Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC VIẾT TẮT
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT
NHẬP KHẨU Ở NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH QUẢNG NINH
1.1.Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Ninh
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng đầu tư và phát triển
Quảng Ninh
1.1.2.Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Ninh
1.1.3 Một số hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Ninh
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn tại NH ĐT&PT Quảng Ninh
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn tại NH ĐT&PT Quảng Ninh
1.1.3.3. Dịch vụ thanh toán - chuyển tiền.
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH ĐT&PT Quảng Ninh những năm
gần đây
1.2. Thực trạng về chất lượng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Quảng Ninh
1.2.1. Những quy định chung về tín dụng tài trợ xuất nhập xuất nhập khẩu và
nhu cầu và các nguồn tài trợ xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
1.2.2. Những hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu ở Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Quảng Ninh
1.2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Quảng Ninh
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 1 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Sơ đồ 1.1 : mô hình cơ cấu tổ chức
Nguồn: Bản cáo bạch BIDV năm 2011
Bảng 1.2 : Nguồn huy động vốn
Nguồn: Niên giám BIDV 2007-2010, bản cáo bạch BIDV 2011
Đơn vị: tỷ đồng
Bảng 1.3: dư nợ
Nguồn: Niên giám BIDV 2007-2010, bản cáo bạch BIDV 2011
Đơn vị: tỷ đồng
Bảng 1.4: một số chỉ tiêu đạt được
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV 2007-2011
Bảng 1.5: lãi suất cho vay
Nguồn: Bản cáo bạch BIDV 2011
Biểu đồ 2.1: doanh số tín dụng
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng 2007-2011
Đơn vị: tỷ đồng
Biểu đồ 2.2: tỷ lệ nợ quá hạn
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng 2007-2011
Biểu đồ 2.3: số lượng hợp đồng tín dụng
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng 2007-2011
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 4 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử phát triển kinh tế thế giới cho thấy ngoại thương là một hoạt
động kinh tế lâu đời, ngày nay, khi toàn cầu hóa diễn ra ngày càng nhanh
chóng, thì không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển mà lại không
lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng
Ninh”.
Đề tài được kết cấu như sau:
Chương I: Thực trạng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu ở ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh
Chương II: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng
Ninh
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu để hoàn thành tốt chuyên
đề đã chọn, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi mong
sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để hoàn
thành tốt hơn chuyên đề của mình.
Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Đỗ Đức Bình, các
thầy cô khoa thương mại và kinh tế quốc tế, các anh chị ở Ngân hàng đầu tư
và phát triển Quảng Ninh, những người đã nhiệt tình chỉ dạy và giúp đỡ tôi
hoàn thành chuyên đề này.
Hà Nôi, tháng 04 năm 2012
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 6 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
Sinh viên
Vũ Hải Nam
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT
NHẬP KHẨU Ở NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH QUẢNG NINH
1.1.Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Ninh
đổi mới theo mô hình đa năng và chính thức lấy tên là Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam ( BIDV ) với chức năng nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn trung dài hạn để cho vay dự án đầu tư phát triển.
- Nhận vốn ngân sách cấp để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch
Nhà nước.
- Kinh doanh lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong
lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.
Từ năm 1995 hoạt động cấp phát vốn đầu tư xây dựng được giao hoàn
toàn cho Tổng Cục đầu tư bên cạnh nghiệp vụ cho vay đầu tư XDCB theo kế
hoạch Nhà Nước
Ngày 28/3/1996 theo quyết định 186- TTg cho phép Ngân hàng hoạt động
như một doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Quyết
định này chính thức đưa BIDV chính thức trở thành một bộ phận trong hệ
thống NHTM, tạo điều kiện cho Ngân hàng đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ
cũng như các hình thức huy động vốn để đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ
cũng như các hình thức huy động vốn để tăng khả năng cạnh tranh, củng cố
vị thế của mình trên thị trường góp phần tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh
tế vĩ mô.
Đến nay, sau 55 năm xây dựng và trưởng thành gắn liền với các giai đoạn
lịch sử của đất nước, BIDV trở thành Ngân hàng có uy tín lớn trong nước và
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 8 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
quốc tế, ngày càng khẳng định vị thế một trong bố NHTM chủ chốt của nền
kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như sự
phát triển và thành đạt của các doanh nghiệp VN nói riêng.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh
- Địa điểm trụ sở chính: Số 737, Lê Thánh Tông, TP Hạ Long, tỉnh
Ninh
Sơ đồ 1.1:
PHÒNG
DỊCH
VỤ̣
KHÁC
H
HÀNG
PHÒNG
QUAN
HỆ
KHÁCH
HÀNG
PHÒNG
QUẢN
LÝ RỦI
RO
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
TỔNG
HỢP
PHÒNG
KẾ
TOÁN
TÀI
CHÍNH
PHÒNG
TỔ
CHỨC
BIDV Quảng Ninh thực hiện là:
• Cho vay ngắn trung dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hành.
• Chiết khấu các hình thức có giá.
• Các nghiệp vụ bảo lãnh.
• Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷ
nhiệm của Tổng giám đốc hoặc Công ty cho thuê Tài chính Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
• Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối.
• Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước.
• Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu chính phủ, trái phiếu
Ngân hàng Nhà nước tổ chức khi được Giám đốc cho phép.
• Dịch vụ tư vấn cho khách hàng.
1.1.3 Một số hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Ninh
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn tại NH ĐT&PT Quảng Ninh
Nhận thức được công tác nguồn vốn là một công cụ điều hành quan trọng
giúp ban giám đốc quản lý sử dụng nguồn vốn hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm,
đảm bảo an toàn, sinh lời. Bước đầu thực hiện việc kinh
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 11 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
doanh tiền tệ nhằm tăng thêm thu nhập cho ngân hàng. Từ đó tăng cường
công tác tuyên truyền tiếp thị, đa dạng hoá các hình thức và phương pháp
huy động vốn vì lợi ích cho cả Ngân hàng và khách hàng. Các hình thức huy
động vốn chủ yếu trong thời gian qua tại Ngân hàng là:
- Nhận tiền gửi của các Tổ chức kinh tế.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư.
Kết quả huy động vốn 5 năm gần đây của BIDV Quảng Ninh được thể hiện
qua các bảng dưới đây:
2010
Năm
2011
TH
(±) so
năm
trước
TH
(±) so
năm
trước
TH
(±) so
năm
trước
TH
(±) so
năm
trước
TH
(±) so
năm
trước
1
Nguồn vốn huy
động 1606 32% 2014 25% 2467 22% 3219 30% 4442 38%
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
Huy động vốn đạt 4442 tỷ đồng, tăng 38% so năm 2010, tăng gấp 2,4
lần so năm 2007, , tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn này là
năm
trước
TH
(±) so
năm
trước
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 13 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
1 Tổng dư nợ cho vay 1792 15% 2319 29% 2758 19% 3426 24% 4244 24%
2 Tỷ lệ nợ xấu 0.32% 0.09% 0.32% 0.10% 0.28%
Hoạt động tín dụng 2010-2011 đơn vị: tỷđồng, %
Do làm tốt công tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, bám sát chủ
trương của Huyện ủy và HĐND , chú trọng công tác tiếp thị, phân loại
khách hàng, nâng cao năng lực trình độ cho CBTD nên:
Tổng dư nợ tín dụng đến 31/12/2011 là 4244 tỷ đồng, tăng gấp 2,8 lần so với
năm 2007, tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn này là 24 %/năm;
Cho vay an toàn hiệu quả, đảm bảo tăng trưởng trong giới hạn và cơ cấu tín
dụng được giao hàng năm. Tỷ lệ nợ xấu thấp và dưới mức cho phép.
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 14 -
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2011/2010
± ±%
Tổng dư nợ 3426 4244 +818 + 23,8
T.đó: - Ngắn hạn 2124 3013 + 889 +41,8
- Trung và dài hạn 1302 1213 -89 -6,8
+ Nguồn huy động 3219 4442 +1223 + 38,0
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
Bảng 1.4
*Một số chỉ tiêu chính đã đạt được: Đơn vị: Tỷ đồng, %
Tổng tài sản năm 2011 đạt 4589 tỷ đồng, tăng gấp 2,5 lần so năm 2007,
trong đó hầu hết các khoản mục tài sản đều đạt được sự tăng trưởng:
-Tổng dư nợ tín dụng đến 31/12/2011 là 4244 tỷ đồng, tăng gấp 2,8 lần so
với năm 2007, tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn này là 24
%/năm; Cho vay an toàn hiệu quả, đảm bảo tăng trưởng trong giới hạn và
cơ cấu tín dụng được giao hàng năm. Tỷ lệ nợ xấu thấp và dưới mức cho
phép.
-Huy động vốn đạt 4442 tỷđ, tăng 38% so năm 2010, tăng gấp 2,4 lần so
năm 2007, , tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn này là 29%,
trong đó chủ yếu là tiền gửi dân cư. Tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm từ 23%
đến 30%/ Tổng nguồn vốn, Tiền gửi VND chiếm khoảng từ 88% đến 90%.
-Thu dịch vụ ròng tăng trưởng đều qua các năm, năm 2011 tăng gấp 6,4 lần
so năm 2007, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn này là 59%.
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 16 -
TT Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
TH
(±) so
năm
trước
TH
(±) so
năm
trước
vụ thẻ và bảo lãnh, trong đó dịch vụ thanh toán chiếm tỷ trọng gần 40%, tiếp
đó là kinh doanh ngoại tệ từ 20-30%; Dịch vụ thẻ và bảo lãnh hơn 10%/dịch
vụ. Lợi nhuận đều đạt kế hoạch giao và tăng trưởng qua các năm; Trích dự
phòng rủi ro hàng năm đủ và đúng qui định, dư quỹ dự phòng rủi ro đến
31/12/2011 là 60 tỷ đồng.
1.2. Thực trạng về chất lượng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân
hàng Đầu tư và phát triển Quảng Ninh
1.2.1. Những quy định chung về tín dụng tài trợ xuất nhập xuất nhập
khẩu và nhu cầu và các nguồn tài trợ xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp
Tuy BIDV là một ngân hàng lớn nhưng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
lại là một mảng cho vay mới phát triển ở nước ta, cho nên một thực trạng
chung không chỉ đối với BIDV, đó là quy trình cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu chưa hoàn thiện. Hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu chủ yếu dựa
vào các quy định tạm thời và quy trình tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn.
Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt
động kinh tế quốc dân. Tỷ trọng xuất nhập khẩu trong tổng thu nhập quốc
dân ngày càng tăng và tăng nhanh. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang
tích cực tham gia vào hoạt động này.
Với vai trò to lớn, rõ ràng nhu cầu tài trợ xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp là rất lớn, và rất đa dạng.
♦ Doanh nghiệp xuất khẩu
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 17 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
Bất kỳ một loại hàng hóa nào xuất khẩu cùng phải mất nhiều thời gian,
cho dù Nhà nước đã có nhiều chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho xuất
thuận lợi người xuất khẩu thường phải dành cho người mua một ưu đãi
thanh toán về chiết khấu, hoặc cho nhà nhập khẩu thanh toán chậm. Trong
thời gian chờ được thanh toán nhà xuất khẩu vẫn có nhu cầu được tài trợ để
đảm bảo vốn cho quá trình tái sản xuất tiếp theo. Do đó, để đảm bảo sản
xuất liên tục, nhà xuất khẩu rất cần được tài trợ trong giai đoạn này.
♦ Doanh nghiệp nhập khẩu
Đối với nhà nhập khẩu, nhu cầu tài trợ cũng được thể hiện ở rất nhiều
giai đoạn.
- Trước khi kí kết hợp đồng: ở giai đoạn này các nhà nhập khẩu cần có
những chi phí cho việc thuê các chuyên gia phân tích chính xác nhu cầu
cũng như khả năng tài chính của mình để tiến hành đấu thầu một cách phù
hợp.
- Sau khi kí kết hợp đồng: Sau khi kí kết được hợp đồng, nhà nhập khẩu
cần được tài trợ để đặt cọc, tạm ứng cho nhà xuất khẩu.
- Sản xuất và hoàn thành công trình: Trong giai đoạn này nhà nhập
khẩu có thể phải thực hiện những khoản thanh toán theo thỏa thuận cho nhà
xuất khẩu hay tài trợ cho các công việc ở điạ phương để chuẩn bị cho đầu tư.
Giai đoạn này là một trong những giai đoạn cần tài trợ nhất của nhà nhâp
khẩu.
- Cung ứng và vận chuyển hàng hoá: Tuỳ theo điều kiện cung ứng hàng
hoá có thể nảy sinh nhiều phí tổn về vận chuyển và bảo hiểm đối với các nhà
nhập khẩu.
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 19 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
-Nhận hàng hoá: Thông thường những nhà xuất khẩu yêu cầu nhà nhập
khẩu thanh toán theo tiến độ cung ứng hàng hóa. Khi đó, nhà nhập khẩu chỉ
có thể nhận được hàng hóa khi nhà nhập khẩu đã thanh.
động sản, Hợp đồng bảo hiểm, bảo lãnh của bên thứ ba
• Các bước xét duyệt hồ sơ
Đây là những quy định của ngân hàng về việc xét hồ sơ từ khi khách
hàng xin vay cho đến khi ngân hàng và khách hàng kí hợp đồng tín dụng.
Bước 1, Khách hàng có nhu cầu vay vốn phải hoàn thiện những hồ sơ
theo yêu cầu của ngân hàng bào gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ
bảo đảm tiền vay.
Bước 2, Cán bộ tín dụng bắt đầu tiến hành thẩm định hồ sơ của khách
hàng, đánh giá về năng lực pháp lý, tình hình tài chính, phương án sản xuất
kinh doanh, khả năng hoàn trả khoản vay, tài sản đảm bảo của khoản
vay Trong bước này, cán bộ tín dụng còn phải xem xét về phương thức
cũng như nhu cầu vay của khách hàng, khả năng vốn của ngân hàng
Bước 3, Sau khi cán bộ tín dụng đánh giá khách hàng đủ điều kiện vay
vốn, sẽ lập tờ trình thẩm định kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín
dụng. Lúc này, trưởng phòng tín dụng trên cơ sở tờ trình kèm hồ sơ vay vốn
sẽ xem xét, đánh giá, kiểm tra lại, ghi rõ ý kiến và trình lãnh đạo. Lãnh đạo
là người cuối cùng quyết định có đồng ý cho vay hay không.
Bước 4, Cuối cùng, nếu lãnh đạo đồng ý, ngân hàng sẽ tiến hành kí hợp
đồng tín dụng với khách hàng.
• Về thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng được tính từ ngày BIDV cho phép đơn vị vay vốn rút
vốn trực tiếp từ ngân hàng hoặc chuyển vốn vào tài khoản giao dịch của
doanh nghiệp đến ngày đơn vị trả cả vốn và lãi cho ngân hàng.
Căn cứ để xác định thời hạn tín dụng là :
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 21 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
+ Thời hạn sử dụng vốn mà khách hàng yêu cầu.
+ Tất cả những tài sản này đều phải thuộc quyền sở hưu hợp pháp của
bên đi vay hoặc tài sản của bên thứ ba. Chúng phải có khả năng chuyển
nhượng, mua bán dễ dàng.
+ Tài sản thế chấp phải có giá trị thực sự và không bị pháp luật cấm,
chưa được dùng để làm tài sản đảm bảo của các khoản vay khác, trừ trường
hợp có quy định khác trong hợp đồng tín dụng.
• Việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay
Một nguyên tắc rất quan trọng trong tín dụng mà không một ngân hàng
nào bỏ qua, đó là việc yêu cầu khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục
đích. Sau khi giải ngân cho khách hàng, với sự phối hợp của các phòng ban,
BIDV giám sát khoản vay rất chặt chẽ. BIDV yêu cầu khách hàng phải định
kỳ xuất trình những hợp đồng kinh tế, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, biên bản
theo dõi tiến độ công trình để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục
đích. Bên cạnh đó, ngân hàng còn cử nhân viên xuống cơ sở để kiểm tra
hàng hóa, kho bãi, nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của khách
hàng để có những sử lý kịp thời khi rủi ro xảy ra. Nếu có hiện tượng sử dụng
sai mục đích, BIDV sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng tín dụng, ngừng giải
ngân và có những xử lý phù hợp.
1.2.2. Những hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu ở Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Quảng Ninh
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng trong những năm qua,
các nghiệp vụ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu cũng ngày càng đa dạng và
phong phú, làm tăng doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, qua đó góp
phần nâng cao chất lượng loại hình cho vay này. Trong những năm qua, hoạt
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 23 -
Đề tài: “giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh”
động kinh doanh mà đặc biệt là các dịch vụ về tín dụng, bảo lãnh tại BIDV
xuyên phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Tín dụng ngắn hạn tài trợ vốn thiếu hụt tạm thời.
• Tài trợ xuất nhập khẩu:
+ Cho vay mở và ký quỹ L/C;
+ Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất;
+ Nghiệp vụ Bao thanh toán trong nước và xuất khẩu.
• Tín dụng tiêu dùng:
+ Cho vay tín chấp cán bộ nhân viên các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp đang có quan hệ tín dụng tại BIDV.
+ Cho vay du học.
+ Cho vay mua ôtô.
+ Cho vay mua nhà, xây dựng – sửa chữa nhà ở.
• Mua bán cổ phiếu có kỳ hạn của doanh nghiệp (Repo).
• Thanh toán quốc tế, ngân hàng đại lý.
Dịch vụ thanh toán quốc tế tại BIDV rất đa dạng và phong phú, BIDV
thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ như chuyển tiền (TTR), nhờ thu (D/A, D/P),
tín dụng chứng từ, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, với chi phí hợp lý và
cạnh tranh. Hiện nay, BIDV đã có quan hệ đại lý và mở nhiều tài khoản
ngoại tệ USD, EUR, GBP, tại các ngân hàng lớn trên thế giới. Với khả
năng thanh toán quốc tế trực tiếp thông qua mạng SWIFT, BIDV luôn cung
cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán quốc tế nhanh chóng và hiệu quả.
• Kinh doanh ngoại tệ, vàng, dịch vụ kiều hối.
Sinh viên: Vũ Hải Nam Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: Kinh tế quốc tế 50B GS.TS. Đỗ Đức Bình
- 25 -