Nghiên cứu thực trạng vệ sinh trường học và sức khỏe học sinh tại 3 trường phổ thông huyện gia lâm -hà nội năm 2010-2011 - Pdf 25

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ Y Tế
TRƯờNG ĐạI HọC Y Hà NộI
PHạM HOàNG ANH
NGHIÊN CứU THựC TRạNG Vệ SINH TRƯờNG HọC Và
SứC KHỏE HọC SINH TạI 3 TRƯờNG PHổ THÔNG
HUYệN GIA LÂM - Hà NộI NĂM 2010-2011
KHóA LUậN TốT NGHIệP BáC Sĩ ĐA KHOA

Thy hng dn khoa hc : PGS.TS Chu Vn Thng
Ths Ch Th Chung
Hµ NéI - 2011
2
Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu,em luôn nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình và có hiệu quả của thầy cô giáo, cha mẹ em,em gái em và
các bạn cùng lớp Y6A,các trung tâm .Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Cha mẹ em, những người đã sinh thành ,nuôi dưỡng và hướng nghiệp
cho em.
PGS.TS Chu Văn Thăng ,Trưởng bộ môn Sức Khỏe Môi Trường-
trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em
thực hiện, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Ths Chử Thị Chung, cán bộ khoa cộng đồng trung tâm y tế Hà
Nội,người đồng hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện, hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp.
Ban giám hiệu ,phòng đào tạo đại học,thư viện ,các thầy cô giáo các bộ
môn đặc biệt là các thầy cô giáo bộ môn Sức Khỏe Môi Trường của trường
Đại học Y Hà Nội đã dạy dỗ chỉ bảo cho em trong suốt quá trình làm khóa
luận.
Trung tâm y tế Hà Nội khoa cộng đồng cùng với ban giám hiệu,các
thầy cô giáo,các tổ chức y tế học đường và học sinh 3 trường :Đa Tốn, Kim

6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HS Học sinh
KSK Khám sức khoẻ
NCSK Nâng cao sức khỏe
QH Quận huyện
SK Sức khỏe
TH Tiểu học
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
VS Vệ sinh
VSMT Vệ sinh môi trường
VSTH Vệ sinh trường học
WHO Tổ chức Y tế thế giới (Worl Health Organization)
YTTH Y tế trường học
Mục Lục
Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O 1
Bé Y TÕ 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
Mục Lục 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1.Vài nét về sức khỏe học sinh trong trường học: 3
1.2.Vài nét về một số bệnh học đường: 7
1.3.Khái niệm về vệ sinh trường học: 11
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1.Địa điểm nghiên cứu: 19
2.2.Đối tượng nghiên cứu 19
2.3.Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.Thời gian nghiên cứu 26

3.2.Thực trạng vệ sinh trường học của 3 trường khối phổ thông tại huyện Gia Lâm Hà
Nội năm học 2010 - 2011. 27
3.3.Thực trạng sức khỏe học sinh của 3 trường khối phổ thông tại huyện Gia Lâm Hà
Nội năm học 2010 - 2011 31
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 36
4.1.Thực trạng sức khỏe học sinh: 36
4.2.Thực trạng vệ sinh trường học: 38
KẾT LUẬN 40
KIẾN NGHỊ 41
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, lứa tuổi học đường được cả xã hội đặc biệt quan tâm.Vì đây là
độ tuổi các em phát triển về mọi mặt cả về thể chất và trí tuệ.Một câu hỏi mà
bất kỳ bậc cha mẹ nào cũng như toàn xã hội đặt ra là làm sao các em được
học tập,rèn luyện,vui chơi trong môi trường lành mạnh,và an toàn.Cùng với
sự phát triển mọi mặt của đất nước, thì vấn đề đó càng được quan tâm.
Trường học là môi trường để các em phát triển toàn diện về tinh thần,thể
chất,đạo đức.Rất nhiều bệnh ở lứa tuổi học trò như cong vẹo cột sống,cận
thị,bệnh răng miệng.1 số bệnh truyền nhiễm khác như cúm,sởi,quai bị,đau
mắt đều có thể nguyên nhân từ môi trường trường lớp.Để các em hạn chế tối
đa những ảnh hưởng bất lợi từ môi trường này thì vệ sinh trường học cần
được quan tam đúng mức.
Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 về việc bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới đã đề cập
đến việc cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường học tập, đảm bảo nguồn lực
cho các hoạt động y tế các trường học, chăm lo sức khoẻ học sinh. Quán triệt
tinh thần chỉ đạo, ngày 12/07/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị
số 23/2006/CT-TTg quy định vai trò cụ thể của từng Bộ, Ban, Ngành trong
công tác y tế trường học [9]. Các Bộ, Ban, Ngành cũng đã có nhiều văn bản
chỉ đạo, quyết định, thông tư liên tịch hướng dẫn và phối hợp thực hiện nhằm
cải thiện VSMT, VSTH nâng cao sức khoẻ trường học[5], [6].

1.1.Vài nét về sức khỏe học sinh trong trường học:
Các em học sinh trong quá trình học tập của mình đã bị tác động nhiều
yếu tố của gia đình,nhà trường,môi trường thiên nhiên.Những yếu tố đó ảnh
hưởng đến toàn bộ quá trình phát triển về thể lực,tinh thần và cả tri thức của
các em.Để hạn chế tối đa sự gia tăng của các bệnh học đường như là bệnh
cận thị,bệnh cong vẹo cột sống,các bệnh về răng miệng cũng như đảm bảo
sức khỏe cho các em học tập tốt,đồng thời phát hiện các bệnh bẩm sinh,mạn
tính như thấp tim,tim bẩm sinh thì y tế học dường cần được quan tâm,và có
mối liên hệ chặt chẽ với nhà trường và gia đình,xã hội.
.1.1.1. Nghiên cứu thế giới về sức khỏe học sinh:
Cho tới nay nhiều nước trên thế giới đã có những nghiên cứu về sức khoẻ
học sinh, nhưng chủ yếu tập trung các bệnh liên quan đến quá trình học tập
của các em, đó là bệnh biến dạng cột sống và bệnh cận thị trường học.
Morgan K.S, Kenemer J.C. (1997) điều tra 14.075 trẻ em tuổi nhà trẻ và
học sinh từ lớp 1 đến lớp 4 tại 70 trường thuộc 5 bang phía Tây Nam nước
Mỹ đã đưa ra tỷ lệ cận thị là 4,5% [64].
Cong vẹo cột sống đã được phát hiện rất sớm trong lịch sử y học.
Hypocrat là một trong những tác giả đầu tiên mô tả về cong vẹo cột sống, đặt
tên là Scoliosis. Đến thế kỷ 18 - 19, các nhà nghiên cứu đã tìm ra nguyên
nhân, bệnh sinh của bệnh cong vẹo cột sống một cách đầy đủ, rõ ràng hơn.
Đây là thời điểm đánh dấu bước phát triển to lớn trong việc phòng và chữa trị
bệnh trường học [58].
Năm 1982 tại Singapore J. S. Daruwalla và các cộng sự khám sàng lọc
cho 110.744 học sinh ở các nhóm tuổi 6 - 17 tuổi, cho thấy: tỷ lệ cong vẹo cột
sống ở nhóm 6 - 7 tuổi là 0,12%, nhóm 11 - 12 tuổi là 1,7%, nhóm 16 - 17
tuổi là 3,1% [59].
3
Một số công trình nghiên cứu cho thấy SK của HS có sự khác biệt giữa
các vùng miền. Tại các nước đang phát triển, HS chủ yếu mắc các bệnh nhiễm
trùng cấp tính. Các nghiên cứu này chưa được thực hiện tại trường học mà

Hoàng Văn Tiến, Đào Thị Mùi, Trần Văn Dần (2004 - 2007) nghiên cứu
tình hình bệnh chương trình học đường và cong vẹo cột sống ở HS Hà Nội
chủ yếu đề cập đến hai bệnh học đường và các yếu tố liên quan [45].
Nguyễn Quang Tân nghiên cứu về tình hình cong vẹo cột sống và một số
yếu tố ảnh hưởng ở HS phổ thông nội thành Hà Nội năm 2005 cho thấy: Tỷ lệ
HS phổ thông khu vực nội thành bị cong vẹo cột sống là 16,3%, tỷ lệ này tăng
lên theo cấp học: tiểu học là 13,1%, THCS: 19,9%, THPT: 18,7% [40].
Nghiên cứu của Đào Thị Mùi về cong vẹo cột sống ở 2.771 học sinh tại
12 trường phổ thông Hà Nội năm học 2004 - 2005 cho thấy: tỷ lệ cong vẹo
cột sống ở học sinh phổ thông tại Hà Nội là 18,9%, ở nam là 49,9%, ở nữ là
50,1%. Tỷ lệ này phân bố không tăng dần theo cấp học: khối 9 là 22,2%, khối
12 là 18,8%, khối 5 là 17,6%, khối 1 là 17,0% [30].
Kết quả nghiên cứu của Chu Văn Thăng và cộng sự tại tỉnh Phú Thọ,
Quảng Bình và Đồng Nai năm 2008 - 2009 cho thấy: trong 2 tuần qua HS chủ
yếu mắc các bệnh cấp tính như sổ mũi (57%), ho (54%), sốt (30%), đau họng,
mũi, tai (30%). Tỷ lệ HS khai báo mắc cận thị là 19%, cong vẹo cột sống là
4%. Tỷ lệ HS khai báo bị cận thị ở thành thị là 27%, vùng đồng bằng 20%,
miền núi 12%. Tỷ lệ cong vẹo cột sống không có sự khác biệt giữa 3 vùng [41].
Nghiên cứu của Phạm Hồng Hải về thực trạng vệ sinh lớp học và một số
bệnh thường gặp của học sinh Thành phố Thái Nguyên năm 2003 cho thấy:
5
Tỷ lệ học sinh bị bệnh sâu răng là 38,3%, trong đó tiểu học 59,2%, THCS
20,0%; tỷ lệ HS bị cận thị là 10,0%, trong đó HS tiểu học 9,3%, THCS
10,7%, bệnh có xu hướng tăng dần theo cấp học, tỷ lệ HS bị tai mũi họng là
9,2%, trong đó tiểu học 13,9%, THCS 5,1%, tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột
sống có cấu trúc 4,8%, cong vẹo cột sống không cấu trúc là 17,6%, bệnh có
xu hướng tăng dần theo cấp học, tỷ lệ học sinh bị bệnh nội tiết là 3,6%, bệnh
nội khoa là 1,2%, bệnh thần kinh 0,3%. Phân loại SK theo mức độ A, B, C:
Tỷ lệ học sinh có sức khoẻ loại A là 39,7%, loại B là 60,1%, loại C là 0,2%.
Phân loại theo mức độ I, II, III: Tỷ lệ học sinh có SK loại I là 99,9%, loại II:

nhu cầu hoạt động của cuộc sống cá nhân.Cột sống chạy dài từ mặt trước
xương chẩm đến hết xương cụt gồm 32-34 đốt sống khớp vào nhau.
− Biến dạng cột sống là hiện tượng cột sống có hình dạng khác với bình
thường.Bình thường nhìn phía sau lưng cột sống thẳng như dây dọi.nếu lệch
sang bên là vẹo cột sống.nhìn nghiêng cột sống có những đoạn cong sinh
lý,nếu những đoạn này cong quá mức bình thường gọi là cong cột sống.
− Ngoài những nguyên nhân mắc phải như:còi xương, di chứng bại
liệt,bệnh cơ thần kinh,chấn thương cột sống thì nguyên nhân chr yếu là do tư
thế xấu trong học tập,ngồi học không đúng tư thế (ngồi chen chúc,ngồi những
bàn ghế không đúng quy định ,ngồi ngực tỳ vào bàn ),đứng học nằm học,do
thiếu ánh sáng ở nơi ngồi học làm học sinh phải ngồi veo một bên để hoc ở
chỗ sáng .Tất cả nguyên nhân trên nếu không được phát hiện và uốn nắn kịp
thời sẽ ảnh hưởng xấu đến các em về phát triển cơ thể đặc biệt là cột sống
− Hình dạng và mức độ cong vẹo cột sống:
Cong vẹo cột sống thường gặp một số hình dạng như hình chữ C thuận
7
hoặc chữ C ngược,hình chữ S thuận,Chữ S ngược,gù, ưỡn
Cong vẹo cột sống được chia làm 4 mức độ
+ Mức độ I:Cột sống thẳng,độ lệch cột sống bằng o
+ Mức độ II:Cong vẹo cột sống sinh lý,độ lệch từ 0,1 đến 2,9 độ Scoliosis
+ Mức độ III:nguy cơ cong vẹo cột sống,độ lệch từ 3 đến 4,9 độ Scoliosis
+ Mức độ IV:Cong vẹo cột sống thực sự,độ lệch ≥5 độ Scoliosis
1.2.2.Bệnh,tật ở mắt:
Mắt là cửa sổ tâm hồn.Các bệnh,tật ở mắt rất nhiều.Nhưng ở đây chúng
ta chỉ xét các bệnh,tật ở mắt có liên quan đến các yếu tố ở trường học,điển
hình là cận thị.Cận thị là một tật khúc xạ của mắt khiến mắt chỉ nhìn rõ các
vật ở gần,không thấy các vật ở xa do độ hội tụ của mắt tăng quá mức bình
thường[15].Cận thị có thể do bẩm sinh là sai lạc của quá trình phát triển phôi
thai[37],do sự bất thường của các thành phần cấu tạo khúc xạ nhãn cầu ,do di
truyền chiếm khoảng 30% trong tổng số bệnh cận thị[40].Ngoài ra còn

Vi khuẩn
9
Sơ đồ White
Sâu răng=sự hủy khoáng >tái khoáng
Bên cạnh bệnh sâu răng thì viêm lợi và viêm quanh răng cũng là những
bệnh hay gặp.Nguyên nhân chủ yếu là do kích thích của vi khuẩn từ mảng
bám răng.
1.2.4.Bệnh Tai Mũi Họng:
Đường chảy PH quanh răng
Nước bọt
C
Chất lượng răng
Thức ăn
Vi khuẩn
10
Nhóm bệnh về Tai –Mũi –Họng rất đa dạng ,phức tạp gây nhiều biến
chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.Mũi và Họng
là cửa ngõ hệ hô hấp ,nhóm bệnh về Tai-Mũi-Họng có liên quan mật thiết với
nhau,trong đó hay gặp là viêm họng(cấp tính,mãn tính)viêm mũi,viêm tai
giữa,viêm xoang.Nhiều tác giả trên thế giới và trong nước đã quan tâm nghiên
cứu đến nhóm bệnh này đặc biệt ở lứa tuổi học sinh.
1.3.Khái niệm về vệ sinh trường học:
1.3.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vệ sinh trường học:
-Trên thế giới:
Tuổi học đường là lứa tuổi cực kỳ quan trọng trong sự phát triển của mỗi
cá nhân.Học sinh trong lứa tuổi đi học phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 đều đến
trường.Dụng cụ học tập,môi trường học tập là những thứ mà các em tiếp xúc
nhiều nhất.Các bệnh học đường phần lớn đều hình thành trong quá trình các em
học tập.Chính vì thực tế đó mà vệ sinh trường học ra đời.Một môn khoa học
gắn liền với trường học.Vệ sinh học đường là một hệ thống các các phương

Qua đó ta có thể thấy rõ rằng Đảng và Nhà nước đã thấy được tầm quan trọng
của công tác vệ sinh trưởng học. Môi trường nhà trường là yếu tố tác động
trực tiếp đến sức khỏe,kết quả học tập của các em kèm với việc giáo dục về vệ
sinh tự rèn luyện và bảo vệ sức khỏe cho bản thân. Vệ sinh trường học bao
gồm vệ sinh môi trường và vệ sinh lớp học.
Vệ sinh lớp học nghiên cứu về sự phù hợp về sinh lý người và công cụ
học tập như bàn ghế, bảng viết. Trong xây dựng trường học nên chú ý giải
quyết chống nóng, chống rét. Tận dụng tối đa gió, ánh sáng tự nhiên, hệ thống
chiếu đèn đảm bảo không chói lóa, sấp bóng. Có những tiêu chuẩn vệ sinh về
độ cao của bảng, khoảng cách giữa bảng và học sinh.
12
VSMT là một trong các nội dung YTTH, chủ yếu giải quyết tốt phân, rác
thải, nước thải, khí thải trong trường, quan tâm trồng cây xanh, hoa, thảm cỏ
đảm bảo uống nước tinh khiết, vô trùng, dùng bếp đun không khói, lọc nước
để làm trong nước, đủ sọt rác có nắp đậy, đủ sân chơi bãi tập sạch thoáng mát,
ít bụi và an toàn, thải tốt nước mưa và nước sinh hoạt hàng ngày, không để ứ
đọng [16].
1.3.2.Yêu cầu về vệ sinh lớp học trong trường học
Theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về vệ sinh trường học:
− Diện tích phòng học cho một học sinh:
Trung bình từ 1,10m
2
đến 1,25m
2
cho một học sinh.
− Kích thước phòng học
Chiều dài không quá 8,5m, chiều rộng không quá 6,5m, chiều cao 3,6m.
− Điều kiện chiếu sáng phòng học
Chỉ số chiếu sáng phòng học: 1/4 -1/5.

Các chỉ số (cm) Cỡ bàn và ghế
I II III IV V VI
Chiều cao bàn 46 50 55 61 69 74
Chiều cao ghế 27 30 33 38 44 46
Hiệu số chiều cao
giữa bàn và ghế
19 20 22 23 25 28
14
Hiệu số chiều cao giữa bàn và ghế được đo bằng hiệu số giữa chiều cao
của bàn tính từ mặt đất đến mép sau của bàn trừ chiều cao ghế tính từ mặt đất
đến mép trước của ghế.
Loại I giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,00m đến 1,09m.
Loại II giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,10m đến 1,19m.
Loại III giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,20m đến 1,29m.
Loại IV giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,30m đến 1,39m.
Loại V giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,40m đến 1,54m.
Loại VI giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,55m trở lên.
Bàn học thích hợp nhất là loại bàn 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộng không
dưới 0,5m. Ghế học phải rời với bàn và có thành tựa.
Cách kê bàn ghế trong phòng học: Bàn đầu đặt cách bảng từ 1,7m đến
2m. Bàn cuối cùng cách bảng không quá 8m.
- Điều kiện về bảng học
+ Bảng cần được chống loá.
+ Kích thước: Chiều dài từ 1,8m đến 2,0m. Chiều rộng từ 1,2m đến 1,5m
+ Mầu sắc bảng: Màu xanh lá cây hoặc mầu đen (nếu viết bằng phấn), mầu
trắng nếu viết bằng bút dạ bảng đen.
+ Cách treo bảng: Treo ở giữa tường, mép dưới bảng cách nền phòng
học từ 0,8m đến 1m.
+ Chữ viết trên bảng có chiều cao không nhỏ hơn 4cm.
1.3.3.Yêu cầu về vệ sinh môi trường trong trường học

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status