Đồ án công nghệ thực phẩm Thiết kế phân xưởng sản xuất bột sữa dừa hoà tan Năng suất 20000 kg.ngày - Pdf 25

GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 5
Chương 1: Tổng quan 6
1.1 Khái quát về dừa 6
1.2 Cơm dừa – thành phần nguyên liệu để sản xuất bột sữa dừa 8
1.3 Sản phẩm sữa dừa dạng lỏng và dạng bột từ cơm dừa 10
Chương 2: Quy trình công nghệ 13
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 13
2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 15
2.2.1 Ép 15
2.2.2. Trích ly bã 15
2.2.3 Phối trộn 15
2.2.4 Thanh trùng 15
2.2.5 Cô đặc 16
2.2.6 Đồng hoá 16
2.2.7 Sấy phun 16
2.2.8 Rây 17
2.2.9 Bao gói 17
Chương 3: Tính cân bằng vật chất 18
3.1 Tính cân bằng vật chất cho 100 kg nguyên liệu 18
3.1.1 Khối lượng dòch sữa dừa thu được sau quá trình ép 19
3.1.2 Lượng dịch sau quá trình lọc 19
3.1.3 Quá trình phối trộn 19
3.1.4 Khối lượng dòch sau thanh trùng 20
3.1.5 Quá trình cô đặc 20
3.1.6 Khối lượng dòch thu được sau quá trình đồng hóa 20
3.1.7 Quá trình sấy phun 20
3.1.8 Khối lượng sản phẩm thu được sau quá trình phân loại 21
3.1.9 Khối lượng sản phẩm thu được sau quá trình đóng gói 21

Danh mục bảng
Bảng 1: Thành phần hóa học của cơm dừa 8
Bảng 2: Thành phần hóa học của sữa dừa không bổ sung nước khi ép 8
Bảng 3: Thành phần các acid béo có trong dầu dừa 9
Bảng 4: Tổn thất trong từng quá trình 17
Bảng 5:Cân bằng vật chất trong từng quá trình cho 1 mẻ sản xuất 20
Bảng 6: Công suất điện của các thiết bò chính trong nhà máy 28
Bảng 7: Lòch làm việc của thiết bò ép 31
Bảng 8: Lòch làm việc của thiết bò lọc 31
Bảng 9: Lòch làm việc của thiết bò phối trộn 31
Bảng10: Lòch làm việc của thiết bò thanh trùng 32
Bảng 11: Lòch làm việc của thiết bò cô đặc 32
Bảng 12: Lòch làm việc của thiết bò đồng hóa 32
Bảng 13: Lòch làm việc của thiết bò sấy phun 33
Bảng 14: Lòch làm việc của thiết bò rây 33
Bảng 15: Lòch làm việc của thiết bò đóng gói 33
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
3
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
Danh mục hình
Hình 1: Cây dừa 6
Hình 2: Quả dừa khô 8
Hình 3: Sản phẩm bột sữa dừa 11
Hình 4: Nguyên lý thiết bò ép 35
Hình 5: Thiết bò ép của LYCO Manufacturing, Inc 35
Hình 6: Thiết bò đồng hoá Tetra Alex 25 của TetraPak 36
Hình 7: Cấu tạo thiết bò đồng hoá 36
Hình 8: Thiết bò sấy phun Filtermat 37
Hình 9: Sơ đồ hoạt động của thiết bò sấy phun Filtermat 37
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh

khả năng cho 75 quả mỗi năm. Điều kiện tự nhiên Việt Nam thuận lợi cho việc phát
triển cây dừa nhất là từ vó tuyến 20 trở vào. Dừa phát triển tốt trên đất pha cát và có
khả năng chống chòu mặn tốt cũng như nó ưa thích các nơi sinh sống có nhiều nắng và
lượng mưa bình thường (750–2.000 mm hàng năm), điều này giúp nó trở thành loại
cây đònh cư bên các bờ biển nhiệt đới một cách tương đối dễ dàng. Dừa cần độ ẩm
cao (70–80%) để có thể phát triển một cách tối ưu nhất.
Diện tích trồng dừa của Việt Nam hiện nay vào khoảng 220.000 ha, tập trung
chủ yếu ở các tỉnh ở miền Trung (Bình Đònh) và đồng bằng sông Cửu Long (Bến Tre).
Đối với quả dừa tươi, thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất là nước dừa, còn đối với
quả dừa khô, cơm dừa được xem là thành phần giàu giá trò dinh dưỡng và được sử
dụng nhiều nhất.
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
6
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
Công dụng của các phần khác nhau của cây dừa bao gồm:
• Phần cùi (cơm) dừa trắng ăn được và được sử dụng ở dạng tươi hay sấy khô
trong một số món ăn. Cơm dừa nạo sấy: dùng chế biến thực phẩm, có hàm
lượng chất béo cao, không có chứa hàm lượng Cholesterol (chất gây chứng
béo phì và các bệnh về tim mạch). Giá trò xuất khẩu: 1.000 USD/tấn. Cùi
dừa khô là nguyên liệu sản xuất dầu dừa.
• Nước dừa nằm trong khoang bên trong quả dừa có chứa các chất như
đường, đạm, chất chống oxi hoá, các vitamin và khoáng chất, là nguồn
cung cấp và tạo ra cân bằng điện giải đẳng trương tốt cũng như là nguồn
thực phẩm bổ dưỡng. Nước dừa được dùng làm nước giải khát tại nhiều
vùng nhiệt đới. Nước dừa là vô trùng khi quả dừa chưa bò bổ ra. Nó cũng
được dùng làm nguyên liệu để sản xuất Thạch dừa (nata de coco).
• Cây cảnh: Những cây dừa lạ (do biến dò) được trồng làm cảnh, chủ yếu tại
Philipine tại đây nó được gọi là macapuno.
• Sữa dừa, ở miền Nam gọi là nước cốt dừa, (chứa khoảng 17% chất béo)
được tạo ra từ cơm dừa đã nạo nhỏ hòa với nước nóng hay sữa nóng. Nước

• Các gân giữa của các lá (chét) có độ cứng thích hợp cho việc làm các que
xiên (để nướng thòt chẳng hạn) trong nấu ăn.
• Các chồi non trên ngọn cây dừa có thể ăn được và nó đôi khi được thu hái
để làm rau ăn (mặc dù kiểu thu hái này sẽ làm chết cây dừa).
• Phần bên trong của lá non đang lớn cũng có thể thu hoạch làm tim dừa và
nó được coi là một loại đặc sản. Kiểu thu hái này cũng làm chết cây dừa.
Tim dừa thường được ăn trong các món rau trộn; các món rau trộn như thế
đôi khi được gọi là "salad triệu phú".
• Gỗ dừa có thể dùng làm đồ mỹ nghệ hoặc làm vật liệu cho một số công
trình xây dựng đặc biệt (nổi tiếng nhất là cung điện dừa tại Manila). Người
Hawaii còn đục rỗng thân cây dừa để làm trống, thùng chứa hay các loại
xuồng nhỏ.
• Rễ dừa có thể dùng làm thuốc nhuộm, thuốc sát trùng để súc miệng hay
chữa trò bệnh lỵ.
• Củ hũ dừa là phần lõi trong thân cây dừa, đôi khi cũng được dùng làm món
ăn.
1.2. Cơm dừa – thành phần nguyên liệu để sản xuất bột sữa dừa:
Khi trái dừa được 10 – 12 tháng tuổi, người ta thu hoạch nó và gọi tên là dừa
khô. Về cấu tạo của trái dừa đi từ ngoài vào trong là các thành phần: vỏ, gáo, cơm và
nước dừa. Về mặt dinh dưỡng cơm dừa là phần có giá trò nhất. Ở trái dừa khô cơm dừa
dày khoảng 12 – 15 mm.
Hình 2: Quả dừa khô.
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
8
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
Trong trái dừa khô, phần cơm dừa chiếm khoảng 30% khối lượng, nước dừa
21.6%, vỏ 33.4%, gáo 15%.
Bảng 1: Thành phần hóa học của cơm dừa (USDA, 1995)
Thành phần Hàm lượng (tính trên 100g ăn được) Đơn vò
Nước 46.99 g

khắc phục được những nhược điểm trên.
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
9
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
Ngày nay ở các nước công nghiệp, do quỹ thời gian có hạn, người tiêu dùng
thích sản phẩm dùng ngay, ít phải qua chế biến và dễ bảo quản. Do đó người ta quan
tâm đến những sản phẩm mới từ dừa như: dòch sữa dừa, bột sữa dừa hoà tan
1.3 Sản phẩm sữa dừa dạng lỏng và dạng bột từ cơm dừa:
• Sữa dừa dạng lỏng:
Sữa dừa là chất lỏng trắng đục thu nhận được khi trích ly chất chiết từ cơm dừa
đã được xay nhuyễn và ép tách bã.
Sữa dừa rất dễ chuẩn bò đối với người tiêu dùng ở những vùng trồng dừa, với
phương pháp thủ công và sản phẩm được sử dụng ngay. Sữa dừa có giá trò dinh dưỡng
cao và có một số tính chất cảm quan đặc trưng.
Bảng 3: Thành phần các acid béo có trong dầu dừa:
Acid béo Phần trăm so với tổng chất
béo (%)
Acid caproic (C
6
) Vết
Acid caprilic (C
8
) 5.4 – 9.5
Acid capric (C
10
) 4.5 – 9.7
Acid lauric (C
12
) 44.1 – 51.3
Acid myristic (C

Nguyên liệu dùng để sản xuất bột sữa dừa là sữa dừa. Sữa dừa được bổ sung
thêm phụ gia rồi đem đi đồng hoá, sấy phun thì sẽ thu được sản phẩm bột sữa dừa.
Hiệu suất thu hồi và chất lượng bột sữa dừa phụ thuộc rất lớn vào thành phần
hoá học của sữa dừavà các yếu tố khác như: loại chất phụ gia sử dụng, chế độ đồng
hoá, chế độ sấy phun
Hình 3: Sản phẩm bột sữa dừa
Chỉ tiêu chất lượng của bột sữa dừa (theo công ty EMMA Instant Coconut Milk
Power của Malaysia)
 Chỉ tiêu vật lý:
- Màu: trắng.
- Mùi: đặc trưng của dừa.
- Vò: ngọt, không gắt, tương tự như sữa dừa trích ly từ quả dừa tươi
- Cấu trúc: dạng bột.
 Chỉ tiêu hoá học:
- Độ ẩm: max 5%.
- Hàm lượng chất béo: 66 – 72%.
- Acid béo tự do như acid lauric: max 0.15%.
- pH của dung dòch nồng độ 20% ở 25
0
C: 5.8 – 6.4.
- Tỉ trọng: 0.3 – 0.45 g/ml.
 Chỉ tiêu vi sinh:
- Số vi sinh vật đếm được khi nuôi ở 35
0
C trong 48h: max 10000 cfu/g
(thường 5000 cfu/g).
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
11
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
- E. coli: không có trong 10g.

Đông khu công nghiệp, giáp khu kỹ thuật.
+ Nhóm ngành công nghiệp dệt may, diện tích 11.75ha, bố trí giáp
nhóm ngành công nghiệp khác ở đầu phía Tây khu công nghiệp, giáp Tỉnh lộ (ĐT
883).
+ Nhóm ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, diện tích 6.3
ha, bố trí giáp nhóm ngành công nghiệp cơ khí về phía Nam khu công nghiệp;
+ Nhóm ngành công nghiệp cơ khí: Diện tích 6.4ha, bố trí giáp nhóm
ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở phía Nam khu công nghiệp;
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
12
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
+ Nhóm các ngành công nghiệp khác, diện tích 11.85 ha, bố trí giáp
Tỉnh lộ (ĐT 883) và khu quản lý.
- Đất khu kỹ thuật, diện tích 3.06 ha, bố trí phía cuối khu công nghiệp về phía
Đông. Trong khu này gồm có trạm điện, trạm cấp nước và trạm xử lý nước thải.
- Đất giao thông, diện tích 13.84 ha.
- Có điều kiện thuận lợi để xây dựng nhà máy sản xuất bột sữa dừa như:
• Gần vùng nguyên liệu
• Có vò trí thuận lợi: Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 85km. Gần
cảng Giao Long Bến tre
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 27 – 29
0
C
+ Độ ẩm trung bình năm: 78 – 84%
+ Lượng mưa trung bình năm: 1800 – 1900mm
- Đường giao thông nội khu: trải bêtông nhựa tải trọng H30, đường chính rộng
19m và 15m, có vỉa hè rộng rãi cho người đi bộ, có đèn chiếu sáng, cây xanh, thảm cỏ
- Đường ống thoát nước mưa đường kính 800 – 1000mm, xây dựng 2 bên trục
đường giao thông nội khu

Bao gói
Sản
phẩm

Dòch trích
Nguyên
liệu phụ
Nướ
c

Bao bì
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ:
Cơm dừa là nguyên liệu dùng cho sản xuất bột sữa dừa hoà tan.
Cơm dừa nạo nhuyễn đầu tiên sẽ được ép, sau đó qua quá trình trích ly bã và
ta sẽ thu được dòch sữa dừa. Dòch sữa dừa được bổ sung các chất phụg ia và được đem
đi đồng hoá. Dòch sữa dừa sau đồng hoá sẽ được sấy phun và ta sẽ thu được bột sữa
dừa hoà tan. Bột sữa dừa hoà tan sau khi bao gói ta sẽ thu được bột sữa dừa thành
phẩm.
2.2.1 Ép:
Tách riêng pha lỏng và pha rắn, thu được tối đa phần dòch lỏng có trong pha
rắn. Quá trình ép ảnh hưởng quyết đònh đến hiệu suất thu hồi dòch sữa dừa.
2.2.2. Trích ly bã:
Thu hồi các chất chiết (còn trong bã sau khi ép) tối đa với chi phí cho quá trình
trích ly là thấp nhất. Quá trình trích ly bã cũng ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi dòch
sữa dừa. Hiện nay người ta thường dùng nước nóng để trích ly các chất chiết từ cơm
dừa.
Tỉ lệ trích ly: bã : nước = 1 : 1.5
2.2.3 Phối trộn:
Bổ sung các chất phụ gia nhằm giúp quá trính sấy được thực hiện dễ dàng và

biến đổi :
a) Sự biến đổi về tính chất vật lý và hóa lý :
Khi nồng độ chất tan tăng dần, tính chất của dung dòch thay đổi tuỳ thuộc vào
thời gian cô đặc như tăng độ nhớt, tăng khối lượng riêng và tăng nhiệt độ sôi của
dung dòch đồng thời giảm nhiệt dung của nguyên liệu.
b) Sự biến đổi về hoá học :
Khi cô đặc ở nhiệt độ cao , các vitamin có thể bò phân huỷ hoặc xảy ra các phản
ứng Melanoidin làm biến đổi màu sắc của sản phẩm
c) Sự biến đổi về sinh học :
Quá trình cô đặc làm giảm lượng nước trong nguyên liệu nên có thể hạn chế khả
năng hoạt động của vi sinh vật hoặc tiêu diệt cả vi sinh vật nếu cô đặc ở nhiệt độ cao.
2.2.6 Đồng hoá:
Mục đích của quá trình đồng hóa là phân tán các hạt béo trong sữa dừa để tạo
nên một hỗn hợp đồng nhất, làm giảm kích thước hạt béo và phân bố đều chúng trong
sữa. Sử dụng thiết bò đồng hóa hai cấp.
2.2.7 Sấy phun:
Sấy là quá trình nhằm chuyển dòch sữa dừa thành sản phẩm dạng bột có
độ ẩm sau khi sấy là 2.5 – 5%. Trong điều kiện độ ẩm này thì không thể có sự
phát triển của các loài vi sinh vật. Do đó, trong công nghệ sản xuất bột sữa
dừa, sấy vừa đóng vai trò chế biến vừa đóng vai trò bảo quản.
Những biến đổi có thể xảy ra trong quá trình sấy:
Ngoài việc làm giảm khối lượng và thể tích của sữa dừa trong quá trình sấy
còn có thể xảy ra các biến đổi khác :
+ Sữa dừa có thể bò tổn thất các chất dinh dưỡng và các cấu tử hương
+ Ở nhiệt độ cao có thể xảy ra phản ứng Maillard … tạo mùi và màu bất
lợi cho sản phẩm.
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
16
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
2.2.8 Rây:

0.15
Quá trình cô đặc (% khối lượng trước cô
đặc, trong đó lượng nước bốc hơi 23.2%
so với lượng nguyên liệu trước cô đặc)
23.3
Quá trình đồng hoá (% khối lượng trước
đồng hóa)
0.1
Quá trình sấy phun (% khối lượng trước
sấy phun trong đó lượng nước bốc hơi hết
49% so với khối lượng trước cô đặc)
51.5
Quá trình rây (% khối lượng trước rây) 0.5
Quá trình đóng gói (% khối lượng trước
đóng gói)
0.05
Dựa vào bảng 1 suy ra: trong 100 kg nguyên liệu có 47 kg ẩm, 53 kg chất khô
(9 kg chất xơ, 33.5 kg chất béo, 10.5 kg chất khô khác.)
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
18
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
3.1.1 Khối lượng dòch sữa dừa thu được sau quá trình ép: (m
d1
)
m
d1
= m
ngl
* (1 – f
1

nước1
= 35 * 1.5 = 52.5 kg.
Khối lượng dòch thu được sau khi trích ly bã: (m
dtrích ly
)
m
dtrích ly
= (m
nước1
+ m
b1
) * (1 – f
tríchly
/100)
= (52.5 + 35) * (1 – 50/100) = 43.75 kg. (80% ẩm)
Với f
tríchly
: tổn thất của quá trình trích ly bã.
3.1.2 Lượng dịch sau quá trình lọc: (m
d2
)
m
d2
= m
d1
* (1 – f
2
/100). Với f
2
: tổn thất của quá trình lọc.

)
m
d3
= m
dphoitron
* (1 – f
3
/100). Với f
3
: tổn thất của quá trình phối trộn.
= 108.52* (1 – 0.2/100) = 108.30 kg.
Tính khối lượng chất khô của dòch sau phối trộn:
63.7 kg sữa dừa nồng độ chất khô 50%
43.75 kg sữa dừa 80% ẩm
⇒ Phần trăm khối lượng nước trong dòch sau phối trộn là:
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
19
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
%6.61100
52 108
8.075.435.07.63
=∗
∗+∗
⇒ Chất khô chiếm: 100 – 61.6 = 38.4%.
3.1.4 Khối lượng dòch sau thanh trùng: (m
d4
)
m
d4
= m

ck
C
m
= 41.53/50 * 100 = 83.06 kg.
Khối lượng dòch thu được sau cô đặc có tổn thất là: (m
d5
)
m
d5
= m
d4
* (1 – f
5
/100). Với f
5
: tổn thất khác trong quá trình cô đặc (
f
5
= 0.1% khối lượng dòch thu được sau cô đặc chưa kể tổn thất).
= 83.06 * (1 – 0.2/100) = 82.98kg.
3.1.6 Khối lượng dòch thu được sau quá trình đồng hóa : (m
d6
)
m
d6
= m
d5
* (1 – f
6
/100). Với f

Khối lượng sản phẩm thu được sau sấy phun kể cả tổn thất là: (m
sp7
)
m
sp7
= m
spsausấyphun
* (1 – f
7
/100). Với f
7
: tổn thất khác trong quá trình sấy
phun (f
7
= 5%so với khối lượng sản phẩm thu được sau sấy phun chưa kể tổn
thất)
= 42.30* (1 – 5/100) = 40.20 kg.
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
20
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
3.1.8 Khối lượng sản phẩm thu được sau quá trình phân loại:
m
sp8
= m
sp7
* (1 – f
8
/100). Với f
8
: tổn thất của quá trình phân loại.

Trích ly bã 2735.74 kg dòch
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
21
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
Chương 4: Tính thiết bò
4.1 Thiết bò ép:
Khối lượng dừa nguyên liệu cần ép cho 1 mẻ là:
M
ngl
= 6253.125 kg.
Tổng thời gian ép la:ø t
1
= 30 phút = 0.5 h
⇒ Năng suất thiết bò ép =
1
t
M
ngl
=
5.0
125.6253
= 12506.25 kg/h
Cần chọn thiết bi ép trục vít: năng suất 14000 kg/h.
Chọn thiết bò ép hãng LYCO Manufacturing, Inc.
4.2 Thiết bò lọc:
Khối lượng dòch trích cần lọc:
M
d1
= 4064.53kg.
Thời gian lọc t

= (M
d2
+ M
dtrích ly
+ M
nglp
)
= 3983.24 + 67 + 2735.74 = 6785.98 kg
Thể tích dung dòch cần phối trộn là:
V
dphoitron
= M
dphoitron
* d = 6785.98 * 1.03 ≈ 7000 l.
Chọn hệ số chứa đầy của thiết bò là: 0.8.
Thể tích bồn phối trộn là:
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
22
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
V
bồn
= V
dphoitron
/ 0.8 = 8750 l.
Thời gian phối trộn là: t
3
= 30ph = 0.5h
Đặt hàng thiết bò phối trộn là bồn hình trụ đứng có cánh khuấy.
Bồn trộn có thể tích 10000 l (thể tích làm việc 8000 l) vận hành ở chế độ chân
không để tránh tạo bọt.

4.5 Thiết bò cô đặc:
Khối lượng cần cô đặc:
M
d4
= 6762.13 kg.
Thời gian cô đđặc: t
5
= 1 h.
⇒ Năng suất thiết bò cô đặc =
5
4
t
M
d
=
1
13.6762
= 6762.13 kg/h.
Cần chọn thiết bò cô đặc có năng suất: 7500 kg/h.
-Đặt hàng thiết bò cô đặc Flash Cooler của APV
- Các thông số :
+ Năng suất thiết bò: 7500 l/h
+ Nồng độ sữa vào tháp cô đặc: 38.4 %.
+ Nồng độ sữa rời tháp cô đặc: 50 %.
4.6 Thiết bò đồng hóa:
Khối lượng cần đồng hóa:
SVTH Nguyễn Thò Lan Anh
23
GVHD PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
M

4.7 Thiết bò sấy phun:
Khối lượng cần sấy phun:
M
d6
= 5183.84 kg.
Thời gian sấy phun la:ø t
7
= 90ph = 1.5 h.
⇒ Năng suất thiết bò sấy phun =
7
6
t
M
d
=
5.1
84.5183
= 3455.89 kg/h.
Chọn thiết bò sấy phun có năng suất: 4000 kg/h.
Đặt hàng thiết bò sấy phun hãng FILTERMAT.
Với các thông số như sau:
Độ ẩm nguyên liệu vào: 50%.
Độ ẩm sản phẩm: 2%
Năng suất 4000 kg/h.
4.8 Thiết bò rây:
Khối lượng cần rây:
M
sp7
= 2513.76 kg.
Thời gian rây: t

sp
=
1
2500
= 2500 kg/h.
Chọn bao bì là lon thép tráng thiếc, lượng sữa dừa bột trong mỗi lon là 400g.
⇒ Năng suất thiết bò đóng gói =
4.0
2500
= 6250 lon/h = 105 lon/phút.
Đăt hàng thiết bò đóng gói với năng suất 120 lon/phút của công ty TNHH Anh Dũng.
4.10 Thiết bò trích ly bã:
Khối lượng bã cần trích ly:
M

= 2188.6 kg.
Khối lượng nước dùng để trích ly là:
M
nước
= 3283 kg
Thể tích dòch cần trích ly là:
M
dòch trích ly
= 4000 m
3
.
Chọn hệ số chứa đầy của bồn là: 0.6
Thể tích bồn trích ly là: 6666.67 l.
Đặt hàng thiết bò trích ly là bồn hình trụ đứng.
Bồn trích ly có thể tích 7500 l (thể tích làm việc 4500 l).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status