THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI VỚI MÔ HÌNH
PHỤC VỤ MỘT CỬA
Lê Thị Thành Huế
10
rường Đại học Hà Nội tiền thân là Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội được
thành lập từ năm 1959. Ban đầu Trường chủ yếu là đào tạo chuyên ngữ, là
nơi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực biên, phiên dịch. Năm 2002,
Trường mở ra một số chuyên ngành mới như chuyên ngành Quản trị Kinh doanh –
Du lịch, Quốc tế học, Công nghệ thông tin đào tạo bằng ngoại ngữ. Cho đến năm
2006, Trường chính thức đổi thành trường đại học đa ngành với tên gọi là Trường
Đại học Hà Nội. Với thế mạnh ngoại ngữ, Nhà trường đang dần khẳng định vị thế
của mình trong đào tạo các chuyên ngành khác ngoài chuyên ngành Tiếng cũng
như phát huy mạnh mẽ yếu tố hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo.
Cùng với những bước thay đổi lớn của Nhà trường, Thư viện Trường Đại học
Hà Nội (sau đây gọi tắt là Thư viện ĐHHN) cũng đã có những bước chuyển mình
đáng kể nhằm từng bước phục vụ tốt hơn nhu cầu tin của các đối tượng cán bộ,
giảng viên và sinh viên toàn trường. Theo đó, năm 2003, Thư viện ĐHHN chuyển
đổi hoàn toàn từ một thư viện truyền thống sang hoạt động theo mô hình thư viện
mở hướng tới một thư viện điện tử, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong
việc tổ chức quản lý và khai thác nguồn lực thông tin cũng như phương thức tổ
chức phục vụ. Trong quá trình xây dựng và phát triển, Thư viện ĐHHN không
ngừng cải tiến phương thức hoạt động nhằm từng bước đáp ứng tốt hơn nhu cầu tin
cũng như tạo dựng một môi trường học tập nghiên cứu thuận lợi cho các đối tượng
người dùng tin. Trong những năm đầu tiên chuyển đổi, bên cạnh việc củng cố
nguồn lực thông tin, Thư viện đã triển khai quản lý bằng phần mềm, tổ chức các
kho tư liệu mở kết hợp không gian đọc với những chính sách mở giúp cho người
dùng tin được tiếp cận trực tiếp với tài nguyên của thư viện, được chủ động sử
dụng tài nguyên với sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ thư viện.
Thư viện ĐHHN được đánh giá là một trong những thư viện khá hiện đại và
bài bản trong hoạt động. Tuy nhiên, được tạo điều kiện về phía Nhà trường, các
cán bộ của thư viện tiếp tục tự đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, phát triển
khoa hc ca N hà trưng, lun văn thc sĩ, lun án tin sĩ và mt s tp chí khoa
hc trong và ngoài nưc.
- Phc v thông tin in t: b trí khong gn 200 máy tính có ni mng Internet
phc v cho nhu cu tra cu thông tin mng, các CSDL trc tuyn, tài liu s.
2. Hình thức phục vụ
N gay t khi chuyn i mô hình hot ng, Thư vin HHN ã trin khai
phc v ng lot theo phương thc m các phòng tư liu. Theo ó, qui trình s
dng ưc thc hin mt cách nht quán cho tt c các phòng tư liu:
- Tra cu tài liu qua mc lc trc tuyn ti Thư vin hoc qua website.
- Gi li ti quy gi ca Thư vin, xut trình th cho cán b an ninh
kim tra.
- Khi vào mi phòng tư liu, ngưi dùng tin t th ti quy trc cho cán b
trc kim tra và gi li th. Bn c ưc trc tip vào kho, la chn tài liu theo
nhu cu, có th c ti khu vc c ngay ti phòng tư liu hoc mưn v nhà. i
vi phòng lab, sau khi kim tra th, ngưi dùng tin ưc s dng máy tính trong
vic hc tp, tra cu thông tin mng, các CSDL in t. Các cán b trc ti các
phòng tư liu, phòng Lab có nhim v gii quyt các th tc liên quan, giúp , tr
giúp ngưi dùng tin trong quá trình s dng.
- Tài liu ca Phòng nào ưc gii quyt th tc mưn tr ti phòng ó, các
yêu cu tin ưc tip nhn ti tt c các quy trc.
3. hững tồn tại:
N goài nhng ưu, nhưc im ca vic t chc các kho m thì vic b trí cán
b trc giám sát và gii quyt các th tc ti mi phòng tư liu có nhng mt tích
cc riêng c bit trong vic qun lý do kim soát khá cht ch vi nhiu khâu
kim soát ã hn ch ưc các trưng hp mưn th, làm hư hi tư liu cũng như
hn ch kh năng mt mát tư liu. Tuy nhiên, ng v phía ngưi dùng tin vn còn
phát sinh nhng bt cp, chưa thc s to iu kin tt nht cho ngưi dùng cũng
như ny sinh mt s vưng mc v phía thư vin. C th:
- N gưi dùng tin phi qua nhiu khâu kim soát gây c ch: kim soát th ti
ca ra vào, ti mi phòng tư liu, ti phòng tra cu thông tin in t. Thông thưng
bt u t tháng 8 năm 2010.
1. Công tác tổ chức:
B trí mt máy quét th t ng ti ca vào thư vin, s dng phn mm kim
soát bn c ra vào Thư vin.
T chc b phn mt ca gii quyt tt c các th tc hành chính liên quan
ti các dch v ưc cung cp cũng như quyn s dng Thư vin.
Xoá b toàn b các v trí trc ti tt c các phòng phc v, thay vào ó, b trí
mi phòng 2 - 6 máy tính tra cu và h tr tư vn trc tuyn.
Xây dng h thng h tr trc tuyn qua website.
C các cán b kiêm nhim trc tip nhn và tr li tư vn thông tin.
Lp t mi h thng camera bao quát ti a toàn b toà nhà Thư vin.
Lp t h thng loa ti các Phòng phc v.
T chc nhân s theo các t công tác chuyên trách.
C cán b an ninh trc quan sát qua camera tt c các v trí trong toà nhà Thư
vin, thông báo cho cán b qua in thoi khi có biu hin bt thưng, nhc nh
hoc thông báo cho bn c qua h thng loa khi cn thit.
C cán b ph trách các phòng tư liu, i tour 4 ln mi ngày vào các gi cao
im sp xp n nh tư liu, nm tình trng và h tr bn c khi cn thit và
bt c khi nào có yêu cu.
2. Hình thức phục vụ.
- N gưi dùng tin gi trưc khi vào thư vin và quét th t ng ti ca ra
vào. Bn c t quét th và t bo qun th ca mình, ch xut trình khi có yêu cu
ca cán b Thư vin. Phn mm an ninh s nhn din các i tưng bn c.
N hng bn c ã ưc cp quyn s dng Thư vin mi ưc vào s dng Thư
vin, tt c các trưng hp chưa ưc cp quyn s ưc phn mm t ng nhc
nh liên h quy “tip nhn và tr li thông tin” ưc ch dn.
- N gưi dùng tin có th vào bt kỳ phòng tư liu nào la chn và c tài
liu ti Thư vin cũng như hoàn toàn ch ng s dng các tài nguyên ca Thư
vin. Trong trưng hp ngưi dùng tin mun s dng các dch v ca thư vin như
mưn, tr, photocopy, in sao,… ch cn làm th tc ti mt nơi - Quy gii quyt
:
Do ch kim soát mt ca, bn c hoàn toàn t do trong vic s dng tư liu,
có th mang tài liu ti bt c khu vc nào trong toà nhà Thư vin. Do vy rt d
mt mát và hư hng tài liu trong quá trình phc v do bn c vô tình hoc c ý.
Do vy cn tăng cưng khâu qun lý an ninh tư liu: h thng giám sát và h thng
cnh báo an ninh cn m bo tình trng hot ng tt.
III. YẾU TỐ TRỢ GIÚP
trin khai ưc mô hình cũng như tăng cưng công tác qun lý và an ninh
tư liu nhm khc phc nhng hn ch ca mô hình, cn thit phi có các yu t
tr giúp trong ó c bit là các trang thit b và các yu t v công ngh. Bên cnh
h thng máy tính, mng in thoi ni b phc v cho tra cu thông tin và h tr
bn c, Thư vin ã lp t mi mt h thng camera vi mt u ghi 16 cng và
16 mt camera kim soát ti a toà nhà Thư vin.
N goài ra, có th vn hành ưc theo úng mô hình ã ưc xây dng, các
k thut viên ca Thư vin ã t xây dng mt s phn mm h tr. Trong ó bao
gm phn mm kim soát ra, vào Thư vin, phn mm h tr trc tuyn.
Phần mềm an ninh Thư viện:
Sau khi nghiên cu tình hình thc trng và nhn thy cn thit phi kim soát
các i tưng ngưi dùng tin bng công ngh nhm hin i hoá và h tr công tác
an ninh, cán b Thư vin HHN ã nghiên cu và t vit phn mm kim soát an
ninh. Phn mm ưc vit trên mã ngun m (T4TV Security 1.1).
Tính năng của phần mềm:
ã gii quyt ưc ht các im yu v an ninh nêu trên:
+ Qun lý d liu ca các i tưng ngưi dùng tin, Hin th hình nh và
thông tin cá nhân ca sinh viên lên màn hình ngay khi quét th .
+ Liên thông vi h thng Camera an ninh và phn mm qun lý thư vin
in t Libol. Do ó, khi phát hin hành vi vi phm ni quy có th ly ngay ưc
thông tin ca bn c.
+ Khi phát hin th không hp l, h thng t phát ra âm thanh bng ting
Vit nhc nh, hưng dn sinh viên làm th tc kim tra th ti “Quy tip nhn và
mt môi trưng hc tp và nghiên cu vi nhiu tin ích, to iu kin thun li và
thân thin i vi ngưi dùng tin. Có th nói phương châm ly ngưi s dng làm
trung tâm không ch xoá b dn khong cách gia cán b thư vin vi ngưi dùng
tin mà còn em ti thay i mnh m v phương thc phc v cũng như vai trò ca
ngưi cán b thư vin t ngưi qun thư trưc ây n cán b thông tin ích thc.