BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA HA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN BÀI TẬP HA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học
Tên đ tài
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trịnh Văn Biều
Người thực hiện : Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
Cao học khóa 23: 2012 - 2014
TP. HỒ CHÍ MINH THÁNG 10 NĂM 2013
BÀI TẬP HA HỌC SỬ DỤNG
HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG,
ĐỒ THỊ
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
KHÁI NIỆM 6
PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC SỬ DỤNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU
BẢNG, ĐỒ THỊ [5] 8
1.1. VAI TRÒ CỦA BÀI TẬP DÙNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỀU BẢNG, ĐỒ
THỊ 15
1.4. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BÀI TẬP DÙNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỀU
BẢNG, ĐỒ THỊ 17
Ưu điểm: 17
Giúp HS nhớ và nắm vững kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và tư duy 17
Ứng dụng hóa học vào thực tiễn 17
Giảm nhẹ sự nặng nề và căng thẳng về khối lượng kiến thức 17
Nhược điểm: 17
GV tốn nhiều thời gian để soạn BTHH 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
3
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
4
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
MỞ ĐẦU
Bài tập hóa học với tư cách là một phương pháp dạy học, muốn cho bài
tập phát huy cao độ trong việc gây hứng thú học tập cần đa dạng hóa nội dung
và hình thức bài tập, đa dạng hóa các loại hình bài tập.
Tuy nhiên, đa số các dạng bài tập hóa học hiện nay còn nặng về lý thuyết
và tính toán, dạng bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị vẫn còn
ít. Do đó, học sinh vẫn chưa hứng thú với bài tập và không thấy được tầm
quan trọng của Hóa học trong thực tế.
Việc xây dựng và sử dụng các dạng bài tập có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng,
đồ thị không những là sử dụng ngôn ngữ diễn tả ngắn gọn nhưng rất hiệu quả
bản chất của thực tiễn hóa học, để giúp học sinh gắn lí thuyết với thực tiễn
nhiều hơn mà còn giúp giáo viên kiểm tra – đánh giá kiến thức, kỹ năng cũng
như thông qua đó phát triển tư duy và hình thành các kỹ năng thực hành thí
nghiệm cho học sinh.
Với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu xây dựng cho mình những tư liệu
dạy học và sử dụng hiệu quả các bài tập hoá học nhằm nâng cao chất lượng
dạy học ở trung học phổ thông, tôi đã lựa chọn đề tài: “Bài tập hóa học sử
dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị”.
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
7
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
Hiện chưa có tài liệu nào định nghĩa cụ thể về bài tập hóa học có hình vẽ, sơ đồ,
biểu bảng, đồ thị.
Tuy nhiên, có thể hiểu bài tập hóa học có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị là
loại bài tập hóa học trong đó đòi hỏi phải dựa vào hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng và đồ
thị để giải nhằm tăng tính trực quan và hiệu quả dạy học.
PHÂN LOẠI BÀI TẬP HA HỌC SỬ DỤNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU
BẢNG, ĐỒ THỊ [5]
Có 2 cách phân loại.
+ Cách 1: Dựa vào hình thức sử dụng từng loại hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ
thị trong bài toán
Bài tập hóa học sử dụng hình vẽ
Bài tập 1: Hình nào dưới đây mô tả sự lai hóa sp:
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
8
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
D. Một đáp án khác.
Bài tập 2: Cho các tinh thể sau:
Tinh thể nào là tinh thể phân tử:
A. Tinh thể kim cương và I
2
.
B. Tinh thể kim cương và nước đá.
C. Tinh thể I
2
và nước đá.
D. Cả 3 tinh thể trên.
Bài tập 3: Điền đầy đủ tên hoặc công thức hóa học thay chữ A, B, C trong hình vẽ
trong nước ở áp suất chuẩn được dẫn ra trong bảng sau:
Hãy cho biết:
a. NH
3
tan nhiều hay ít trong nước?
b. Độ tan của NH
3
thay đổi theo nhiệt độ như thế nào?
Bài tập 2: Hãy hoàn thành bảng sau:
Bài tập 3: Hãy điền dấu “X” trường hợp có phản ứng xảy ra giữa các cặp chất trong
bảng sau (các điều kiện coi như có đủ).
Bài tập hóa học sử dụng sơ đồ
Bài tập 1: Cho đồ thị sau:
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
11
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
Hãy cho biết:
a. Tại một nhiệt độ nhất định, khi áp suất tăng thì %NH
3
sinh ra tăng hay giảm?
b. Tại một áp suất nhất định, khi nhiệt độ tăng thì %NH
3
sinh ra tăng hay giảm?
c. Các số liệu trên có phù hợp với Lơsatơlie không?
Bài tập 2: Đồ thị sau biểu diễn độ âm điện của dd HNO
3
theo nồng độ %.
Dựa vào đồ thị, hãy cho biết:
a. Khi nồng độ dd HNO
xảy ra theo phản ứng:
2H
2
O
2
→ 2H
2
O + O
2
↑
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng
120 giây đầu tiên.
Thời gian (s) 0 60 120 240
Nồng độ H
2
O
2
, mol/l 0,3033 0,2610 0,2330 0,2058
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
13
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
Bài tập 4: Đồ thị sau biểu diễn thể tích khí nitơ thu được theo thời gian khi phân
hủy NH
4
NO
2
.
Dựa vào đồ thị cho biết:
1) Thể tích khí nitơ sinh ra sau 25 giây, 45 giây.
2
O
5
, P, NaH
2
PO
4
,
NH
4
H
2
PO
4
, Na
3
PO
4
. Hãy lập một sơ đồ chuyển hóa biểu diễn mối quan hệ giữa các
chất trên. Viết các phản ứng hóa học và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
14
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
Bài tập dùng biểu bảng để giải :
Bài tập 4: Không dùng thêm thuốc thử, hãy lập bảng nhận biết các chất sau:
H
2
SO
4
; số
mol CO
2
bị hấp thụ lần lượt là 0,25a, 0,5a, 1a và 2a.
Trường hợp ngoại lệ
Bài tập dùng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị trong đề bài và sử dụng để giải,
đa số là các bài tập tự luận.
Bài tập 6: Cho một lá sắt nhỏ tác dụng với dd HCl loãng, nhận thấy nhiệt độ của
quá trình phản ứng tăng dần. Thể tích khí H
2
thu được tương ứng với thời gian như
sau:
a) Hãy vẽ đồ thị biểu diễn thể tích H
2
thu được theo thời gian.
b) Dựa vào đồ thị, hãy cho biết PƯHH kết thức sau thời gian bao lâu.
1.1. VAI TRÒ CỦA BÀI TẬP DÙNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỀU BẢNG, ĐỒ
THỊ
– Mô tả, thay thế những thí nghiệm khó, phức tạp, hoặc điều kiện thực tế không thể
tiến hành được từ đó giúp HS dễ tái hiện và vận dụng kiến
thức.
– Giúp HS hình dung được những vật quá nhỏ bé hoặc quá
lớn, hoặc không thể đến gần để HS dễ tiếp thu và nhớ lâu.
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
15
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
– Giúp HS rèn luyện kỹ năng vẽ hình.
– Trình bày kiến thức cô đọng, khái quát.
– Dễ củng cố, hệ thống kiến thức cho HS, từ đó giúp HS dễ nhớ và nhớ lâu.
1.4. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BÀI TẬP DÙNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỀU
BẢNG, ĐỒ THỊ
Ưu điểm:
Giúp HS nhớ và nắm vững kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và tư duy.
Ứng dụng hóa học vào thực tiễn.
Giảm nhẹ sự nặng nề và căng thẳng về khối lượng kiến thức.
Nhược điểm:
GV tốn nhiều thời gian để soạn BTHH.
HS không sử dụng nhiều thao tác tư duy thuần túy: viết PTPƯ, tính số mol, số
gam… mà vẫn ra kết quả.
1.5. THỰC TRẠNG
Bảng so sánh số lượng bài tập có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị trong SGK,
SBT như sau:
Khối lớp BT có HV, SĐ, BB, ĐT BTHH Tỉ lệ
Chương
trình nâng
cao
10 38 631 6.02%
6,71%11 63 795 7,92%
12 47 781 6,02%
Chương
trình cơ
bản
10 11 590 1,86%
3,83%11 40 586 6,82%
12 19 654 2,91%
Kết luận:
Trong SGK và SBT, số lượng bài tập sử dụng HV, SĐ, BB, ĐT còn là quá ít,
sách tham khảo còn ít hơn nữa, nhất là những nài về HV và ĐT.
GV ngại dạy, ngại sưu tầm vì tốn nhiều thời gian và mảng bài tập này hiếm cho
hài hòa.
Hình vẽ trong bài tập phải phù hợp với đề bài đưa ra có mục đích bổ trợ cho đề
bài. Tránh đưa những vẽ dư, không phù hợp.
Phù hợp với trình độ và phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
18
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
Tùy theo trình độ của học sinh mà xây dựng hệ thống bài tập cho phù hợp với
khả năng của các em. Các bài tập phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ vận dụng
đến sáng tạo nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
2.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HA HỌC C SỬ
DỤNG, SĐ,HV, BB, ĐT
Bước 1. Xác định cấu trúc hệ thống bài tập
Xây dựng bài tập theo từng nhóm ( nhóm oxi, nhóm nitơ…). Ở mỗi nhóm, các
bài tập được sắp xếp theo thứ tự bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
và mức độ khó tăng dần.
Bước 2. Phân tích mục tiêu dạy học
Phân tích mục tiêu của chương, bài, từng nội dung trong bài để định hướng cho
việc thiết kế bài tập.
Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SBT, các tài liệu tham khảo và các vấn đề có liên
quan đến nội dung đó.
Nghiên cứu đặc điểm, trình độ nhận thức của HS để thiết kế BT phù hợp.
Bước 3. Thu thập thông tin để xây dựng hệ thống bài tập
Ta có thể thu thập thông tin ở các nguồn sau:
Các bài tập trong SGK, SBT hóa học trung học phổ thông.
Bài tập trong các sách tham khảo, báo, tạp chí.
Các thông tin trên mạng internet…
Bước 4. Tiến hành soạn thảo
− Soạn từng bài tập.
Ví dụ 2:
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
20
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
Quan sát mô hình cấu trúc tinh thể kim cương, than chì:
a. Sự khác nhau về cấu trúc kim cương, than chì.
b. Giải thích sự khác nhau về tính chất vật lí của 2 dạng thù hình này của
cacbon.
2.3.2. Xây dựng kiến thức mới
Bài tập hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị được sử dụng trong nghiên cứu tài
liệu mới thường là những bài tập sử dụng các tình huống có vấn đề. Với
những kiến thức đã có, người học thường chưa giải được hoặc giải được một
phần của bài tập, thường là dạng bài tập đưa một thí nghiệm có thể được sử
dụng để học sinh nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức mới, nghiên cứu tính chất,
hình thành kĩ năng.
Nắm được kiến thức sâu hơn và phát huy tính chủ động, sáng tạo của học
sinh.
GV điều khiển, tổ chức hoạt động của HS.
GV có thể thu được thông tin phản hồi từ HS và điều chỉnh kịp thời.
GV có thể sử dụng những bài tập có HV, SĐ, BB, ĐT chứa đầy đủ thông tin
để trao đổi với HS từng bước xác định kiến thức mới.
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
Ví dụ 1: Khi dạy về bài khái quát về nhóm Nitơ. GV yêu cầu HS dựa vào bảng giới
thiệu tính chất của các nguyên tố nhóm nito và trả lời các câu hỏi.
Nitơ Photpho Asen Antimon Bitmut
Số hiệu nguyên tử
Nguyên tử khối
Cấu hình e lớp ngoài
b. Điền kí hiệu các chất theo mũi tên chỉ trong sơ đồ khi đi qua các tháp.
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
22
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
c. Các nguyên tắc kĩ thuật được sử dụng trong quá trình tổng hợp NH
3
trong
công nghiệp.
d. Vì sao người ta sử dụng Fe làm xúc tác cho quá trình tổng hợp NH
3
mà
không dùng các kim loại khác cũng có khả năng xúc tác cho phản ứng này?
e. Hỗn hợp N
2
, H
2
, chưa phản ứng được đưa trở lại tháp tổng hợp nhằm mục
đích gì?
2.3.3. Sử dụng khi củng cố, vận dụng kiến thức
Các bài tập đồ thị, sơ đồ, hình vẽ không chỉ nhằm tái hiện kiến thức cho học
sinh mà quan trọng hơn là cần giúp cho học sinh sử dụng một cách linh hoạt ,
phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải bài tập. Từ
việc giải các bài tập HV, SĐ, BB, ĐT học sinh sẽ nhớ, hiểu các kiến thức đã
học và bước đầu biết vận dụng kiến thức được học để giải bài tập từ đó giải
quyết tình huống thực tiễn.
Bài tập sơ đồ, đồ thị rất phù hợp khi dạy bài luyện tập và ôn tập còn bài hình
vẽ phù hợp khi dạy bài nghiên cứu tính chất các chất và hình thành kĩ năng
ghi nhớ, tái hiện kiến thức và rèn luyện thao tác tư duy.
Việc dùng bài tập để củng cố kiến thức sẽ giúp HS dễ dàng nắm vững kiến
→ → → →
Ví dụ 3. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm sau.
Hóa chất không được dùng trong bình cầu là:
a. MnO
2
b. KMnO
4
c. KClO
3
d. H
2
O
2
Ví dụ 4. Quan sát hình vẽ mô tả bình chữa cháy phun bọt và cho biết
a. Nguyên lí chữa cháy của bình là gì?
b. Vì sao khi bảo quản bình cứu hỏa phải để thẳng đứng?
c. Vì sao khi dùng bình cứu hỏa phải dốc ngược bình 2-3 lần rồi mới mở khóa
bình cho phun bọt? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
24
Chuyên đ: Bài tập hóa học GVHD: Trịnh Văn Biu
2.3.4. Sử dụng trong giờ luyện tập, ôn tập
Giúp HS nắm vững, sâu sắc hơn kiến thức đã học.
Các bài tập được dùng khi luyện tập, ôn tập phải giúp HS nắm được hệ thống
kiến thức làm thể hiện được mối liên hệ giữa các yếu tố kiến thức trong hệ
thống kiến thức đã nghiên cứu.
GV có thể dùng BT có HV, SĐ, BB, ĐT chưa đầy đủ hoặc chưa đúng để HS
bổ sung, chỉnh lí từ đó HS hoàn thiện kiến thức.
Ví dụ 4. Cho chuỗi phản ứng hóa học sau:
A → B + CO
2
HVTH: Phan Thiên Thanh
Hoàng Bích Trâm
25