Phân tích doanh thu tại công ty TNHH Đăng Tâm - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH
DOANH THU BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
1.1.1 Về lý luận
Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, doanh nghiệp chịu điều tiết của
nhiều quy luật kinh tế khách quan như: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá
cả Nhất là khi mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, tiến tới hòa nhập với nền
kinh tế thế giới và khu vực thì sự biến động của các yếu tố thị trường có liên quan
và ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng
nhanh và phức tạp, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt thì các nhà quản lý doanh
nghiệp phải đưa ra được các quyết định nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Muốn
vậy, các nhà kinh doanh và quản lý phải nhận thức được tầm quan trọng và thường
xuyên thực hiện các hoạt động phân tích kinh tế. Qua phân tích kinh tế, doanh
nghiệp sẽ nắm được thông tin một cách kịp thời, chính xác và toàn diện tình hình
thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh làm cơ sở đề ra
các chủ trương, chính sách và biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng một
trong các chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh là doanh thu. Doanh thu
là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu. Tăng doanh thu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh
nghiệp cũng như đối với xã hội.
Đối với doanh nghiệp, tăng doanh thu là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện
tốt chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, tạo những điều kiện cần
thiết để doanh nghiệp đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho hoạt động kinh
doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện tăng thu nhập
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1

giúp doanh nghiệp tăng doanh thu trong thời gian tới.
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng doanh thu trong doanh nghiệp
nói chung và công ty TNHH Đăng Tâm nói riêng, cùng với những nhận xét trong
quá trình thực tập, cùng với những kiến thức đã học và sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo Trần Thế Dũng cùng các anh chị trong công ty TNHH Đăng Tâm em quyết
định chọn đề tài: “Phân tích doanh thu tại công ty TNHH Đăng Tâm” làm luận văn
tốt nghiệp.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm ba mục đích cơ bản sau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về doanh thu và phân tích doanh
thu để bản thân có thể hiểu rõ hơn các kiến thức đã học.
Thứ hai: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của công ty, nêu rõ
những kết quả đạt được cũng như những mặt còn tồn tại và nguyên nhân.
Thứ ba: Qua việc khảo sát, phân tích, đưa ra các giải pháp giúp công ty TNHH
Đăng Tâm có thể cải tiến, hoàn thiện công tác quản lý nhằm tăng doanh thu trong
những năm tới.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Đăng Tâm.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Đăng Tâm Phòng 710, tòa nhà
NƠ1B- Khu đô thị Linh Đàm – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: số liệu doanh thu bán hàng ba năm 2008 đến 2010
trong đó chủ yếu nghiên cứu hai năm 2009 và 2010.
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, mục lục, tài liệu tham khảo luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan về doanh thu và phân tích doanh thu bán hàng trong

dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bất thường
khác.
2.1.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán thành
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có) – Chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền
đã thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hay sẽ thu được từ
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
bán sản phẩm hàng hóa sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá
hàng bán, chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản thuế
gián thu. Trong đó:
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Các khoản thuế gián thu bao gồm thuế GTGT (theo phương pháp trực
tiếp), thuế xuất khẩu và thuế TTĐB.
Trong doanh nghiệp thương mại, doanh thu bán hàng là một bộ phận quan
trọng không thể thiếu và chiếm phần lớn trong tổng doanh thu toàn doanh nghiệp.
Sau đây chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu bộ phận doanh thu quan trọng này.
•Giáo trình Tài chính doanh nghiệp năm 2008 của trường Học viện Tài chính

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.1.3 Doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khỏan tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp, chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều
kiện sau: có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; Doanh thu được xác định
tương đối chắc chắn.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiển gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,
lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,
dịch vụ
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
- Cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên donah, đầu tư vào
công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
- Lãi tỷ giá hối đoái.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
(Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
2.1.4 Thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động

như chủ quan trong khâu bán hàng, để từ đó tìm ra được những chính sách, biện
pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu.
•Ý nghĩa của phân tích doanh thu.
Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để phân
tích các chỉ tiêu kinh tế khác như: phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình hình
chi phí hoặc lợi nhuận(kết quả) kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng sử dụng
các số liệu phân tích doanh thu bán hàng để làm cơ sở, căn xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh cho kỳ sau.
2.2.2 Nguồn tài liệu phân tích.
Phân tích doanh thu bán hàng căn cứ vào những nguồn tài liệu sau:
- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
được xây dựng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng như căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Các số liệu kế toán doanh thu bán hàng bao gồm kế toán tổng hợp, kế
toán chi tiết, các hợp đồng bán hàng và các đơn đặt hàng, các chứng từ hóa đơn
bán hàng.
- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả những mặt hàng mà doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
- Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính- tín dụng và
các chính sách khác có liên quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước hoặc
do ngành ban hành.
2.3Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước.
Trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp, em đã tham khảo các tài liệu
liên quan đến đề tài của mình như các giáo trình, báo chí, mạng Internet và các luận
văn từ khóa trước, đó là các luận văn:

•Nhược điểm:
- Chưa chỉ rõ được nguyên nhân của các mặt hạn chế tại đơn vị thực tập.
- Một số giải pháp còn mang nặng tính lý thuyết, không phù hợp với nhu cầu
thực tế tại đơn vị thực tập.
- Một số câu hỏi tác giả đặt ra còn chưa phù hợp với nội dung nghiên cứu
Từ việc tham khảo các công trình nghiên cứu từ những năm trước, em rút ra
kinh nghiệm cho bản thân và sẽ cố gắng tránh những thiếu sót như trên và học tập
những ưu điểm từ các luận văn đã tham khảo, giúp cho luận văn của mình có thể
hoàn chỉnh hơn.
2.4 Nội dung phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương
mại
2.4.1 Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng qua các năm.
- Mục đích phân tích: Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng qua
các năm( thường là 5 năm) để thấy được sự biến động tăng giảm và xu thế phát triển
của doanh thu, đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở cho
việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn của doanh nghiệp.
- Nguồn số liệu phân tích: Các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các
năm.
- Phương pháp phân tích: tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn,
tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển bình quân theo công thức sau:
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
+ Tốc độ phát triển định gốc: = * 100
+ Tốc độ phát triển liên hoàn: = * 100
+ Tốc độ phát triển bình quân: =
Trong đó:
: Tốc độ phát triển liên hoàn. : Doanh thu bán hàng kỳ i.
: Tốc độ phát triển định gốc. : Doanh thu bán hàng kỳ i-1.

c) Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán
- Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán
nhằm mục đích đánh giá tình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu
bán hàng theo phương thức bán (bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp…) Qua đó
tìm ra những ưu, nhược điểm của từng phương thức bán, để từ đó tìm ra phương
thức bán thích hợp nhất cho doanh nghiệp.
- Nguồn số liệu phân tích: Các số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ trước.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp tính toán, lập biểu so sánh.
d) Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán.
- Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh
toán nhằm mục đích nghiên cứu, đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu doanh
thu bán hàng gắn với tình hình thu tiền bán hàng theo các phương thức khác nhau
(thanh toán trực tiếp, thanh toán chậm…) Qua đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
để thu hồi tiền bán hàng nhanh, định hướng hợp lý trong việc lựa chọn phương thức
bán và thanh toán hiệu quả trong kỳ tới.
- Nguồn số liệu phân tích: Các số liệu hạch toán tổng hợp và chi tiết tài khoản
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”, tài khoản “Phải thu của khách hàng”, tài
khoản “Dự phòng phải thu khó đòi” và các tài khoản liên quan.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo
cáo với kỳ trước để thấy được sự biến động tăng giảm.
e) Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc
- Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc
nhằm mục đích nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình thực hiện kế hoạch doanh
thu bán hàng qua đó xác định kết quả kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc hạch
toán kinh tế nội bộ. Qua đó tìm ra những ưu, nhược điểm và đưa ra những biện pháp
tổ chức, quản lý kinh doanh thích hợp cho từng đơn vị trực thuộc.

động của chỉ tiêu phân tích không thể đo lường, tính toán được bằng các con số cụ
thể. Nhân tố định tính bao gồm các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài doanh
nghiệp.
 Nhân tố bên trong: là những nhân tố tiềm ẩn bên trong doanh nghiêp,
có ảnh hưởng lớn đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, đó là mạng lưới phân
phối của doanh nghiệp, chất lượng mẫu mã sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng,
quảng cáo tiếp thị…
 Nhân tố bên ngoài: là những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của
doanh nghiệp như đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, môi trường kinh tế, chính trị, xã
hội, thu nhập dân cư…
b) Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
 Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán.
Doanh thu hàng bán ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố: số lượng hàng bán và
đơn giá bán, thể hiện qua công thức:
Doanh thu hàng bán = Số lượng hàng bán * Đơn giá bán
Từ công thức trên với các số liệu cụ thể ta sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến doanh thu bán hàng.
 Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao
động.
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
Trong doanh nghiệp, mối liên hệ giữa doanh thu bán hàng với số lượng lao
động và năng suất lao động được thể hiện qua công thức sau:
Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động * Năng suất lao động bình quân
Hoặc:
Từ công thức trên ta tính được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố năng suất
lao động và số lao động đến doanh thu bán hàng.
 Phân tích ảnh hưởng của khâu lưu chuyển hàng hóa.

*
Thời gian
lao động
*
Năng suất lao
động bình quân
15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐĂNG TÂM
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về phân tích doanh thu tại công ty
TNHH Đăng Tâm
3.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu.
3.1.1.1 Phương pháp điều tra
Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng tại công ty TNHH Đăng Tâm là
điều tra theo hình thức gián tiếp, thông qua việc phát các phiếu điều tra theo một
mẫu đã được thiết kế sẵn.
•Mục đích của điều tra là thu thập những thông tin mang tính khách quan về
những quan điểm của nhà quản lý về những nội dung thuộc đề tài phân tích doanh
thu.
•Các bước tiến hành:
- Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra. Mỗi phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi khác
nhau, nội dung liên quan đến Doanh thu. Các câu hỏi thiết kế dưới dạng kết đóng,
tức là có sẵn các đáp án để người được điều tra chọn lựa.
- Bước 2: Phát phiếu điều tra. Có 5 phiếu điều tra, được phát cho các đối tượng

hóa đơn chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty…
3.1.1.4 Phương pháp tổng hợp số liệu
Các số liệu cần sử dụng để phân tích có thể nằm rải rác trên các sổ sách của
công ty do công ty không thực hiện hạch toán theo vấn đề cần phân tích. Do đó phải
thực hiện tổng hợp lại.
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật hiện tượng thông
qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa các sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện
tượng khác. Qua đó thấy được sự giống và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và
mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
•Các nội dung so sánh trong công ty:
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
- So sánh doanh thu thực hiện giữa các năm, giữa các quý trong cùng một
năm.
- So sánh doanh thu thực hiện giữa các cửa hàng, và giữa các cửa hàng với
toàn công ty.
- So sánh doanh thu của từng mặt hàng, nhóm hàng của toàn công ty.
•Các hình thức so sánh sử dụng:
- So sánh tuyệt đối: Chênh lệch DT tuyệt đối = DT năm phân tích- DT năm
gốc
- So sánh tương đối:
+ Tỷ lệ phần trăm( %) tăng (giảm) là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ
hoàn thành kế hoạch tăng giảm so với kỳ trước:
Tỷ lệ % tăng (giảm) = × 100
+ Tỷ trọng là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của chỉ tiêu cá thể so với chỉ tiêu
tổng thể:
Tỷ trọng = × 100

– Hà Nội
- Điện thoại: 84.4.3 5400557 – 3 5400890 Fax: 84.4.3 5400557
- Website: www.dangtam.com.vn
Email: [email protected]
- Số tài khoản: 1300201212097
- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
 Mua bán linh kiện, trang thiết bị y tế, bao bì dược phẩm, linh kiện nha
khoa, thiết bị bệnh viện, thiết bị quang học, thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
 Mua bán máy tính, các thiết bị văn phòng và thiết bị sử dụng trong giảng
dạy.
 Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng các sản phẩm công ty kinh doanh.
- Quá trình hình thành và định hướng phát triển
Công ty TNHH Đăng Tâm là loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên,
giấy phép kinh doanh số 0102021559 do phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế
hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 29/07/2005, bổ sung đăng
ký lần 2 ngày 27/03/2008.
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
21
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
Công ty TNHH Đăng Tâm luôn phấn đấu để trở thành một trong những công
ty hàng đầu, có uy tín cao trong lĩnh vực cung cấp và hỗ trợ khách hàng về các thiết
bị máy móc và vật tư tiêu hao phục vụ trong ngành y tế đặc biệt là thiết bị y tế cho
ngành Đông Dược.
Bên cạnh đó công ty còn là nhà cung cấp chuyên nghiệp các thiết bị văn
phòng, thiết bị giảng dạy, thiết bị trình chiếu, thiết bị hội thảo chất lượng cao, và
công nghệ thông tin có tính chuyên nghiệp với công nghệ hiện đại.
Trong suốt quá trình xây dựng và trưởng thành, công ty Đăng Tâm luôn hành
động theo phương châm nỗ lực – sáng tạo trong làm việc để có thể cung cấp đến
khách hàng những sản phẩm chất lượng cao cùng với dịch vụ hoàn hảo nhằm góp

hiện các giao dịch bán hàng, tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước và đối tác
kinh doanh, trực tiếp ký kết các hợp đồng mua bán.
- Phòng kỹ thuật : Chịu trách nhiệm lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị
do công ty cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.
- Phòng hành chính – phiên dịch : Hàng tháng, hàng quý, hàng năm tổng kết,
duyệt đơn giá, tiền lương, BHXH cho công nhân viên, chế độ kế toán tuyển dụng
lao động, tổ chức quản lý nhân sự, bố trí và sắp xếp lao động trong đơn vị, đồng
thời chịu trách nhiệm dịch các tài liệu tiếng nước ngoài cho công ty
- Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm tổng hợp, ghi chép kịp thời mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong toàn doanh nghiệp, phân tích và đánh
gia tình hình thực tế nhằm cung cấp thông tin cho Giám Đốc đưa ra các quyết định.
Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ hiện hành về tổ chức
chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính.
Công tác kế toán của công ty
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm tính
theo năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phân tích tình hình doanh thu tại
công ty TNHH Đăng Tâm.
3.2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là các nhân tố ảnh hưởng rộng rãi đến tất cả các doanh
nghiệp, và các doanh nghiệp không thể kiểm soát được sự ảnh hưởng của chúng.
Các nhân tố này có thể bao gồm:
Sinh viên: Nguyễn Phương Chi Lớp:
K43D1
23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
a) Khách hàng.

24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thế Dũng
pháp luật và chính sách của Nhà nước, bao gồm Luật Doanh nghiệp, chính sách
thuế, các cam kết hội nhập… Những nhân tố này tác động trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Việt Nam là một trong những đất nước có tình
hình chính trị ổn định, đây là một trong những điều kiện quan trọng giúp cho các
doanh nghiệp có thể phát triển sản xuất.
e) Chính sách kinh tế tài chính của Nhà Nước.
Trong nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà Nước. Nhà nước thực
hiện sự điều tiết bằng luật pháp, các chính sách kinh tế tài chính đến hoạt động của
DN. Các chính sách kinh tế tài chính của Nhà Nước có những ưu điểm như kích
thích sản xuất, có lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào, mặt khác nó lại chứa đựng
mầm móng của khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát … Các chính sách kinh tế tài
chính của Nhà Nước điều tiết nền kinh tế nước ta đó là các chính sách thuế, chính
sách tài chính tín dụng, các chế độ kế toán Nhà nước luôn thay đổi các chính sách
kinh tế tài chính phù hợp với tình hình kinh tế nước ta. Do vậy, công ty luôn luôn
phải cập nhật các chính sách kinh tế tài chính của Nhà Nước để từ đó điều chỉnh
việc kinh doanh của công ty cho phù hợp với các chính sách kinh tế tài chính của
Nhà Nước để có thể tạo được những thuận lợi trong việc phát triển kinh doanh.
3.3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan
 Nguồn lực con người: đây là nhân tố quan trọng, quyết định rất lớn đến
tình hình doanh thu của công ty, bao gồm:
- Trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả. Thể
hiện ở sự lựa chọn đúng đắn địa bàn hoạt động, ngành, mặt hàng, dịch vụ kinh
doanh, lựa chọn phương pháp, giải pháp trong đầu tư an toàn và hiệu quả trong sản
xuất kinh doanh, đảm bảo cho công ty tăng được hiệu quả kinh doanh, tăng sức
cạnh tranh và uy tín trên thị trường.
- Năng suất và chất lượng lao động ngày càng tăng cao. Số lượng lao động
năm 2006 là 15 người, đến năm 2010 tăng lên 20 người. Các nhân viên giàu kinh
nghiệm, có trình độ ngày càng cao, số nhân viên có trình độ Đại học trở lên là 60% .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status