TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM
PHÒNG SAU ĐẠI HỌC
LỚP CAO HỌC KHÓA 23
Tiểu luận môn
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Trung Ninh
Học viên thực hiện: Lê Thanh Hoàng Bảo
Huỳnh Nguyễn Xuân Đào
Nguyễn Thanh Hương
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học
Tp.HCM, tháng 10 năm 2013
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………… 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỔI MỚI KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ Ở
TRƯỜNG THPT……………………………………………… 3
1.1. Khái niệm kiểm tra và đánh giá………………………………………3
1.2. Các loại đánh giá kết quả học tập của học sinh………………………5
1.3. Các hình thức kiểm tra – đánh giá……………………………………5
1.4. Chức năng của kiểm tra – đánh giá…………………………………10
1.5. Các yêu cầu cơ bản với việc kiểm tra – đánh giá………………… 10
1.6. Đổi mới việc kiểm tra – đánh giá ………………………………… 11
1.7. Các yêu cầu của một đề kiểm tra ………………………………….12
1.8. Các bước thực hiện khi ra đề kiểm tra ……………………………12
1.9. Một số kinh nghiệm khi soạn thảo đề kiểm tra ……………………15
1.10 . Quan hệ giữa dạy, học và đánh giá ………………………………16
Chương 2. THỰC HÀNH ĐO LƯỜNG ĐÁNH GIÁ VỚI MỘT BÀI TRẮC NGHIỆM
………………………………………………………………………17
2.1. Các tham số cho một câu hỏi trắc nghiệm, một vấn đề trắc nghiệm 17
2.2. Ma trận đề………………………………………………………… 19
4
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỔI MỚI KIỂM
TRA – ĐÁNH GIÁ Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Khái niệm kiểm tra và đánh giá
1.1.1. Kiểm tra
Trong Đại từ điển Tiếng Việt [19, tr 937], Nguyễn
Như Ý định nghĩa kiểm tra là “xem xét thực chất, thực
tế”. Theo Bửu Kế, kiểm tra là tra xét, xem xét, kiểm tra là
soát xét lại công việc, kiểm tra là xem xét tình hình thực
tế để đánh giá, nhận xét. Còn theo Trần Bá Hoành, kiểm
tra là cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở
cho việc đánh giá.
Theo Từ điển Giáo dục học [6, tr 224], “kiểm tra là một bộ phận của quá trình hoạt
động dạy - học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về
những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra các biện pháp khắc phục những lỗ
hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy - học”.
Trong lý luận dạy học, kiểm tra là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học, đảm
nhận một chức năng lý luận dạy học cơ bản chủ yếu không thể thiếu được của quá trình này.
1.1.2. Đánh giá
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa
vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra,
nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất
lượng và hiệu quả công việc.
Theo Đại từ điển Tiếng Việt [19, tr 589] của Nguyễn Như Ý, đánh giá là “nhận xét,
bình phẩm về giá trị”. Theo từ điển Tiếng Việt của Văn Tân thì đánh giá là “nhận thức cho rõ
giá trị của một người hoặc một vật”.
Theo Từ điển Giáo dục học, đánh giá kết quả học tập là “xác định mức độ nắm được
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh so với yêu cầu của chương trình đề ra”. “Nội dung
đánh giá là những kết quả học tập hàng ngày, cũng như những kết quả phản ánh trong các kì
kiểm tra định kì và kiểm tra tổng kết các mặt kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của từng môn học.
1.2. Các loại đánh giá kết quả học tập của học sinh
6
Có các loại đánh giá là đánh giá chẩn đoán, đánh giá từng phần, đánh giá tổng kết và ra
quyết định.
Đánh giá chẩn đoán được tiến hành trước khi dạy một chương hay một vấn đề quan
trọng nào đó giúp cho giáo viên nắm được tình hình những kiến thức kiên quan có trong học
sinh, những điểm học sinh nắm vững, những lỗ hổng cần bổ khuyết để quyết định cách dạy
cho thích hợp.
Đánh giá từng phần được tiến hành nhiều lần trong giảng dạy nhằm cung cấp nhưng
thông tin ngược để giáo viên và học sinh kịp thời điều chỉnh cách dạy và cách học, ghi nhận
xét kết quả từng phần để tiếp tục thực hiện chương trình một cách vững chắc.
Đánh giá tổng kết tiến hành khi kết thúc môn học, khóa học bằng những kì thi nhằm
đánh giá tổng quát kết quả học tập, đối chiếu với những mục tiêu đề ra.
Ra quyết định là khâu cuối cùng của kiểm tra - đánh giá. Dựa và những định hướng
trong khâu đánh giá. Giáo viên quyết định những biện pháp cụ thể để giúp đỡ học sinh hay cả
lớp về những sai sót đặc biệt hay những thiếu sót phổ biến.
1.3. Các hình thức kiểm tra – đánh giá
1.3.1. Căn cứ vào thời điểm kiểm tra
- Kiểm tra thường xuyên (kiểm tra hằng ngày)
- Kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra tổng kết
- Kiểm tra toàn lớp
1.3.2. Căn cứ vào đối tượng kiểm tra
- Kiểm tra theo nhóm
- Kiểm tra cá nhân
- Kiểm tra phức hợp (hỗn hợp)
1.3.3. Căn cứ vào chủ thể kiểm tra
- Giáo viên đánh giá học sinh
- Học sinh đánh giá lẫn nhau
Chính vì vậy, kiểm tra tự luận đòi hỏi có nhiều thời gian
để suy nghĩ và viết.
Ưu điểm:
Dễ ra đề ở mọi nhu cầu nhận thức.
Soạn đề nhanh, ít tốn công sức.
8
Kiểm tra sâu về một vấn đề (hiểu và vận dụng kiến thức).
Rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày bằng ngôn ngữ viết.
Kiểm tra quá trình suy nghĩ của học sinh đối với nội dung kiểm tra. Đánh giá được khả năng
tư duy lý luận, giải quyết vấn đề, tính sáng tạo, cảm xúc.
Không thể đóan mò nội dung trả lời. Nội dung trả lời do người học lựa chọn, cho nên có thể
biết được những đặc điểm, hạn chế của người học.
Dễ phát hiện hiện tượng trao đổi bài.
Nhược điểm:
Không kiểm tra được bề rộng của kiến thức. Dễ dẫn đến hiện tượng học tủ.
Không rèn luyện được khả năng trình bày bằng ngôn ngữ nói cho học sinh.
Kết quả bài kiểm tra phụ thuộc rất nhiều vào cách chấm của giáo viên. Khó chấm chính xác,
độ tin cậy thường thấp.
Mất nhiều thời gian chấm bài.
Khó ra nhiều đề có độ khó tương đương.
Kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan là những bài tập nhỏ hoặc câu
hỏi có sẵn các phương án trả lời, yêu cầu học sinh suy
nghĩ và chọn phương án trả lời đúng nhất bằng một ký
hiệu nhất định. Bài kiểm tra TNKQ thường gồm nhiều câu
hỏi có tính chuyên biệt chỉ đòi hỏi những câu trả lời ngắn
gọn. Khi làm một bài trắc nghiệm khách quan, thí sinh cần một lượng thì giờ ngắn để đọc và
suy nghĩ.
Ưu điểm:
Có thể đo lường một cách đa dạng và khách quan với nhiều mức độ từ nhận thức đơn giản
- Rất khách quan
- Độ chính xác cao
- Mất nhiều thời gian
- Phụ thuộc người chấm
- Sai số thường từ 0,5 –
1 điểm
Đánh giá khả năng
diễn đạt
Không được Được
Đánh giá năng lực tư
duy
Được một phần Được
1.3.4.3. Kiểm tra thực hành
10
Học sinh làm những bài kiểm tra có tính chất
thực hành như đo đạc, làm thí nghiệm, vẽ hình, thực
hiện các thao tác lao động, trình diễn động tác thể
dục… ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm, ở vườn
trường, xưởng trường, ngoài thiên nhiên. Phương
pháp kiểm tra này nhằm kiểm tra kỹ năng kỹ xảo thực
hành, không chỉ đơn thuần kiểm tra kỹ năng biết làm
một cái gì đó mà là kỹ năng vận dụng lý thuyết vào các
tình huống khác nhau trong thực tiễn.
Trong quá trình kiểm tra giáo viên cần theo dõi trình tự, độ chính xác, trình độ thành
thạo của các thao tác, kết hợp kiểm tra lý thuyết – cơ sở lý luận của các thao tác. Tùy thuộc
vào nội dung và yêu cầu kiểm tra mà hình thức kiểm tra được thực hiện với tập thể hoặc cá
nhân, với thời gian dài hay có lý luận kèm thực hành…
• Ưu điểm:
- Giúp học sinh nắm vững kiến thức.
- Kích thích tính sáng tạo, khả năng tư duy.
được đánh giá; hiện tượng vi phạm tính khách quan trong kiểm tra đánh giá còn khá phổ
biến; đánh giá chưa toàn diện; mới chỉ dùng các phương pháp đánh giá truyền thống mà chưa
sử dụng các phương tiện kỹ thuật trong kiểm tra, thi cử…
Để khắc phục những nhược điểm đó và đổi mới hoàn thiện việc kiểm tra đánh giá trong
nhà trường hiện nay, cần quan tâm đến những định hướng sau:
12
• Đổi mới nhận thức của các nhà quản lý và giáo viên về kiểm tra đánh giá
• Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá
- Đánh giá trong toàn bộ quá trình dạy học
- Kết hợp các hình thức kiểm tra
• Tăng cường tự kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của
người học
• Áp dụng các công nghệ và lý thuyết mới trong kiểm tra - đánh giá
• Ứng dụng máy tính điện tử vào kiểm tra - đánh giá
1.7. Các yêu cầu của một đề kiểm tra
• Phù hợp với mục đích của việc kiểm tra, đánh
giá được những kiến thức, kỹ năng của học sinh.
Tạo điều kiện cho học sinh củng cố, khắc sâu
kiến thức.
• Phù hợp với thời gian làm bài.
• Phù hợp với đối tượng cần kiểm tra, phân loại
được học sinh.
• Nội dung kiến thức nằm trong chương trình, có tính bao quát, chú ý đến kiến thức
trọng tâm.
• Có tính tin cậy và tính giá trị, chính xác khoa học.
• Trình bày rõ ràng, khoa học. Không quá dài, quá ngắn.
• Không nặng về kiểm tra trí nhớ mà tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức, phát
huy tính sáng tạo.
• Tạo hứng thú khi làm bài, kích thích học sinh học tập.
• Phù hợp với điều kiện thực tế, có tính khả thi cao.
- Giúp giáo viên dễ dàng kiểm tra lại đề:
• Có sai sót về kiến thức?
• Có khiếm khuyết về cấu trúc, tương quan giữa
số câu hỏi, yêu cầu học sinh cần làm với thời
gian thi?
• Có phù hợp với đối tượng? Quá dễ hay quá
khó?
14
• Có đạt được mục đích đề ra?
- Điều này rất cần thiết khi tiến hành thi đại trà với số lượng lớn.
- Giáo viên thường cho rằng việc ra đề thi của mình là hoàn chỉnh hoặc vì thời gian và điều
kiện không cho phép để thực hiện việc làm thử, thi thử đề vừa ra. Tổ chức thi thử có thể
cho một nhóm nhỏ đối tượng của đề thi làm với các điều kiện tương ứng hoặc chính
người giáo viên sẽ đóng vai đối tượng cần kiểm tra để thực hiện đề thi này.
- Làm thử hoặc cho thi thử kĩ lưỡng đề thi - kiểm tra xem đã hợp lý với đối tượng và thời
gian chưa để còn chỉnh sửa cho phù hợp.
1.8.8. Chỉnh sửa đề kiểm tra cho phù hợp
Không phải khi nào chúng ta cũng có thể ra đề hay, đúng mục đích, nội dung ngay từ
ban đầu, việc chỉnh sửa đề thi cho phù hợp rất cần thiết để giáo viên có thể hoàn thiện đề thi
của mình. Giáo viên có thể sửa thường xuyên hoặc ghi chú lại và sửa một lần trước khi ra đề
thi đại trà.
1.8.9. Tổ chức kiểm tra
Khâu tổ chức thi, kiểm tra phải được thực hiện
một cách nghiêm túc và khách quan. Có như vậy thì
quá trình kiểm tra, đánh giá của giáo viên mới chính xác,
đạt hiệu quả cao.
1.8.10. Chấm bài
Giáo viên nên chấm bài ngay để có kết quả càng sớm càng tốt. Việc chấm bài cần
chính xác, khách quan. Giáo viên nên cố gắng ghi nhận xét vào bài làm để giúp học sinh dễ
nhận ra sai sót, giảm bớt thời gian sửa bài trên lớp.
- Nên có một ngân hàng đề lớn để chọn lựa.
- Văn phong đơn giản, không hiểu theo nhiều nghĩa.
- Câu văn sử dụng trên 2 đề không nên giống hệt nhau.
- Trong trường hợp có câu đánh đố HS giỏi: ngắn gọn và chiếm ít điểm, nhất thiết không được
ghi “dành cho HS giỏi” vì dễ gây phân biệt đối xử.
- Hạn chế dùng lại câu đã sử dụng trên lớp. Nếu có thì nên diễn đạt theo một cách khác.
16
1.10 . Quan hệ giữa dạy, học và đánh giá
Môi trường
Phương pháp
Phương tiện
Kiểm tra, đánh giá
Phương pháp
Nội dung
Các khâu của quá trình dạy học
- Trong đó, kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình đó.
- Thứ nhất là chỉ qua kiểm tra đánh giá chúng ta mới biết được mục tiêu giáo dục được
đặt ra có phù hợp hay không và có đạt được hay không.
- Hai là việc giảng dạy có hiệu quả hay không, người học có tiến bộ hay không.
- Nếu không có kiểm tra đánh giá thì không thể biết việc học và việc dạy xảy ra như thế
nào, thậm chí có thực sự xảy ra không (dù rằng về bên ngoài có thể vẫn có các hình
thức tổ chức dường như là để dạy và học), và kết quả đạt được như thế nào.
Các loại hình đánh giá trong học tập
17
Chương 2. THỰC HÀNH ĐO LƯỜNG ĐÁNH GIÁ VỚI MỘT BÀI
TRẮC NGHIỆM
2.1. Các tham số cho một câu hỏi trắc nghiệm, một vấn đề trắc nghiệm
2.1.1. Độ khó
Độ khó p bằng tỉ số phần trăm TS làm đúng CH trên tổng số TS tham gia làm CH đó:
®
Số HS giỏi trả lời đúng
T: Số HS kém trả lời đúng
S: là số lượng HS của một trong hai nhóm nói trên
- Độ phân biệt tốt khi: 0,4 ≤ D
D Độ phân biệt câu hỏi
0,4 ≤ D
Rất tốt
0,3 ≤ D ≤ 0,39
Khá tốt, nhưng có thể làm tốt hơn
0,2 ≤ D ≤ 0,29
Tạm được, cần hoàn chỉnh
Dưới 0,19 Kém, cần loại bỏ hay sửa chữa
18
2.1.3. Độ tin cậy của đề trắc nghiệm
Độ tin cậy của ĐTN là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ đề trắc
nghiệm.
Sự phụ thuộc của độ tin cậy của đề trắc nghiệm vào độ dài của nó được tính theo công
thức tổng quát Spearman–Brown:
2
1
hh
SB
hh
r
r
r
=
+
Trong đó: r
hh
2
2.1.4. Độ giá trị của đề trắc nghiệm
Độ giá trị của đề trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho
phép đo nhờ đề trắc nghiệm.
Để đề trắc nghiệm có độ giá trị cao, cần phải xác định tỉ mỉ mục tiêu cần đo qua đề trắc
nghiệm và bám sát mục tiêu đó trong quá trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cũng
như khi tổ chức triển khai kì thi.
Khi đề trắc nghiệm không có độ tin cậy cao thì nó cũng không thể có độ giá trị.
Tuy nhiên, đôi khi phép đo nhờ đề trắc nghiệm có thể đo chính xác, nhưng nó đo một cái gì
khác chứ không phải cái nó cần đo; trong trường hợp đó thì ĐTN có độ tin cậy cao nhưng độ
giá trị thấp.
2.2. Ma trận đề
MA TRẬN KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 12 NC LẦN 1- HKII
19
MA TRẬN ĐỀ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ SỐ 1 (2013-2014)
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
Mức độ nhận
biết
Lĩnh vực kiến thức
Nhận
biết
Thôn
g hiểu
Vận
dụng
mức độ
thấp
Vận
dụng
mức độ
22
O
11
, NH
4
Cl, C
2
H
5
OH. Số chất không điện li là:
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 2: Cho dãy các chất: HCl, Mg(OH)
2
, Ba(OH)
2
, H
2
SO
3
, CuSO
4
. Số chất trong dãy là chất điện
li mạnh là:
A.2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 3. Trường hợp nào sau đây KHÔNG dẫn điện?
A. Dung dịch MgCl
2
. B. MgCl
2
rắn khan.
Câu 6. Có 3 dd: NaCl, CH
3
COOH, K
2
SO
4
cùng nồng độ 0,1M. Thứ tự tăng dần khả năng dẫn điện
của các dd là:
A.NaCl < CH
3
COOH < K
2
SO
4
B. CH
3
COOH < NaCl < K
2
SO
4
.
C. CH
3
COOH < K
2
SO
4
< NaCl. D. K
2
SO
, Al(OH)
3,
Zn(OH)
2
, Fe(OH)
3
, Pb(OH)
2
, KOH. Số hidroxit
lưỡng tính là
21
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 10. Chọn câu đúng khi nói về axit theo thuyết Arhenius:
Axit hòa tan được mọi bazơ.
Axit có bao nhiêu nguyên tử H trong phân tử thì điện li ra bấy nhiêu ion H
+
.
Axit là chất điện li mạnh.
Axit là chất tan trong nước phân li ra ion H
+
.
Câu 11. Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
A. HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
. B. NaHCO
2
SO
4
0,4M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng:
A. 1. B. 1,3. C. 13. D. 12,7.
Câu 15. Gọi x, y, z, t theo thứ tự là pH của dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dung dịch NH
3
, dung
dịch NaOH cùng nồng độ. Sắp xếp x, y, z, t theo thứ tự tăng dần.
A. x < y < z < t. B. y < x < z < t.
C. t < z < x < y. D. t < z < y < x.
Câu 16. Chọn câu đúng trong số các câu sau đây :
Giá trị pH tỉ lệ thuận với [H
+
].
Dung dịch có pH > 7 luôn làm hóa hồng phenolphtalein.
Chất tan trong nước luôn dẫn điện.
D. Tích số ion của nước là hằng số ở nhiệt độ không đổi.
Câu 17. Hoa cẩm tú cầu có màu hoa phụ thuộc vào pH của đất. Đất có pH < 7 cho hoa màu lam,
đất có pH = 7 cho hoa màu trắng sữa, đất có pH > 7 cho hoa màu hồng. Muốn hoa có màu hồng,
có thể bón vào đất :
một ít vôi bột B. một ít giấm loãng
C. môt ít đường D. một ít tinh thể NH
4
Cl
22
Câu 18. Phương trình ion sau: H
+
+ OH
-
A. CuSO
4
+ 2OH
-
→ Cu(OH)
2
↓ + SO
4
2-
B. FeS + 2H
+
→ Fe
2+
+ H
2
S↑
C. Cu
2+
+ H
2
S → CuS↓ + 2H
+
D. HClO + OH
-
→ ClO
-
+ H
2
O
Câu 21. Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
+
, CO
3
2-
, OH
-
, K
+
.
Câu 22. Cho Ba(HCO
3
)
2
vào dung dịch X thu được kết tủa. Dãy các dung dịch nào sau đây đều có
thể là dd X?
A. HNO
3
, NaOH, K
2
CO
3
B. (NH
4
)
2
SO
4
, KOH, Na
2
CO
, Al(OH)
3
, NaHCO
3
. Số chất trong dãy vừa
tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl là:
3. B.4. C.5. D.2.
Câu 24. Chọn thuốc thử nào để nhận biết 4 dd
4 2 4
(NH ) SO
; NH
4
Cl ;
2 4
Na SO
; NaOH?
Dung dòch Ba(OH)
2
B. Dung dòch BaCl
2
C. Dung dịch AgNO
3
D. Dung dòch KOH
Câu 25. Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là sự hồ tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay
ở trạng thái nóng chảy.
23
có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng và sủi bọt khí.
có kết tủa keo trắng,sau đó tan dần tạo dd trong suốt.
không có hiện tượng gì.
Câu 28. Cho 100ml dung dịch CuSO
4
1M tác dụng với dung dịch NaOH dư. Khối lượng kết tủa thu
được là:
A.4g. B.8g. C.9,8g. D.18,2g.
Câu 29. Cho bảng pH của một số dịch lỏng trong cơ thể như sau:
Dịch lỏng Dịch bao tử Nước bọt Máu Ruột non
pH 1,6 – 1,8 6,4 – 6,8 7,35 – 7,45 9,0
Dung dịch nào sau đây có Ph gần bằng với pH của dd H
2
SO
4
0,01M.
Dịch bao tử B. Nước bọt C. Máu D. Ruột non
Câu 30. Chọn câu trả lời sai trong các câu sau:
Giá trị [H
+
] tăng thì giá trị pH tăng
dung dịch mà giá trị pH > 7
có môi trường bazơ
dung dịch mà giá trị pH < 7 có môi trường axit
dung dịch mà giá trị pH = 7 có môi trường trung tính
24
ĐÁP ÁN
Số câu
Đáp
22 B 15 14
23 A 14 5
24 A 8 7
25 C - -
26 A 3 1
27 C 9 7
28 C 1 -
29 A 2 -
30 A - 1
25
2.3.1. Độ khó
Lớp 11 Anh
Độ khó của các câu hỏi trong đề trắc nghiệm
Câu
hỏi
Đáp
án
Số HS trả lời
đúng
Số HS trả lời
sai
Độ khó
p
Độ khó câu hỏi
1 B 29 1 0.96666 Rất dễ
2 B 22 8 0.73333 Dễ
3 B 30 - 1 Rất dễ
4 A 24 6 0.8 Rất dễ
5 B 30 0 1 Rất dễ
6 B 23 7 0.76666 Dễ