Phát triển thương mại sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao, Ninh Bình - Pdf 25

MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
Công ty cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình để từ đó công tác phát
triển thị trường mới được thực hiện một cách tốt nhất 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Ngành công nghiệp chế biến nông sản là một ngành kinh tế có vai trò vô cùng quan
trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Trong đó, công nghiệp chế biến rau quả có vị trí
trọng yếu trong công nghiệp chế biến nông sản bởi lẽ: rau quả là một loại hàng hoá có
tính chất đặc biệt , nó rất khó bảo quản, không thể để lâu sau khi thu hoạch, chất
lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng chứa trong nó nhanh bị giảm sút. Do vậy, phát triển
công nghiệp chế biến rau quả sẽ tạo điều kiện cho việc xử lý, chế biến các loại rau quả ở
dạng nguyên thuỷ có thể giữ, bảo quản được lâu hơn, tạo ra các loại hàng hoá ,sản phẩm
khác có đặc trưng của loại rau quả đó…Nó tạo điều kiện cho ngành nông nghiệp phát
triển, đặc biệt là lĩnh vực trồng các loại rau quả theo hướng tập trung, chuyên canh.
Rau quả có vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam. Bên
cạnh đó, ngành rau quả còn đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển nông thôn và
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Nhu cầu ngày càng tăng về rau quả ở
thị trường trong nước và nước ngoài đã mang đến những điều kiện thuận lợi để phát
triển ngành này ở Việt Nam. Những cơ hội về thị trường này cũng đồng nghĩa với việc
ngành rau quả nói chung và Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao nói
riêng cần phải có những bước phát triển phù hợp để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng.
Sản phẩm rau quả các loại ( ở dạng tươi hoặc đã qua chế biến) ngày càng giữ vị trí
quan trọng trong tiêu dùng của đại bộ phận dân cư, nhu cầu về rau có xu hướng tăng
lên và thị trường rau thế giới và trong nước đang mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà
sản xuất kinh doanh. Ngày nay, người tiêu dùng rất chú trọng đến vấn đề an toàn thực
phẩm, vệ sinh thực phẩm nó được đặt lên hàng đầu trong lựa chọn tiêu dùng. Cho nên,
rau quả sạch là một trong những mặt hàng ngày càng được người tiêu dùng quan tâm
và nhu cầu về rau quả an toàn và trái vụ ngày càng cao. Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ

phẩm Xuất khẩu Đồng Giao nhưng về cơ bản có những khía cạnh liên quan tới nội
dung đề tài mà em nghiên cứu.
1. Luận văn tốt nghiệp (2010): “Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau
quả của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I”.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Vân
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà
Đề tài tập trung nghiên cứu về mở rộng thị trường để tìm ra giải pháp thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu cho mặt hàng rau quả của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả số I
trong giai đoạn hiện tại và tầm nhìn trong những năm tới đây. Đề tài chủ yếu tập trung vào
lĩnh vực xuất khẩu, đã hệ thống hóa được các lý luận liên quan đến xuất khẩu, cạnh tranh,
phát triển xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu. Đồng thời đã
phân tích được đặc điểm nhu cầu của các thị trường xuất khẩu như Mỹ, EU…
2. Luận văn tốt nghiệp (2008): “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
nguồn nhân lực với phát triển xuất khẩu hàng nông sản của Tổng công ty rau quả nông
sản Việt Nam”.
2
Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Vân Anh
Khoa kinh tế, Trường Đại học Thương Mại
Giáo viên hướng dẫn: TS. Thân Danh Phúc
Luận văn này nói về thực trạng sức cạnh tranh mặt hàng nông sản của Tổng công
ty rau quả nông sản Việt Nam trên thị trường xuất khẩu và thực trạng năng lực nguồn
nhân lực với việc phát triển xuất khẩu. Trên cơ sở thấy được những thành tựu cũng
như những mặt còn hạn chế, để từ đó đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh nguồn nhân lực với phát triển xuất khẩu hàng nông sản của Tổng công
ty rau quả nông sản Việt Nam.
3. Luận văn tốt nghiệp (2011): “ Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm chè
trên thị trường nội địa giai đoạn 2011- 2020 ( lấy Tổng công ty chè Việt Nam làm đơn
vị nghiên cứu)”.
Sinh viên thực hiện: Ngô Hữu Hoàn

thương mại sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp trên thị trường nội địa cả ở trường Đại
học Thương mại. Tuy phạm vi đề cập lớn hơn phạm vi đề tài em nghiên cứu nhưng
qua đó chúng ta thấy được những hạn chế của việc khai thác thị trường tiêu thụ đồng
thời nêu ra vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn hiện tại là khẳng định vị thế của rau
quả tươi và đóng hộp trên thị trường bằng việc nâng cao hiệu quả sản xuất và chất
lượng sản phẩm. Đề tài của em đi sâu vào phát triển về chất lượng sản phẩm và thị
phần của công ty trên thị trường nội địa, đưa ra các giải pháp phát triển sản phẩm, phát
triển thị trường theo chiều sâu và chiều rộng.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu tại công ty đi đến nhận thức được tính cấp thiết
của vấn đề nghiên cứu, em quyết định lựa chọn đề tài ″ Phát triển thương mại sản
phẩm rau quả tươi và đóng hộp trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Thực
phẩm Xuất khẩu Đồng Giao, Ninh Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Đề tài tập
trung nghiên cứu những vấn đề chính cơ bản sau:
Về lý thuyết, khóa luận mô tả khái quát về sản phẩm rau quả tươi và đóng
hộp thông qua khái niệm, đặc điểm, phân loại sản phẩm. Tìm hiều bản chất và nội hàm
phát triển thương mại sản phẩm này. Đưa ra các tiêu chí và xây dựng hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm dưới góc độ tiếp cận vĩ mô. Tìm hiểu
thông qua các công trình khách thể nghiên cứu những năm trước có liên quan tới đề tài
này và phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Về thực tiễn, đề tài đi tìm câu trả lời cho những vấn đề đặt ra bao gồm:
- Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp trên thị
trường nội địa của Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao trong những
năm gần đây diễn ra như thế nào?
- Đâu là những thành công cũng như tồn tại trong quá trình phát triển thương mại
sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp của công ty? Nguyên nhân dẫn đến những thành
công và hạn chế đó ?
- Giải pháp nào để khắc phục những tồn tại nêu trên nhằm không ngừng phát triển
thương mại mại sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp trên thị trường nội địa của Công ty
cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng G trong những năm tiếp theo ?

Đồng Giao, Ninh Bình và trên thị trường nội địa.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài là số liệu thu thập và thống kê từ năm
2009 đến 2011 và dự báo đến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử
- Phương pháp duy vật biện chứng: thể hiện ở mức quan hệ biện chứng
giữa các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển thị trường sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp
5
và giữa thực trạng phát triển thị trường với các nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp
trong nước và quốc tế.
TS Hà Văn Sự, TS Thân Danh Phúc, TS Ngô Xuân Bình( 2006, tr.15) nêu rõ:
“Phương pháp duy vật biện chứng đòi hỏi phải nghiên cứu các sự vật và các hiện
tượng trong sự vận động và trong mối quan hệ tác động qua lại với các hiện tượng và
sự vật khác. Phép biện chứng duy vật coi nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất
và đấu tranh của các mặt đối lập, và quá trình phát triển không ngừng của các hiện
tượng và sự vật là sự tích lũy những biến đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về
chất”.
- Phương pháp duy vật lịch sử: phát triển thị trường được xem xét ở nhiều
góc độ khác nhau như vi mô, vĩ mô hay góc độ người bán, người mua, nhà sản xuất…
trên nhiều phương diện như kinh tế, xã hội. Bên cạnh đó cơ chế quản lí cũng như các
điều kiện môi trường của thương mại là khác nhau qua các thời kì. Do vậy, ngoài quan
điểm biện chứng phải phân tích đánh giá phát triển thị trường phù hợp với điều kiện
lịch sử, điều kiện kinh tế xã hội của đất nước, với đặc điểm của môi trường kinh doanh
mỗi thời kì.
TS Hà Văn Sự, TS Thân Danh Phúc, TS Ngô Xuân Bình( 2006, tr.15) Đề nêu rõ:
“Phương pháp duy vật lịch sử đòi hỏi nghiên cứu sự vật, hiện tượng ở thực tại nhưng
có mối liên hệ chặt chẽ với quá khứ, lịch sử của sự vật và hiện tượng đó. Nhờ vậy mà
có thể dự báo được xu hướng vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng trong
tương lai”.
5.2. Các phương pháp cụ thể

cứu một cách đúng đắn. Cách thức thực hiện: Sắp xếp số liệu thu thập được dưới dạng
bảng qua từng năm, sau đó sử dụng các chỉ tiêu so sánh tương đối để làm nổi bật được
sự thay đổi, tiến triển của vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp bảng biểu
Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình sức cạnh tranh sản phẩm của
doanh nghiệp. Bằng việc sử dụng các số liệu tác giả tiến hành xây dựng các bảng biểu,
nhằm tạo tính dễ so sánh, giúp người đọc có cái nhìn trực quan, tổng quát về vấn đề
đang nghiên cứu.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ,
danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn này được trình
bày trong 4 phần như sau:
Lời mở đầu
Chương 1: Một số khái niệm cơ bản
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp
trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm hoa quả
tươi và đóng hộp trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu
Đồng Giao.
7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI SẢN PHẨM RAU QUẢ TƯƠI VÀ ĐÓNG HỘP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO.
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Mô tả về sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp
Rau quả là một trong những loại thực phẩm rất quan trọng trong bữa ăn hàng ngày
của con người. Trong bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình đều sử dụng rau quả, rau quả
được sử dụng làm thức ăn tươi hoặc sử dụng dưới dạng chế biến đồ hộp.
Rau tươi là sản phẩm có thời hạn sử dụng ngắn, chất lượng dễ thay đổi dưới tác
động của môi trường bên ngoài nếu thời tiết nóng dễ hỏng đặc biệt là các loại cây ăn lá

những nhà cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và thúc đẩy thương mại sản phẩm phát triển.
Phát triển thương mại sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp là một quá trình bao
gồm những hoạt động như mở rộng qui mô, tăng nhịp độ, tốc độ tăng trưởng và nỗ lực
cải thiện các hoạt động mua bán trao đổi sản phẩm trên thị trường nhằm tối đa hóa tiêu
thụ, nâng cao hiệu quả thương mại sản phẩm rau quả cũng như tối đa hóa lợi ích của
khách hàng trên các thị trường mục tiêu hướng tới phát triển bền vững.
Bản chất phát triển thương mại
Các hoạt động hướng tới phát triển thương mại thì đảm bảo làm cho lĩnh vực này
có sự mở rộng về qui mô, sự thay đổi về chất lượng, nâng cao tính hiệu quả kinh tế và
đảm bảo sự phát triển bền vững hoặc cả bốn vấn đề trên.
Phát triển thương mại thể hiện ở sự tăng lên về qui mô tức là sự gia tăng giá thị
thương mại, thị phần của công ty trên thị trường, mở rộng qui mô thị trường và khai
thác được nhiều khách hàng tiềm năng. Cụ thể là sự tăng lên về khối lượng tiêu thụ và
doanh thu tiêu thụ.
Đối với sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp mở rộng về qui mô thương mại theo
hướng mở rộng về chiều rộng hay mặt lượng của hoạt động thương mại. Đó là mở
rộng thêm thị trường, tăng số lượng khách hàng, tăng số lượng cũng như giá trị thương
mại của sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp…
Phát triển thương mại thể hiện ở mặt chất là sự đổi mới, cải tiến hoạt động thương
mại sản phẩm nhằm nâng cao lòng tin, uy tín của công ty đối với khách hàng. Chiều
sâu hay mặt chất lượng của thương mại được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng, tính đều
đặn và sự dịch chuyển cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường. Phát triển thương mại về
chất nghĩa là làm cho tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nhưng phải đều đặn và ổn định, cơ
cấu sản phẩm, thị trường chuyển dịch theo hướng hợp lý hơn.
Như vậy để có thể phát triển thương mại sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp trên
thị trường thì cần đảm bảo các yếu tố như: qui mô mở rộng, chất lượng sản phẩm vừa
bền vừa đẹp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, đa dạng hóa các chủng loại
sản phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ…
Phát triển thương mại gắn liền với nâng cao hiệu quả thương mại tức là phản ánh
quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được từ hoạt động thương mại với chi phí bỏ ra. Hoạt

việc gia tăng về số lượng và giá trị sản phẩm trên thị trường hiện tại. Cụ thể là doanh
nghiệp phải khai thác mọi cơ hội nguồn lực của mình và thông qua các nỗ lực
marketing để thu hút khách hàng mới. Đối tượng của phát triển thương mại theo chiều
sâu bao gồm tập khách hàng hiện tại, khách hàng của đối thủ cạnh tranh và những
khách hàng chưa từng sử dụng sản phẩm của công ty.
Phát triển thương mại sản phẩm là việc nâng cao hiệu quả thương mại. Trên bình
diện vi mô, hiệu quả thương mại phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động
trao đổi, mua bán với chi phí mà công ty đã bỏ ra để đạt kết quả đó. Thực chất của
10
phát triển thương mại sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp chính là mở rộng quy mô và
nâng cao chất lượng thương mại của mặt hàng rau quả tươi và đóng hộp.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá
1.2.1. Tăng trưởng sản lượng, doanh thu bán tiêu thụ sản phẩm
Sản lượng sản phẩm tiêu thụ
Giữa sản lượng hàng hóa tiêu thụ và qui mô sản xuất của công ty có tác động
qua lại lẫn nhau. Nếu công ty muốn tăng thêm sản lượng hàng hóa tiêu thụ rõ ràng
công ty phải thay đổi các yếu tố đầu vào như đầu tư thêm máy móc thiết bị, thuê thêm
đất để trồng nguồn nhiên liệu,… Do đó khi sản lượng hàng hóa tiêu thụ gia tăng tới
một mức độ nhất định thì qui mô sản xuất của công ty. Số lượng sản phẩm được bán
trên thị trường là một chỉ tiêu cụ thể phản ánh rõ nét hiệu quả của công tác mở rộng thị
trường. Công ty cần so sánh tỷ lệ tăng sản lượng trong năm thực hiện so với năm kế
hoạch, xem xét so sánh sản lượng tiêu thụ của mình đối với đối thụ cạnh tranh như thế
nào.
Tốc độ gia tăng sản lượng tiêu thụ =
1
100
n n
n
Q Q
Q

nghiệp đang có chỗ đứng trên thị trường.
1.2.3. Tăng trưởng lợi nhuận
Mục tiêu cuối cùng của các công ty khi hoạt động kinh doanh là lợi nhuận, công ty
luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận điều đó gắn liền với mạo hiểm và rủi ro cao. Bởi vậy
lợi nhuận hợp lí mới là tiêu chí đánh giá hiệu quả thương mại của công ty, thông qua
mức tăng trưởng của lợi nhuận cả về tuyệt đối và tương đối ta có thể nắm được phần
nào mức độ phát triển của công ty.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
1.2.4. Tốc độ phát triển
Tốc độ phát triển thương mại sản phẩm được đánh giá qua tốc độ tăng trưởng tiêu
thụ sản phẩm trên thị trường. Thông thường có 2 chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng
tiêu thụ sản phẩm đó là tốc độ tăng trưởng theo số lượng tiêu thụ và tốc độ tăng trưởng
theo doanh thu tiêu thụ. Thông qua chỉ tiêu tốc độ phát triển chúng ta có thể đánh giá
được tính đều đặn hay gián đoạn, ổn định hay bất định của thực trạng phát triển
thương mại sản phẩm trên thị trường. Nếu tốc độ tăng trưởng doanh thu hay số lượng
sản phẩm cao và ổn định đó là dấu hiệu tốt chứng tỏ công tác phát triển thương mại
sản phẩm có sự cải thiện về chất lượng, trong trường hợp tốc độ tăng trưởng chậm
hoặc nhanh nhưng không ổn định điều đó thể hiện sự sụt giảm về chất lượng phát triển
thương mại của các doanh nghiệp.
1.2.5. Hiệu quả thương mại
Hiệu quả thương mại là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt
được với chi phí bỏ ra hay nguồn lực sử dụng để đạt được kết quả đó.Trong quá trình
trao đổi hàng hóa dịch vụ trên thị trường, thực chất đó là trình độ sử dụng nguồn lực
trong thương mại nhằm đạt tới những mục tiêu đã xác định. Nguồn lực được hiểu là
các phương tiện còn hiệu quả chính là các mục tiêu, cái đích cần đạt tới của hoạt động
thương mại. Do vậy, theo nghĩa rộng, hiệu quả được thể hiện ở mối quan hệ giữa mục
tiêu và phương tiện tổ chức quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
Công thức chung biểu hiện hiệu quả thương mại: H =
K
C

đồng lợi nhuận cho các công ty kinh doanh sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp. Hiệu
quả sử dụng vốn càng cao chứng tỏ các công ty biết cách khai thác và tận dụng nguồn
vốn tốt, đồng thời phản ánh hiệu quả thương mại của công ty càng cao. Ngược lại, nếu
hiệu quả sử dụng vốn thấp chứng tỏ các công ty chưa tận dụng được khả năng sinh lời
của đồng vốn bỏ ra, điều đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và hiệu quả thương
mại của doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.6. Phát triển bền vững
Sự hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế xã hội và môi trường nhằm thực hiện mục tiêu
phát triển bền vững của quốc gia. Phát triển bền vững phải được đảm bảo đồng thời ở
cả ba khía cạnh: phát triển kinh tế, xã hội và môi trường bền vững. Ba nội dung đó có
mối quan hệ biện chứng với nhau, vừa tác động qua lại vừa chế ước lẫn nhau nó được
biểu hiện cụ thể như sau:
13
Phát triển kinh tế góp phần vào việc thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng bền
vững. Thể hiện ở chỗ:
+ Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập,
góp phần xóa đói giảm nghèo, xóa bỏ tệ nạn xã hội.
+ Cải thiện giáo dục giúp nâng cao trình độ dân trí, nâng cao năng lực, sức cạnh
tranh về việc làm cho người lao động.
+ Phát triển kinh tế giúp cải thiện tình hình y tế, chăm lo sức khỏe cho cộng đồng…
Phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với môi trường
Phát triển thương mại kéo theo việc gia tăng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên
nhiên, bên cạnh đó làm gia tăng việc khai thác và sử dụng các yếu tố thuộc kết cấu hạ
tầng như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông. Mặt khác, phát triển thương mại
cũng là nguyên nhân gay ô nhiễm môi trường sinh thái, nguồn nước, không khí, tiếng
ồn, phá hủy hệ sinh thái… Do vậy cấn có sự tham gia và quản lí của nhà nước nhằm
đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững.
1.3. Ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng phát triển thương mại sản phẩm rau
quả tươi và đóng hộp của Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao.
1.3.1. Ý nghĩa phát triển thương mại sản phẩm rau quả tươi và đống hộp

nhằm giành giật nguồn lực và chiếm lĩnh thị trường nhằm thu lợi nhuận.
Cạnh tranh là quy luật của kinh tế thị trường, nó là động lực để thúc đẩy sản xuất,
lưu thông hàng hóa phát triển. Các đối thủ khi tham gia cạnh tranh phải có nhận thức
đúng đắn về cạnh tranh, phải tuân thủ nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh từ đó phát huy
nội lực, nâng cao chất lượng, mẫu mã, sản phẩm nhằm đưa ra thị trường những sản
phẩm tốt nhất phục vụ khách hàng làm tối đa hóa khả năng thỏa mãn của khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến cho
các công ty rau quả tươi và đóng hộp gặp không ít những khó khăn, để tồn tại và tạo
lập vị thế của mình trên thương trường mỗi công ty phải luôn có ý thức tự hoàn thiện,
tự làm mới sản phẩm của mình để thu hút khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm tiến tới những thị trường tiềm năng. Bên cạnh đó yếu tố hội nhập làm cho các
công ty phải cạnh tranh với những doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn của nước
ngoài khi tham gia vào lĩnh vực này. Do đó đây là yếu tố giúp cho các công ty khẳng
định vị trí của mình trên thị trường, nó có vai trò to lớn cho sự phát triển của ngành rau
quả.
- Xu thế người tiêu dùng
Dựa vào sở thích, thị hiếu người tiêu dùng đối với sản phẩm. Nó có ảnh hưởng lớn
đến cầu sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp trên thị trường. Sở thích, thị hiếu của
người tiêu dùng phụ thuộc nhiều vào tập tính tiêu dùng, vào thu nhập, tuổi tác, thói
quen tiêu dùng, vào quan điểm của mỗi người. Những sản phẩm càng có mẫu mã đẹp,
chất lượng tốt cho sức khỏe và an toàn thực phẩm sẽ khiến người tiêu dùng ưu tiên
chọn lựa sản phẩm. Các sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp được bán trên thị trường
càng phù hợp với sở thích và thị hiếu bao nhiêu thì càng được ưa chuộng bấy nhiêu,
qua đó sức mua sẽ tăng lên thúc đẩy thương mại sản phẩm phát triển hơn. Cầu về sản
phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến cung sản phẩm. Do đó kích thích được cầu sản phẩm
15
sẽ có tác dụng rất lớn đến việc phát triển thương mại về các sản phẩm rau quả tươi và
đóng hộp.
- Quy mô cơ cấu thị trường sản phẩm
Quy mô cơ cấu thị trường sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp là các nhân tố xuất

16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM RAU
QUẢ TƯƠI VÀ ĐÓNG HỘP TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO.
2.1. Tổng quan về đặc điểm tình hình kinh doanh và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao.
2.1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao
Tên giao dịch: DONG GIAO JOISTOCK FOODSTUFF
COMPANY
Tên viết tắt: DOVECO
Trụ sở giao dịch: Phường Trung Sơn - Thị xã Tam Điệp - Tỉnh Ninh
Bình
Số điện thoại: 030.864039
Fax: 84-30.864325
Website: www.doveco.com.vn
Email:
Ngày thành lập: 26/12/1955
Vốn điều lệ: 40.000.000.000 VND trong đó:
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: 13.000.000.000 VND (chiếm 32,5% vốn điều
lệ).
- Vốn thuộc sở hữu của các pháp nhân và thể nhân khác: 27.000.000.000
VND (chiếm 67,5% vốn điều lệ).
Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao tiền thân là Nông trường quốc
doanh Đồng Giao. Công ty được chuyển đổi từ Công ty Thực phẩm Xuất khẩu Đồng
Giao theo quyết định số 3769/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 30 tháng 12 năm 2005. Công ty
hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 09-03-000.104 do sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh
Ninh Bình cấp ngày 26/07/2006.
Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Theo giấy phép kinh doanh số 09-03-000.104 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh

- Dây chuyền sản xuất rau và hoa quả đóng hộp với công suất 10.000 tấn sản
phẩm/năm, thiết bị hiện đại của Cộng hoà Liên bang Đức.
- Dây chuyền chế biến nước dứa cô đặc, công suất 5.000 tấn sản phẩm/năm, thiết bị
và công nghệ hiện đại của hãng Tetra Pak Thụy Điển.
- Dây chuyền sản xuất, làm lạnh hoa quả theo công nghệ IQF, Block với công suất
8.000 tấn sản phẩm/năm, thiết bị hiện đại của Nhật Bản.
- Dây chuyền chế biến nước quả tự nhiên, công suất 2.000 tấn sản phẩm/năm.
Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất chủ yếu có nguồn cung cấp do chính
doanh nghiệp tự cung cấp thông qua việc đầu tư của các vùng nguyên liệu và một số
bạn hàng trong nước, chỉ trừ hộp sắt, lọ thủy tinh, túi mẫu Axetic là công ty phải nhập
khẩu từ Anh, Mỹ, Trung Quốc.
Về thị trường sản phẩm rau quả tươi và đóng hộp:
Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao sản xuất, kinh doanh nhiều loại
sản phẩm liên quan đến nông nghiệp. Ngày nay, những sản phẩm này càng được người
18
tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng. Công ty đã dần khẳng định được thương
hiệu DOVECO không chỉ ở thị trường trong nước mà còn trên thế giới.
Tại thị trường nội địa, mặc dù các sản phẩm của công ty đã có mặt ở hầu hết các
tỉnh trên cả nước nhưng doanh số tiêu thụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số tiêu
thụ sản phẩm của công ty, sản phẩm tiêu thụ tại thị trường này chỉ chiếm 35% trong
tổng sản lượng tiêu thụ của công ty, tập trung vào các sản phẩm như: ngô ngọt, dứa và
được tiêu thụ chủ yếu ở các thành phố lớn là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Dù sản phẩm phong phú, thị trường tiêu thụ tương đối rộng, nhưng sản phẩm của
công ty đang chịu sức ép ngày càng lớn của thị trường đó là: sự phát triển của khoa
học công nghệ cho phép các đối thủ cạnh tranh cũng cho ra các sản phẩm có chất
lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng đã ảnh hưởng lớn đến thị trường tiêu thụ
sản phẩm của công ty.
2.1.2. Thuận lợi, khó khăn của Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng
Giao.

đến lợi nhuận của công ty.
2.1.3. Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng
Giao
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2011:
20
STT Chỉ tiêu đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Doanh thu thuần VNĐ 115.336.603.263 123.002.634,403 129. 936.588.261
2 Lợi nhuận trớc thuế VNĐ 1.336.830.314 1.482.491.539 1.991.597.534
3 Lợi nhuận sau thuế VNĐ 962.517.826 1.482.491.539 1.991.597.534
4
Những khoản nộp Ngân
sách
VNĐ 385.336.244 578.942.512 653.891.020
5
VKD bình quân VNĐ 163.103.096.799 170.324.134.739 166.168.260.880
VCĐ bình quân VNĐ 83.194.419.748 81.623.776.956 80.669.653.555
VLĐ bình quân VNĐ 79.908.677.051 88.700.357.783 85.498.607.325
6 Số lao động bình quân Ngời 3.185 2.522 2.000
7
Thu nhập bình quân1
tháng/ ngời
VNĐ/
ngời 1.120.000
1.700.000 2.950.000
(Ngun: Phũng Ti chớnh- K toỏn cụng ty Doveco)
Qua bng s liu trờn ta thy, doanh thu ca cụng ty lờn tc tng lờn trong cỏc nm
qua. õy l kt qu ca s n lc ca cụng ty trong thi gian qua. Cụng ty ó cú nhiu
c gng trong vic nghiờn cu sn phm mi, c bit l Ngụ ngt sau mt thi gian
nghiờn cu ó c tung ra th trng, ngay lp tc c th trng chp nhn v yờu
thớch. Bờn cnh vic tng doanh thu, cụng ty cũn s dng cỏc khon chi phớ mt cỏch

Minh, Cần Thơ… Đây là khu vực đông dân, có thu nhập cao, lượng tiêu dùng khá ổn
định, có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm đã được chế biến cao.
Bảng 2.3: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty
giai đoạn 2009 – 2011
Chỉ
tiêu
Nhóm
sản
phẩm
Đơn
vị
tính
2009 2010 2011
So sánh
Chênh
Lệch
2010/2009
(%)
Chênh
Lệch
2011/2010
(%)
Rau
quả
tươi
Triệu
đồng
11.062 12.275 13.198 1.213 10,9 923 7,5
Rau
quả

phẩm
Đơn
vị
tính
2009 2010 2011
So sánh
Chênh
Lệch
2010/2009
(%)
Chênh
Lệch
2011/2010
(%)
Rau quả
tươi
Tấn 3.637 4.159 5.084 522 14,4 1.225 22,5
Rau quả
đóng hộp
Tấn 4.571 6.095 7.473 1.524 33,3 1.378 22,6
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán công ty Doveco)
Qua bảng số liệu ta thấy, sản lượng tiêu thụ qua các năm tăng nhẹ, mặc dù sản
lượng tăng nhưng tốc độ tăng trưởng của nhóm sản phẩm rau quả đóng hộp lại giảm,
năm 2010 tốc độ tăng trưởng tăng 33,3% nhưng năm 2011 chỉ tăng 22,6% , về sản
lượng năm 2010 so với năm 2009 là tăng thêm 1.524 tấn, năm 2011 so với 2010 tăng
thêm 1.378. Còn đối với nhóm sản phẩm rau quả tươi, mức sản lượng tiêu thụ cũng
tăng qua các năm, năm 2009 đạt 3.637 tấn, đến năm 2011 đạt 5.084 tấn, đồng thời tốc
độ tăng trưởng của nhóm sản phẩm này lại tăng, năm 2010 so với năm 2009 tăng
14,4%, đến năm 2011 tốc độ tăng trưởng sản lượng tăng 22,5%.
2.2.2. Cơ cấu thị trường

Ninh Bình 1165 4.213 1972 5.623 2201 6.174
Huế 1107 4.003 1732 4.939 1656 4.645
Cần Thơ 2534 9.163 3923 11.186 4053 11.370
Các tỉnh khác 4785 17.303 5912 16.857 6150 17.253
Tổng 27654 100 35071 100 35647 100
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán công ty Doveco)
Do giá bán của công ty cũng không có sự thay đổi nhiều trong các năm qua nên
doanh số tiêu thụ trên thị trường nội địa có xu hướng tăng, tại thị trường nội địa thì
doanh số tập trung ở những thành phố lớn, mặc dù sản lượng được bán ra tại các thành
phố này tăng nhưng so với tỉ trọng sản phẩm tiêu thụ trong cả nước thì giảm dần. Như
ở Hà Nội năm 2009 doanh thu tiêu thụ là 5150 triệu đồng chiếm 18.623% doanh thu
trong cả nước nhưng đến năm 2010 mặc dù doanh thu tăng lên là 6265 triệu đồng
nhưng tỉ trọng giảm xuống còn 17.713% doanh thu trong cả nước. Cũng tương tự như
Hà Nội, tại TP Hồ Chí Minh năm 2009 doanh thu tiêu thụ là 6014 triệu đồng đến năm
2010 tăng lên đạt 7267 triệu đồng , năm 2011 doanh thu đạt 4764 triệu đồng. Như vậy,
doanh thu vẫn tăng nhưng tỉ trọng lại giảm nhẹ qua các năm, còn một số tỉnh như Cần
Thơ, Ninh Bình, Huế và các tỉnh khác lại tăng dần sản phẩm của công ty đã được
khách hàng biết đến và chấp nhận nên lượng tiêu thụ tăng đáng kể.
Cơ cấu thị trường:
Hình 2.1: Cơ cấu thị trường nội địa của công ty năm 2010
24

Trích đoạn Định hướng của Cụng ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status