quản lý ngày một hoàn thiện; đội ngũ cán bộ có chuyên môn
ngày càng cao.
Là một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đa lĩnh vực, đa ngành nghề,
đa hình thức sở hữu nên phụ thuộc tƣơng đối lớn vào các chủ trƣơng, chính sách
của Đảng và Nhà nƣớc, và bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi các biến động trên thị
trƣờng trong nƣớc và quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ du
lịch. Nhiệm vụ đƣợc cấp trên giao đối với Công ty là hết sức nặng nề. Ngoài
nhiệm vụ chính về kinh doanh xuất nhập khẩu cao su, kinh doanh dịch vụ du lịch
lữ hành quốc tế, Công ty còn đầu tƣ xây dựng Trung tâm Thƣơng mại Khách sạn
9
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng
10
- Khảo sát, phân tích, đánh giá đồng bộ các nguồn lực và thực trạng hoạt
động kinh doanh du lịch tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ và Du lịch
Cao su; những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân. Phân tích những cơ
hội – thách thức, những thuận lợi – khó khăn trong phát triển kinh doanh du lịch.
- Nghiên cứu xây dựng các định hƣớng phát triển và đề xuất các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh du lịch tại Công ty Cổ phần Thương mại -
Dịch vụ và Du lịch Cao su trong giai đoạn 2013 - 2020.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các hoạt động kinh doanh du lịch, các dịch vụ du lịch, các doanh nghiệp
du lịch.
- Các nguồn lực phát triển du lịch (tài nguyên, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kỹ thuật, nguồn vốn, nguồn nhân lực…).
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trong phạm vi Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ
và Du lịch Cao su, tập trung nghiên cứu sâu về Khách sạn Majestic Móng Cái-
Quảng Ninh; không nghiên cứu trong phạm vi Tập đoàn Cao su Việt Nam.
- Về thời gian: Các khảo sát, đánh giá đƣợc thực hiện trong giai đoạn đến
2010; các định hƣớng, giải pháp đƣợc đề xuất cho giai đoạn 2013- 2020.
- Về nội dung: Các hoạt động kinh doanh du lịch tại Công ty Cổ phần
Thƣơng mại - Dịch vụ và Du lịch Cao su; đặc biệt là của Khách sạn Majestic
Móng Cái - Quảng Ninh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: đƣợc sử dụng để lựa chọn những tài liệu,
số liệu, những thông tin có liên quan đến nội dung và đối tƣợng nghiên cứu trong
đề tài. Phƣơng pháp này rất quan trọng, là tiền đề giúp cho việc phân tích, đánh
giá tổng hợp các nội dung và đối tƣợng nghiên cứu một cách khách quan và
chính xác.
Phương pháp phân tích tổng hợp và nghiên cứu hệ thống: đƣợc sử dụng
trong suốt quá trình phân tích, đánh giá toàn diện các nội dung, các đối tƣợng
12
nguyên nhân. Phân tích những cơ hội – thách thức, những thuận lợi – khó khăn
trong phát triển kinh doanh du lịch của Công ty.
- Nghiên cứu xây dựng các định hƣớng phát triển và đề xuất các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh du lịch tại Công ty Cổ phần Thương mại -
Dịch vụ và Du lịch Cao su trong giai đoạn 2013 - 2020.
8. Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục
phụ lục…, Phần nội của đề tài bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DU LỊCH.
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG KINH DOANH DU LỊCH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƢƠNG MẠI - DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH CAO SU.
Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI - DỊCH
VỤ VÀ DU LỊCH CAO SU GIAI ĐOẠN 2012 – 2020.
13
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về du lịch
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO): “Du lịch bao gồm tất cả mọi
hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám
phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn;
cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên
tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại
trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng
+ Hoạt động du lịch: là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân
kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cƣ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến du lịch.
+ Tham quan du lịch: là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm
nơi có tài nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thƣởng thức những giá trị của tài
nguyên du lịch.
+ Sản phẩm du lịch: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết
để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” [29]. Nhƣ vậy,
sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, đƣợc tạo nên
bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, văn hóa xã hội với việc sử
dụng các nguồn lực (cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động…) tại một cơ sở, một địa
phƣơng, một vùng hay một quốc gia nào đó.
+ Dịch vụ du lịch: là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển,
lƣu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hƣớng dẫn và những dịch vụ bổ sung
khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
+ Cơ sở lưu trú du lịch: là cơ sở cho thuê buồng, giƣờng và cung cấp các
dịch vụ khác phục vụ khách lƣu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lƣu trú du lịch
chủ yếu.
+ Chương trình du lịch: là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chƣơng trình
đƣợc định trƣớc cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết
thúc chuyến đi.
15
+ Lữ hành: là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn
bộ chƣơng trình du lịch cho khách du lịch.
+ Hướng dẫn du lịch: là hoạt động hƣớng dẫn cho khách du lịch theo
chƣơng trình du lịch. Ngƣời thực hiện hoạt động hƣớng dẫn đƣợc gọi là hƣớng
dẫn viên và đƣợc thanh toán cho dịch vụ hƣớng dẫn du lịch.
+ Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch: là phƣơng tiện bảo đảm
các điều kiện phục vụ khách du lịch, đƣợc sử dụng để vận chuyển khách du lịch
nhu cầu của khách du lịch, tăng khả năng chi tiêu và kéo dài thời gian lƣu trú của
họ tại điểm đến du lịch. Các dịch vụ hỗ trợ này sẽ tạo cảm giác cho khách du lịch
không xa lạ, mà nhƣ đang sống ở chính nơi ở thƣờng xuyên của họ. Các hoạt
động kinh doanh dịch vụ này bao gồm: các hình thức vui chơi giải trí, phim ảnh,
ca múa nhạc; các dịch vụ vận chuyển công cộng; các dịch vụ cung cấp thông tin,
internet; các dịch vụ bảo hiểm, y tế, ngân hàng, chăm sóc sắc đẹp; các dịch vụ
mua sắm v.v…
Nhƣ vậy, kinh doanh dịch vụ du lịch là một lĩnh vực hoạt động kinh doanh
trong khối ngành dịch vụ - thƣơng mại, cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách
du lịch từ những dịch vụ bắt buộc hàng ngày nhƣ lƣu trú và ăn uống, đến các
dịch vụ hỗ trợ làm thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần cho họ. Kinh doanh dịch vụ
du lịch là một ngành kinh doanh dịch vụ không những trực tiếp giúp cho ngành
kinh tế du lịch phát triển, mà còn gián tiếp, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế
khác (cả các ngành sản xuất vật chất và phi vật chất) phát triển.
1.1.2.2. Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ du lịch
+ Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ du lịch: Với cách tiếp cận về kinh
doanh du lịch nhƣ trên, các sản phẩm dịch vụ du lịch có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm dịch vụ du lịch mang tính vô hình: Do sản phẩm dịch vụ du
lịch không tồn tại dƣới dạng vật chất, không thể nhìn thấy hay sờ thấy cho nên cả
ngƣời cung cấp và ngƣời tiêu dùng đều không thể kiểm tra đƣợc chất lƣợng của
nó trƣớc khi bán và trƣớc khi mua. Ngƣời ta cũng không thể vận chuyển sản
phẩm dịch vụ du lịch trong không gian nhƣ các hàng hóa thông thƣờng khác.
Đây là một đặc điểm gây khó khăn không nhỏ trong công tác marketing du lịch,
17
đồng thời cho thấy sự cần thiết phải tiến hành các biện pháp thu hút khách hàng
đến với các cơ sở kinh doanh du lịch nếu muốn tồn tại và phát triển trên thị
trƣờng.
- Sản phẩm dịch vụ du lịch là không thể lưu kho cất trữ được: Quá trình
"sản xuất" và "tiêu dùng" các dịch vụ du lịch là gần nhƣ trùng nhau về không
- Sản phẩm dịch vụ du lịch chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ
sở vật chất kỹ thuật nhất định: Mỗi một loại sản phẩm dịch vụ du lịch khác nhau
thì đƣợc tiêu thụ trong những điều kiện đặc biệt về cơ sở vật chất kỹ thuật. Ví dụ
khi tiêu thụ dịch vụ lƣu trú bắt buộc khách du lịch phải sử dụng trong khách
sạn Đây là một đặc điểm khác biệt khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ du lịch so
với việc sử dụng các sản phẩm vật chất khác (có thể sử dụng bất cứ ở đâu).
+ Đặc điểm về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong du lịch:
Trong kinh doanh dịch vụ du lịch, quá trình sản xuất và tiêu dùng thƣờng đƣợc
diễn ra trong cùng một khoảng không gian và thời gian. Vì vậy mối quan hệ giữa
sản xuất và tiêu dùng không thể tách rời nhau, tƣơng ứng theo đó là mối quan hệ
giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ. Khách hàng chỉ có thể cảm nhận đƣợc
chất lƣợng của sản phẩm dịch vụ mà họ mua khi trực tiếp tiêu dùng. Đây là một
đặc điểm khác biệt giữa mối quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong du lịch so với
các ngành sản xuất vật chất khác.
+ Đặc điểm về tổ chức quá trình kinh doanh dịch vụ du lịch: Quá trình tổ
chức sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dịch vụ du lịch phụ thuộc vào một số
yếu tố sau:
- Kinh doanh dịch vụ du lịch phụ thuộc vào các giá trị tài nguyên du lịch
tại các điểm du lịch. Tài nguyên du lịch là đối tƣợng quan trọng nhất hấp dẫn
khách du lịch, nơi nào không có tài nguyên hoặc tài nguyên ít có giá trị du lịch
thì không thể hấp dẫn khách du lịch – đối tƣợng chính tiêu thụ các sản phẩm dịch
vụ du lịch. Chính vì vậy, tài nguyên du lịch không chỉ ảnh hƣởng lớn đến kinh
doanh du lịch mà còn ảnh hƣởng đến quyết định của các nhà đầu tƣ trong việc
đầu tƣ kinh doanh dịch vụ du lịch ở một địa điểm nào đó.
- Kinh doanh sản phẩm dịch vụ du lịch đòi hỏi một nguồn vốn đầu tƣ lớn,
đồng bộ. Đặc điểm này xuất phát từ yêu cầu cao về chất lƣợng, và tính đa dạng
19
của các sản phẩm dịch vụ du lịch để đáp ứng nhu cầu cho khách du lịch. Để đáp
ứng đƣợc những yêu cầu này thì chi phí đầu tƣ ban đầu là rất lớn: đầu tƣ cho việc
đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. Sự mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch
vụ du lịch không đơn thuần chỉ giới hạn trong phạm vi ngành du lịch, mà còn
đƣợc khai thác mở rộng và kết hợp với nhiều ngành dịch vụ khác. Ví dụ các cơ
sở kinh doanh dịch vụ lƣu trú (khách sạn) thƣờng kết hợp kinh doanh các dịch vụ
về giao thông vận tải nhƣ đặt vé hàng không, vé đƣờng sắt, vé tàu biển; tham gia
mua bảo hiểm cho khách du lịch; kết hợp với các cơ sở sản xuất hàng thủ công
truyền thống để bán hàng lƣu niệm cho khách du lịch; kết hợp với các cơ sở y tế
để chăm sóc chữa bệnh và phục hồi chức năng cho khách; kết hợp với các cơ sở
biểu diễn văn hóa nghệ thuật mua vé cho khách du lịch (có thể theo nhóm) v.v…
Nhƣ vậy, phạm vi hoạt động kinh doanh các dịch vụ du lịch là rất rộng,
mang tính tổng hợp liên ngành rất cao, nó bao hàm hầu hết các ngành dịch vụ.
Tuy nhiên, Theo Điều 38 của Luật Du lịch về Ngành, nghề kinh doanh du lịch thì
Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:
- Kinh doanh lữ hành (bao gồm lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa)
- Kinh doanh lƣu trú du lịch
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
- Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch
- Kinh doanh dịch vụ du lịch khác… [29].
Mỗi doanh nghiệp du lịch, mỗi cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch có thể
kinh doanh độc lập, hoặc kết hợp kinh doanh hai nhiều các ngành nghề trên.
1.1.4. Doanh nghiệp kinh doanh du lịch
1.1.4.1. Khái niệm
Doanh nghiệp du lịch là tổ chức kinh doanh một hoặc một số dịch vụ du
lịch, có tƣ cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo pháp luật
của Nhà nƣớc (theo Luật Doanh nghiệp).
Các doanh nghiệp du lịch đƣợc lựa chọn một trong các loại hình nói trên
để làm loại hình doanh nghiệp chính của mình; các ngành nghề kinh doanh phụ
thêm phải đƣợc phép của cơ quan có thẩm quyền.
21
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng: Cấp, quản lý và
thu hồi giấy phép kinh doanh khách sạn và các dịch vụ du lịch trong nƣớc bao
gồm cả khách sạn quốc tế, khách sạn nội địa, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan
Nhà nƣớc, các Bộ, ngành chuyển sang kinh doanh khách sạn và các dịch vụ khác
trên địa bàn lãnh thổ theo quy định của pháp luật và quy chế hƣớng dẫn của Tổng
cục Du lịch.
1.1.4.2. Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại Việt Nam
Các doanh nghiệp du lịch hiện nay ở Việt Nam đang hoạt động kinh
doanh theo Luật Doanh nghiệp và đƣợc phân theo 2 tiêu chí :
Các doanh nghiệp du lịch theo ngành nghề kinh doanh, bao gồm:
+ Doanh nghiệp lữ hành: Các tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh dịch vụ
lữ hành phải thành lập doanh nghiệp, và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp lữ hành làm nhiệm vụ giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh
du lịch trong nƣớc, nƣớc ngoài để xây dựng và thực hiện các chƣơng trình du lịch
đã bán cho khách du lịch. Doanh nghiệp lữ hành là một loại hình doanh nghiệp
du lịch đặc biệt, kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và
thực hiện các chƣơng trình du lịch trọn gói hay từng phần cho khách du lịch.
Ngoài ra doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán
sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh
tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên
đến khâu cuối cùng.
Doanh nghiệp lữ hành bao gồm doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh
nghiệp lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế đƣợc kinh
doanh lữ hành nội địa, nhƣng doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không
đƣợc kinh doanh lữ hành quốc tế.
Các doanh nghiệp lữ hành quốc tế muốn hoạt động phải đảm bảo một số
điều kiện sau:
- Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do Tổng cục Du lịch cấp.
23