Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh Thăng Long Ngân hàng dầu khí toàn cầu - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Chi nhánh GP bank Thăng Long, em đã
hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài: "Giải pháp phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh Thăng Long Ngân hàng dầu khí toàn
cầu ".
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của
riêng em dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Thị Hường trong thời
gian em thực tập tại chi nhánh GP bank Thăng Long.
Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
LƯU VIỆT CƯỜNG
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 1
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS. TS Nguyễn Thị
Hường đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để
giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ nhân
viên chi nhánh GP bank Thăng Long đã hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực tập tại chi nhánh và nhiệt tình giúp em hoàn thành đề tài
nghiên cứu.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa
Thương Mại & Kinh Tế Quốc Tế nói riêng và các thầy cô Đại học Kinh
Tế Quốc Dân nói chung đã giúp em có những kiến thức tổng hợp, làm
nền tảng cơ sở để em hoàn thành được chuyên đề thực tập của mình.
Hà Nội, tháng 05 năm 2011

pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh Thăng Long Ngân hàng
dầu khí toàn cầu với mục đích giữ vững thị phần của chi nhánh trong địa bản
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
quận Cầu Giấy, góp phần hoàn thành chung kế hoạch kinh doanh của Ngân
hàng dầu khí toàn cầu. Với lý do đó, em lựa chọn đề tài “ Giải pháp phát triển
dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh Thăng Long Ngân hàng dầu khí toàn
cầu “ làm đề tài nghiên cứu trong chuyên đề thực tập của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi
nhánh GP bank Thăng Long.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Khái quát ngân hàng GP bank và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại GP bank Thăng Long trong giai
đoạn 2008 – 2010 để thấy được chiều hướng tác động của từng nhân tố. Từ đó
có những biện pháp nhằm phát huy các tác động thuận lợi, làm giảm các tác
động bất lợi để tăng cường hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của chi nhánh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của GP bank giai đoạn 2008 – 2010 dựa trên những tiêu chí đo lường, thấy được
những ưu điểm, hạn chế cùng những nguyên nhân trong hoạt động phát triển
dịch vụ ngân hàng bán lẻ chi nhánh GP bank Thăng Long để có định hướng phù
hợp đến năm 2015
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ của GP bank đến năm 2015 và đưa ra một số kiến nghị đối với hội sở GP
bank và chính phủ nhằm tạo điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
chi nhánh GP bank.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

cầu và chi nhánh GP bank Thăng Long. Bên cạnh đó phân tích ảnh hưởng của
các nhân tố tới hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh GP
bank Thăng Long để thấy được chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố là
thuận lợi hay bất lợi tới hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Để thực hiện mục tiêu đó, chương này sẽ bắt đầu giới thiệu những khái
quát chung về GP bank, chi nhánh GP bank Thăng Long và tình hình hoạt động
của chi nhánh. Sau đó đưa ra và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển dịch vụ ngân bán lẻ của chi nhánh GP bank Thăng Long. Qua đó đánh giá
được nhân tố nào tác động thuận lợi và nhân tố nào tác động bất lợi đến hoạt
động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ chi nhánh GP bank Thăng Long.
Nội dung của chương được chia thành 2 phần chính:
(1) Giới thiệu chung về GP bank và chi nhánh GP bank Thăng Long
(2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ chi nhánh GP bank Thăng Long
Sau đây là nội dung chi tiết của chương:
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GP BANK VÀ CHI NHÁNH GP BANK
THĂNG LONG
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh GP bank Thăng
Long
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 6
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu (GP bank), tiền thân là ngân
hàng thương mại nông thôn Ninh Bình, đã chính thức chuyển đổi mô hình hoạt
động từ một ngân hàng nông thôn sang ngân hàng đô thị từ 7/11/2005. Từ một
tổ công tác Hà Nội chưa đầy 10 thành viên tháng 11/2005, đến nay, GP bank đã
xây dựng một đội ngũ hơn 1000 cán bộ viên và 67 chi nhánh/phòng giao dịch
tại các tỉnh/thành phố kinh tế trọng điểm: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Vũng Tàu, Đà Nẵng, Ninh Bình, Gia Lai,… Vốn điều lệ kể từ khi thành lập là 1
tỷ đồng, sau hơn 6 năm phát triển và trải qua các lân tăng vốn điều lệ, đến nay

bank hứa hẹn là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầy tiềm năng.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị của chi nhánh GP bank Thăng
Long
Nói về bộ máy tổ chức quản lý thì chi nhánh cũng có những phòng ban truyển
thống như các ngân hàng chi nhánh cấp 2 khác của hệ thống ngân hàng dầu khí
toàn cầu. Cụ thể bao gồm: Phòng giám đốc, phòng kế toán – ngân quỹ, phòng
tín dụng, phòng hành chính nhân sự, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kiểm
tra kiểm toán nội bộ và các chi nhánh, phòng giao dịch phụ thuộc.
(Nguồn: Phòng tổng hợp)
Hình 1.1 Mô hình bộ máy tổ chức chi nhánh GP bank Thăng Long
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 8
Giám đốc
chi nhánh
Phòng quan
hệ khách
hàng
Phòng tổng
hợp
Phòng kế
toán
Phòng hành
chính nhân
sự
Phó giám
đốc chi
nhánh
Phòng kế
hoạch kinh
doanh
Trung tâm

- Phòng hành chính nhân sự: xây dựng và triển khai chương trình thu hút, đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 9
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
- Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh
theo nghị quyết của hội đồng quản trị, chỉ đạo của Tổng giám đốc, giám đốc cho
nhánh. Giám sát việc chấp hành các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt
động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo
để thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định hiện hành. Kiểm tra sự
chính xác của các bảo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán.
- Trung tâm thẻ: xây dựng, chuẩn hóa hệ thống thẻ của ngân hàng, xây dựng
quy trình xử dụng thẻ hợp lý và hướng dẫn cho khách hàng. Tìm hiểu, thăm dò
ý kiến việc sử dụng thẻ và hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ.
Bộ máy quản lý của chi nhánh GP bank Thăng Long được chia thành các
phòng ban với các chức năng cụ thể, rõ ràng giúp cho việc quản lý đạt hiệu quả
hơn, tránh sự chồng chéo trong quản lý. Nhở thế mà chi nhánh đang ngày càng
lớn mạnh xứng tầm với các ngân hàng khác trong khu vực.
1.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH GP BANK THĂNG
LONG GIAI ĐOẠN 2008 – 2010
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của chi nhánh GP bank Thăng Long bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố bao
gồm các nhân tố chủ quan và khách quan. Nội dung của mục này là đi vào
phân tích biến động của các nhân tố chủ quan và khách quan trong giai đoan
2008 – 2010, xem sự biến động đó ảnh hưởng thuận lợi hay bất lợi đến hoạt
động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh GP bank Thăng Long.
Sau đây là nội dung chi tiết:
1.2.1. Nhân tố chủ quan giai đoạn 2008 – 2010
1.2.1.1. Nguồn nhân lực của GP bank Thăng Long

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010)
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của chi nhánh GP bank Thăng Long
năm 2008 – 2010
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học
của chi nhánh ngày càng tăng. Năm 2008, số người có trình độ đại học và trên
đại học chỉ chiếm 70%, cao đẳng và trung cấp chiếm 30%. Năm 2009, số người
có trình độ đại học và trên đại học chiếm 91,49% và năm 2010 chiếm 93,75%.
Số lượng người có trình độ cao đẳng và trung cấp ngày càng hạn chế được
tuyển dụng. Qua đó ta thấy được đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh đang
dần được cải thiện cả về chất lượng lẫn số lượng.
Nhờ có đội ngũ nhân viên có chất lượng cao, trong đó tất cả các vị trí làm
công tác chuyên môn đều có trình độ đại học hoặc trên đại học, có khả năng sử
dụng ngoại ngữ và thành thạo trong việc sử dụng phần mềm tin học nên thuận
lợi hơn trong việc vận dụng các tiến bộ khoa học công nghệ để triển khai và
phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Không những thế, nhân viên có năng
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 11
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
lực hiểu biết sẽ hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của khách hàng một cách nhanh
chóng, tận tình. Từ đó thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
nhiều hơn. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi
nhánh GP bank Thăng Long.
1.2.1.2. Hệ thống Marketing
Công tác Marketing của chi nhánh do phòng kế hoạch kinh doanh đảm nhận.
Chức năng chủ yếu của phòng này là lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, kinh
doanh tiền tệ, giúp giám đốc chi nhánh thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn
đối với các tổ chức kinh tế và dân cư, báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động,
kinh doanh của chi nhánh với tổng giám đốc và Marketing. Hầu hết nhân sự bộ
phận Marketing được đào tạo chính quy từ nghiệp vụ Quản trị kinh doanh nên
các kế sách, chiến lược marketing được vạch ra đúng hướng, phù hợp với chiến

Bảng 1.2 Hệ số an toàn vốn của chi nhánh GP bank Thăng Long so
với 1 số ngân hàng thương mại khác năm 2008 – 2010
- Dựa vào bảng số liệu ta thấy hệ số CAR của chi nhánh GP bank Thăng
Long đã có sự tăng trưởng qua các năm. Năm 2008, hệ số CAR của chi nhánh
GP bank Thăng Long là 8,1 đến năm 2009 là 8,5 tăng 104,94% so với năm
2008. Đến năm 2010, hệ số CAR đạt 9% tăng 105,88% so với năm 2009 và
111,11% so với năm 2008. Tuy hệ số CAR của chi nhánh GP bank Thăng Long
so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác như BIDV, Techcombank,
ABBank,… là thấp nhất nhưng đã có sự tăng trưởng qua từng năm.
- Không chỉ vậy chi nhánh GP bank Thăng Long còn đạt hệ số CAR bằng
với mức quy định của ngành ngân hàng trong Thông tư số 13/2010/TT-NHNN
mới ban hành. Tỷ lệ CAR = 9% cũng chứng tỏ tiềm lực tài chính của chi nhánh
đủ để thanh toán các khoản nợ có hạn. Tức là khi gặp những rủi ro và cú sốc về
tài chính, chi nhánh cũng đảm bảo được quyền lợi cho khách hàng cá nhân sử
dụng dịch vụ của ngân hàng. Chi nhánh GP bank Thăng Long đã tạo được niềm
tin và sự an toàn trong lòng khách hàng. Từ đó ta thấy tỉ lệ CAR đạt chuẩn là
một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển lượng khách hàng sử
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và góp phần tạo điều kiện thuận lợi phát triển
dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh GP bank Thăng Long.
* Tình hình tài chính của chi nhánh GP bank Thăng Long được đánh giá là
khá tốt thể hiện ở hiệu quả kinh doanh ngày càng cao.
Đơn vị: Tỷ VND
STT Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Thu lãi (tiền vay) 6.324 16.964 21.325
2 Thu ngoài lãi (từ các dịch
vụ)
832 1.302 2.341

giúp cho việc chăm sóc, phục vụ khách hàng tận tình chu đáo hơn nữa tạo sức
hút của chi nhánh đối với các khách hàng cá nhân và tạo điều kiện thuận lợi
phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh GP bank Thăng Long.
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 15
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
1.2.1.4. Năng lực về công nghệ
Trong thời đại công nghệ, hầu hết các ngân hàng đều triển khai các phần mềm
tự động hóa nhằm nâng cao chất lượng quản lý, giảm chi phí, giảm giá thành
sản phẩm, bảo đảm an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, những cải
tiến công nghệ như máy tính hóa sổ sách kế toán, in sổ tiết kiệm và chứng từ tức
thời,… không làm thay đổi một cách căn bản dịch vụ khách hàng.
Nhận thấy cần có một giải pháp để có thể đưa ra những dịch vụ ngân hàng ở
mọi nơi, GP bank là một trong những ngân hàng đầu tiên đã triển khai thành
công phần mềm Hệ thống ngân hàng lõi T24 (Core Banking) của hãng Temenos
của Thụy Sỹ, với khả năng xử lý trên 10.000 giao dịch/giây đã đáp ứng được
hầu hết yêu cầu của khách hàng cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ. Đây là
công nghệ ngân hàng mới, hỗ trợ cho việc triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng hiện đại, đang được triển khai tại hơn 400 tổ chức tài chính – ngân hàng
trên thế giới. Công nghệ mới này cho phép ngân hàng quản lý dữ liệu của khách
hàng theo chuẩn mực quốc tế, khả năng ứng dụng, triển khai nhiều sản phẩm
mới và quản trị tốt nhất rủi ro trong hoạt động. Với mục tiêu xây dựng GP bank
là một trong những ngân hàng có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và tiên
tiến, hiện nay GP bank đang triển khai nâng cấp phần mềm ngân hàng lõi (Core
Banking) T24 lên phiên bản R8 – phiên bản mới nhất, T24 – R8 giúp cho ngân
hàng tối ưu hóa được các quy trình hoạt động trong khi vẫn duy trì được sự linh
hoạt trước các thay đổi trong kinh doanh.
Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại đã giúp cho thủ tục của ngân hàng đã
đơn giản và nhanh chóng hơn, đồng thời tăng khả năng kiểm soát từ tổng công
ty và các kênh phân phối. Giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc lập tài

ứng ra thị trường các sản phẩm, phương tiện và dịch vụ thanh toán mới, phong
phú, hiện đại, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng. Từ đó tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh GP bank Thăng
Long.
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 17
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
Bên cạnh những quyết định, nghị định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
thanh toán phát triển thì vẫn còn nhiều quy chế về hoạt động ngân hàng chủ yếu
là thao tác giao dịch thủ công, phức tạp trong quá trình xử lý, nhiều quy chế đã
trở nên bất cập gây khó khăn, tốn thời gian và tiền của của khách hàng. Tạo cho
khách hàng cảm giác e dè về chất lượng dịch vụ khi sử dụng. Làm hạn chế
lượng khách hàng sử dụng gây bất lợi cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ.
1.2.2.2. Môi trường kinh tế
Trong những năm qua, tình hình lạm phát ngày càng tăng cao đã tác động đến
tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội. Năm 2008 và năm 2009 tốc độ lạm phát ở
Việt Nam lần lượt ở mức 22,97% và 9%. Nhưng theo báo cáo của Ngân hàng
Thế giới, tỉ lệ lạm phát của Việt Nam đột ngột tăng cao vào năm 2010. Cụ thể
đến cuối tháng 11, tỉ lệ lạm phát 11 tháng đứng ở mức 9,6% nhưng đến cuối
tháng 12 tỉ lệ lạm phát đạt mức 11,75%. Nhưng khác với hồi 2008, tình hình
lạm phát gia tăng năm 2010 không đi đôi với sự tăng giá của mọi loại hình tài
sản. Tính đến tháng 11/2010, chỉ số VN index đã giảm 8,8% kể từ đầu năm
2010 khiến chứng khoán Việt Nam trở thành một trong những thị trường ảm
đạm nhất khu vực. Giá bất động sản năm nay cũng tăng không đáng kể. Đứng
trước tình trạng trên, để ổn định nền kinh tế, Ngân hàng Nhà Nước đã đưa ra
giải pháp để kiềm chế lạm phát như kiểm soát tăng trưởng tín dụng và điều hành
lãi ổn định theo xu hướng giảm dần để kiềm hãm lạm phát bởi vì việc tăng lãi
suất chỉ là biện pháp tạm thời để huy động vốn trong thời gian ngắn hạn. Với
những công cụ kiềm chế lạm phát của Ngân hàng Nhà Nước nhưng lạm phát

làm lượng vốn huy động từ người dân là không cao, gây bất lợi cho việc phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
1.2.2.4. Môi trường cạnh tranh giai đoạn 2008 – 1010
Việt Nam gia nhập WTO nên các tổ chức nước ngoài liên tục tham gia vào thị
trường Việt Nam. Chỉ riêng trong năm 2008, Ngân hàng Nhà Nước đã cấp phép
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 19
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
hoạt động cho 3 ngân hàng 100% vốn nước ngoài là HSBC, Standard Chartered
Bank và ngân hàng ANZ đều có chi nhánh chính đặt tại Hà Nội. Cũng trong lúc
đó, Ngân hàng Nhà Nước đã cấp phép hoạt động cho 4 chi nhánh ngân hàng
nước ngoài là ComonWealth Bank, Sumitomo Bank, Taipei Fubon, Industrial
Bank of Korean và 3 công ty tài chính PPF, GE Money và Toyota. Theo thời
báo kinh tế Việt Nam, tính đến thời điểm 15/12/2010, trên địa bàn Hà Nội có 5
ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng chính sách, ngân hàng phát triển; 6
ngân hàng lien doanh; 36 ngân hàng thương mại cổ phần; 46 chi nhánh ngân
hàng nước ngoài; 10 công ty tài chính; 13 công ty cho thuê tài chính và 998 quỹ
tín dụng nhân dân cơ sở với tổng nguồn vốn huy động đạt hơn 500.000 tỷ đồng.
Hà Nội còn là thủ đô, là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội quan trọng của Việt
Nam nên Hà Nội là nơi mà tất cả các ngân hàng thương mại cũng như các tổ
chức tín dụng khác đều có trụ sở hoặc chi nhánh đặt tại đây. Chi nhánh GP bank
Thăng Long không chỉ phải đối mặt với các ngân hàng trong nước mà còn phải
đối mặt với những tập đoàn tài chính lớn trên thế giới. Môi trường cạnh tranh
gay gắt gây bất lợi cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh
GP bank Thăng Long.
Tóm lại, chương 1 đã giới thiệu tổng quan về GP bank - chi nhánh GP
bank Thăng Long và tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh GP bank
Thăng Long. Đồng thời phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan có tác
động thuận lợi hay bất lợi đến hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
tại chi nhánh GP bank Thăng Long giai đoạn 2008 – 2010. Chương này là cơ

lẻ tại chi nhánh GP bank Thăng Long giai đoạn 2008 – 2010
(2.3) Đánh giá việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh
GP bank Thăng Long giai đoạn 2008 – 2010
Sau đây là nội dung chi tiết của chương:
2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
BÁN LẺ CỦA GP BANK VÀ CHI NHÁNH GP BANK THĂNG LONG GIAI
ĐOẠN 2008 – 2010
2.1.1. Phân tích tình hình thực hiện các công việc cơ bản của việc phát triển
dịch vụ bán lẻ chi nhánh GP bank Thăng Long giai đoạn 2008 – 2010
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 22
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
2.1.1.1. Nghiên cứu các dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong nước và trên thế giới
- Đối với dịch vụ huy động vốn: chi nhánh đã dựa vào danh sách các sản
phẩm dịch vụ huy động vốn của hội sở để nghiên cứu về các sản phẩm này. Do
vậy, 8/10/2007 bước đầu khi đặt chân vào thị trường tài chính – ngân hàng, chi
nhánh đã đưa ra dòng sản phẩm tài khoản và tiết kiệm trả lãi cuối kỳ đang được
hội sở và các chi nhánh khác triển khai thành công trên khắp cả nước.
- Đối với dịch vụ tín dụng: chi nhánh đang trong giai đoạn tìm hiểu thêm về
các dòng sản phẩm của hội sở và các ngân hàng khác nên bước đầu tham gia thị
trường tài chính, chi nhánh đưa đến tay khách hàng cá nhân những dòng sản
phẩm đang rất thành công ở hội sở và các chi nhánh khác như cho vay mua ô tô,
cho vay xây nhà.
- Đối với dịch vụ thẻ: chi nhánh nhận thấy dòng sản phẩm thẻ trên thị trường
trong giai đoạn này vô cùng phong phú và đa dạng cùng những tiện ích hiện đại.
Ví dụ như ABBank tung ra dòng sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế Youcard Visa
Debit, với loại thẻ cao cấp này, khách hàng có thể dùng để chi tiêu cho mọi nhu
cầu cá nhân cả ở trong nước và trên thế giới vào tháng 2/2008. Hoặc thẻ ghi nợ
nội địa Youcard debit của ABBank có thể rút tiền mặt ở 9300 ATM trong phạm
vi lãnh thổ Việt Nam của hầu hết các ngân hàng thương mại chính thức phát

thẻ chính Youcard Debit chỉ bẳng 15% của thẻ Youcard Visa Debit nên loại thẻ
này phù hợp với mọi khách hàng cá nhân có thu nhập thấp, có đủ năng lực hành
vi dân sự.
Qua phân tích, đánh giá các sản phẩm trên thị trường ví dụ 2 sản phẩm thẻ của
ABBank, chi nhánh GP bank Thăng Long sẽ rút ra được sản phẩm nào phù hợp
với nhóm đối tượng mình nhắm đến và nhóm đối tượng chủ yếu của khu vực.
2.1.1.3. Hình thành ý tưởng về các sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với nội lực
chi nhánh và nhu cầu củu khách hàng
Lưu Việt Cuờng- Quản trị kinh doanh quốc tế 49B Page 24
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị
Hường
Dựa trên những đánh giá về các dòng sản phẩm mới ở trên, chi nhánh GP
bank Thăng Long nhận thấy ngân hàng mình cũng thuộc vào diện lớp ngân
hàng trẻ trên thị trường tài chính – ngân hàng nên vẫn còn nhiều những thiếu sót
về kinh nghiệm, sự liên kết và công nghệ. Biết được điều đó nên trước mắt vào
năm 2008 chi nhánh GP bank Thăng Long tập trung triển khai những dòng sản
phẩm mà hội sở cùng các chi nhánh khác đang rất thành công như cho vay mua
ô tô, cho vay xây nhà, cho vay sản xuất kinh doanh, tài khoản, tiết kiệm trả lãi
cuối kỳ, cho vay tiêu dùng có thế chấp, cho vay mua cổ phiếu chưa niêm yết.
Đồng thời triển khai thêm 6 hình thức sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu
của khách hàng cá nhân là tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm phát tài, tiết kiệm
GP.Easy, cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay cầm cố Sổ/Tài khoản tiết kiệm
GP.bank.
2.1.1.4. Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ mới
Các phòng ban chức năng kết hợp với phòng kế hoạch kinh doanh để xây
dựng kế hoạch phát triển các dịch vụ sản phẩm. Dựa trên các quy định của hội
sở, chi nhánh đưa ra quy trình, thủ tục vay, cho vay, gửi tiết kiệm, sử dụng thẻ,
các mức lãi suất phù hợp, nhất quán. Đồng thời đưa ra các ưu đãi, lợi ích khi
khách hàng sử dụng dịch vụ truyền thống này. Ví dụ khi sử dụng thẻ ghi nợ nội
địa, khách hàng có lợi ích là tiền trong tài khoản sinh lãi, rút tiền mặt tại mọi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status