THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VĂN BẰNG 2 NGÀNH TIẾNG ANH Các cấu trúc hay và khó - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN NGOẠI NGỮ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giáo viên hương dẫn : Nguyễn Xuân Nghĩa
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quang Tuyển
Lớp : D01-K4
Hà Nội, 12/2013
1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là phần quan trọng trong chương trình đào tạo ngoại ngữ.
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học áp
dụng vào văn bản dịch thuật thực tế.
Với nhiệm vụ tìm kiếm, phân tích, so sánh và đánh giá một văn bản dịch thuật có
chất lượng tốt từ một nguồn tin cậy. Đây là một nhiệm vụ tương đối khó khăn đối với
sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong dịch thuật. Người dịch phải nắm chắc lý
thuyết dịch, phải am hiểu cả hai ngôn ngữ gốc và ngôn ngữ đích. Đồng thời người dịch
phải có một sự hiểu biết nhất định về lĩnh vực chuyên ngành mà mình dịch thuật.
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này tôi đã nhận được những sự giúp đỡ vô
cùng quý báu của các Thầy, cô, bạn bè, và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Thầy
Nguyễn Xuân Nghĩa.
Tôi xin trân trọng cảm ơn.
2
PHẦN 1: VĂN BẢN GỐC VÀ VĂN BẢN DỊCH
Reducing Poverty among Ethnic Minorities
(Tình trạng giảm nghèo của người dân tộc thiểu số)
Gốc Đích
Chapter 5. Reducing Poverty among
Ethnic Minorities

the Kinh more than twice as rapidly as
among ethnic minorities (Pham 2009). The
remaining poor are thought to be less easy
to help (DFID and UNDP 2003; Oxfam
and ActionAid 2008). This situation has led
to pessimism about the likely effectiveness
of future development programs, mixed
with reinforcement of stereotyping of
ethnic minorities as culturally “backward”
(lac hau), uneducated, and unwilling to
develop themselves. Meanwhile,
anthropologists and other external
observers have criticized the Vietnamese
government and donor agencies for
perceived assimilationist policies leading to
a decline in cultural identity among ethnic
minority groups (McElwee 2004; Taylor
2004). Although government officials,
donors, and academics may reach divergent
conclusions, they share a common
constraint-based approach to analysis,
looking for what is wrong with a situation
and how it can be fixed.
5.29 In background research for this
Poverty Assessment, Wells-Dang and
Nguyen (2012) adopted a contrasting
approach of identifying communities that
are succeeding where others are not, and
sought to understand the reasons behind
their success. This approach, which bears

cơ quan hàn lâm có thể đi đến các kết luận
khác nhau, song họ có cùng chung phương
pháp tiếp cận căn cứ trên những khó khăn
hạn chế, tìm hiểu những tồn tại vướng mắc
của hiện trạng và xác định cách thức tháo
gỡ.
5.29 Khi thực hiện nghiên cứu đầu vào cho
Đánh giá nghèo này, Wells-Dang và
Nguyễn Tam Giang (2012) đã áp dụng một
cách tiếp cận ngược lại thông qua việc xác
định các cộng đồng thành công và tại sao
các cộng đồng khác lại không đạt được như
vậy, đồng thời tìm hiểu lý do của sự thành
công này. Cách tiếp cận này có một số nét
tương đồng với phương pháp tìm hiểu
“lệch chuẩn tích cực” được áp dụng trên
thế giới trong lĩnh vực y tế và quản lý kinh
doanh với mục tiêu xây dựng sự tự tin và
tương tác xã hội giữa các đối tượng tham
gia, và hướng tới các dự án và can thiệp
chính sách hiệu quả trong tương lai, điều
mà phương pháp tiếp cận dựa trên việc tìm
hiểu những khó khăn hạn chế có thể không
4
engaged in their own development as
“innovative constructive agents … not as
resistance to domination, but as a logical or
obvious response to new opportunities”
(Sowerwine 2011).
5.30 Based on an analysis of census data on

ứng một cách logic và hiển nhiên trước
những cơ hội” (theo Sowerwine, 2011: 69).
5.30 Dựa trên phân tích các dữ liệu của
cuộc tổng điều tra về tỷ lệ giảm nghèo và
mức chi tiêu của người dân tộc thiểu số,
nhóm nghiên cứu đã lựa chọn ra các điểm
đi thực địa tại các tỉnh Đắc Lắc, Lào Cai và
Trà Vinh, đồng thời xác định các thôn,
hoặc các cộng đồng dân tộc trong một xã
có được kết quả tích cực hiếm thấy về phát
triển và giảm nghèo cho người dân tộc
thiểu số. Cả ba tỉnh này đều được đưa vào
các nghiên cứu trước đó về nghèo của
người dân tộc thiểu số: Đắc Lắc là một
trong bốn tỉnh được nghiên cứu trong
“Đánh giá Xã hội Quốc gia”(của Ngân
hàng Thế giới năm 2009). Hai tỉnh Trà
Vinh và Lào Cai đều tham gia vào Đánh
giá Nghèo có sự Tham gianăm 1999 do
Ngân hàng Thế giới và một nhóm các tổ
chức phi Chính phủ thực hiện (theo Oxfam,
1999; Ngân hàng Thế giới, 1999). Một điều
đáng chú ý là cả hai tỉnh Lào Cai (xếp thứ
2 trên 63 tỉnh thành trong năm 2010) và
Trà Vinh (xếp thứ 4) đều đạt chỉ số cạnh
tranh cấp tỉnh rất cao về các tiêu chí thương
mại và đầu tư (theo USAID, 2011).
E. Ethnic Minority Poverty Reduction
begins with an Agricultural
Transformation from Semi subsistence to

5.32 Farmers with sufficient, quality land
have multiple options to escape poverty.
Those with less land can only do so
through high-value cash crops, the
opportunities for which depend on local
soil and weather conditions. A third group
of households, found mainly in the Mekong
Delta, lost their land through indebtedness
or sale. These families have mostly
migrated or shifted to nonagricultural work,
although some continue as agricultural
wage laborers. Landlessness is no longer
viewed as the crisis it was in the 1990s,
given the increased availability of
nonagricultural work and the possibility of
migration.
5.33 Cash crop farmers are highly
dependent on local and world market prices
for their commodities. In this sense, they
are already connected to the global
economy, not at all “remote” (vung sau
2009). Ở hầu hết các xã tiến hành thực địa
phục vụ cho nghiên cứu này, có tới 80% -
90% số hộ làm nghề nông. Vì vậy bất kỳ
chương trình giảm nghèo nào cho người
dân tộc thiểu số đều phải có một hợp phần
quan trọng về nông nghiệp. Những nông
dân người dân tộc thiểu số thường sở hữu
diện tích đất tương đương hoặc thậm chí
lớn hơn so với người Kinh nhưng chất

trường trong nước và quốc tế đối với hàng
hóa của họ. Ở khía cạnh này thì họ đã tham
gia vào nền kinh tế toàn cầu chứ không hề
6
vung xa), as perceived by many urban
Vietnamese (Taylor 2007). Coffee and
other commodity farmers sell their crops to
dealers (who are mostly Kinh), who then
resell to export processing facilities in
provincial cities. Ethnic minority farmers
do not know where their crops are
exported, but they do follow market prices,
which are broadcast on television and
radio, printed in newspapers, and posted at
local offices. Cash crop farmers in border
areas export their products directly or via
ethnic and Kinh middlemen (box 5.2).
5.34 Since previous research on ethnic
minority development (ADB 2003; Oxfam
1999; Oxfam and ActionAid 2008; World
Bank 2009), certain key features of the
agricultural economy have improved. One
of these aspects is price information,
mentioned above. Another is better access
to credit, via the Social Policy Bank (Ngan
hang Chinh sach) and the Vietnam Bank
for Agriculture (Ngan hang Nong nghiep).
According to data from the 2010 Vietnam
Household Living Survey, 32.6 percent of
all rural ethnic minority households and 52

5.34 Kể từ nghiên cứu trước về phát triển
cho người dân tộc thiểu số (theo ADB,
2003; Oxfam, 1999; Oxfam và ActionAid,
2008; Ngân hàng Thế giới, 2009), một số
yếu tố chính của nền kinh tế nông nghiệp
đã được cải thiện. Một trong những cải
thiện đó là thông tin về giá cảnhư đã nêu ở
trên. Kế đến là sự cải thiện về mức độ tiếp
cận với tín dụng thông qua Ngân hàng
chính sách xã hội và Ngân hàng Nông
nghiệp Việt Nam. Theo số liệu của cuộc
Điều tra về mức sống hộ Việt Nam năm
2010, 32,6% số hộ dân tộc thiểu số khu vực
nông thôn, và 52% số hộ dân tộc thiểu số
nghèo đã được tiếp cận với các khoản vay
ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội
Việt Nam và các nguồn tín dụng khác so
với tỷ lệ 10,4% người Kinh và 35,2%
người Kinh nghèo. Tại các xã đã tiến hành
thực địa, khi tiến hành nghiên cứu bối cảnh
cho Đánh giá hiện trạng nghèo, có tới 80%
số hộ dân tộc thiểu số được tiếp cận với các
khoản vay. Những khoản vay này thường
thực hiện qua các kênh của các đoàn thể tại
địa phương và mức vay trần đã tăng lên 30
7
(US$1,500) compared with 3 million VND
to 5 million VND noted in the Country
Social Analysis (World Bank 2009, 148).
5.35 Most respondents report using loans

vulnerabilities such as changes in
commodity market prices, natural disasters,
climate change, and environmental
degradation.
triệu đồng (1.500 USD) so với mức từ 3 - 5
triệu đồng như ghi nhận trong Đánh giá Xã
hội Quốc gia (của Ngân hàng Thế giới,
2009: 148).
5.35 Hầu hết các đối tượng được hỏi đều
cho biết đã sử dụng các khoản vay này để
mua giống, hoặc làm kinh doanh nhỏ lẻ
như mua bán hàng hóa cho các quầy ở chợ.
Các đối tượng vay qua các đoàn thể thường
được hướng dẫn và hỗ trợ sử dụng tiền vay
như dùng cho khuyến nông và chăn nuôi.
Các nông hội chính quy hoặc phi chính quy
có vai trò quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là đối với người Khơ-me ở
tỉnh Trà Vinh. Những tổ hợp tác này
thường trao đổi thông tin về giá cả và kỹ
thuật, sản xuất cây công nghiệp theo hướng
hợp tác để có các hợp đồng với giá cố định,
qua đó gắn kết được những nông dân nghèo
và nông dân giàu trong cộng đồng.
5.36 Những nông dân người dân tộc thiểu
số có kỹ năng canh tác, chăn nuôi và làm
các hoạt động nông nghiệp khác. Tuy
nhiên, vị trí tương đối của họ trên thị
trường đã suy qua thời gian; phần lớn
những lợi ích về tăng trưởng kinh tế đã đổ

respondents plant multiple crops—grain in
the wet season and vegetables in the dry
season, a combination of hybrid and
traditional rice and maize seeds, or a
mixture of export cash crops. Almost all
ethnic households raise some animals for
household use or sale. Of families pursuing
nonagricultural livelihoods, such as factory
work, trading, or tourism, nearly 100
percent maintain some tie to agriculture, at
a minimum through usufruct rights of
leased land. With the exception of a few
large export dealers, ethnic minorities view
handicrafts, tourism, trading, and other
service employment as a complement to
agriculture. This strategy of “selective
diversification” simultaneously allows for
cultural preservation and higher incomes
(Turner and Michaud 2011).
5.38 The involvement of ethnic minorities
in nonagricultural work varies from very
little in Dak Lak and modest in Lao Cai to
significant in Tra Vinh, where Khmer are
involved in all kinds of trading, services,
and industrial jobs. Factory work has
become available in Tra Vinh since 2007
and now employs 30,000 workers
các cơ hội việc làm phi nông nghiệp, đặc
biệt trong những lĩnh vực có thể tiếp cận
với các thành phố lớn hoặc thị trường

thu nhập cao hơn (theoTurner và Michaud,
2011).
5.38 Mức độ tham gia của người dân tộc
thiểu số vào các ngành nghề phi nông
nghiệp rất đa dạng, từ mức độ rất thấp ở
Đăc Lắc và khiêm tốn ở Lào Cai, cho tới
mức rất đáng kể ở Trà Vinh, tại đây người
Khơ-me tham gia vào tất cả các ngành
nghề kinh doanh, dịch vụ và công nghiệp.
Việc làm trong ngành công nghiệp xuất
9
province-wide, primarily women under age
35. Base salaries in such factories are
substantially lower than in Ho Chi Minh
City, but living costs are also lower by a
factor of a third or more. For some Khmer
families, industrial work offers a stable
income and a way out of poverty even for a
family with little (or no) land. Respondents
said they preferred to stay in their own
communities rather than migrate for
industrial work, even though local salaries
are lower.
5.39 Local ethnic minority traders in
Muong Khuong, Lao Cai, use their
comparative advantages of a location on
the Chinese border, relationships with
relatives and others of the same ethnic
group across the border, and knowledge of
the regional Chinese dialect Quan Hoa.

lối thoát nghèo ngay cả với hộ có ít (hoặc
không có) đất. Các đối tượng được hỏi cho
biết họ muốn sinh sống trong cộng đồng
của mình hơn là di cư để có việc làm trong
ngành công nghiệp, mặc dù mức lương ở
địa phương của họ có thể thấp hơn.
5.39 Những người dân tộc thiểu số làm
kinh doanh tại huyện Mường Khương, tỉnh
Lào Cai đã tận dụng lợi thế về vị trí nằm
gần biên giới Trung Quốc, lợi thế có các
mối quan hệ họ hàng và với các đối tượng
khác trong cùng dân tộc dọc biên giới và
kiến thức về Hoa ngữ. Một nam thanh niên
trẻ người H’Mông đã đi làm nhiều năm ở
Trung Quốc và hiện đang kinh doanh
quặng thép và các các sản phẩm khác dọc
biên giới có thể kiếm đủ tiền để mua xe ô
tô riêng. Một cặp vợ chồng người dân tộc
Phù La - Nùng ở một thôn khác khởi đầu
bằng kinh doanh gạo và ngô ở các chợ địa
phương, sau đó tận dụng vốn sẵn có và
chuyển sang trồng dứa vào năm 2009 (hộp
5.3). Với các trường hợp này, người dân
tộc thiểu số không còn là khách hàng của
các thương nhân người Kinh nữa như cách
đây một thập kỷ (theo DFID và UNDP,
2003). Việc họ tham gia kinh doanh đã tạo
sự bình đẳng về cơ hội và thông tin, thể
hiện qua thực tế rằng số trường hợp khiếu
nại của người dân tộc về việc bị gian lận

(Baulch et al. 2010).
5.41 Income sources vary across the
distribution for minority households (figure
5.7). Crop incomes almost double from the
poorest to the richest quintile, while
nonagricultural wages increase by a factor
of 10. Income from forestry, aquaculture,
and agricultural wages remains roughly
constant across quintiles and does not
contribute significantly to income gains.
Income from nonfarm enterprises is
hơn người Kinh. Các chủ kinh doanh người
dân tộc có xu hướng tuyển người dân tộc
thiểu số nhiều hơn, từ đó tăng thêm số cơ
hội việc làm vốn ít ỏi trong khu vực tư
nhân ở địa phương.
5.40 Hình 5.6 mô tả về các nguồn thu nhập
của người Kinh và các dân tộc thiểu số
khác tại khu vực nông thôn dựa trên dữ liệu
của Điều tra VHLSS. Bên cạnh sự chênh
lệch lớn về thu nhập chung của hộ, hình
này còn cho thấy có ba yếu tố nổi bật (theo
Baulch và Vũ, 2012). Thứ nhất, thu nhập từ
nghề nông chỉ chiếm một phần nhỏ trong
thu nhập của người thiểu số so với người
Kinh. Điều này vẫn đúng ngay cả khi đã
khống chế yếu tố thu nhập; người Kinh
nghèo có các nguồn thu nhập và danh mục
thu nhập đa dạng hơn so với người dân tộc
thiểu số nghèo (Chương 3). Thứ hai, các hộ

households generate a surplus from
agriculture first before investing in a
nonfarm enterprise. For the richest quintile,
transfers (in particular remittances) are also
important, since households at this income
level may have family members working in
cities, government jobs, or other
nonagricultural positions.
5.42 The data on sources of income and
diversification suggest that minority
households generally earn a relatively
small share of their incomes from
nonagricultural wage employment. This is
principally because ethnic minority
workers find it more difficult to obtain
wage jobs than the majority, but
differences in wage rates also play a role.
In 2010, 28.8 percent of ethnic minority
households had wage workers compared to
60.5 percent for the majority. Ethnic
minority workers in rural areas earn on
average 13.8 percent less than Kinh
workers, and gaps remain even after
controlling for education and sector of
employment. While some of this
differential may be attributable to
differences in education and experience,
wage differentials are also substantial for
workers with secondary education or
university qualifications.

Năm 2010, 28,8% hộ người dân tộc thiểu
số có lao động làm công ăn lương so với
mức 60,5% của người dân tộc đa số.
Những lao động người dân tộc thiểu số
nông thôn thường có thu nhập trung bình
thấp hơn 13,8% so với lao động người
Kinh và mức độ chênh lệch này vẫn tồn tại
ngay cả khi đã kiểm soát các yếu tố về trình
độ học vấn và lĩnh vực công việc. Mặc dù
một số chênh lệch này có thể được lý giải
bằng sự chênh lệch về học vấn và kinh
nghiệm, song sự chênh lệch về mức lương
vẫn lớn giữa những lao động có cùng trình
12
độ trung học hoặc trình độ đại học.
Source: 2012 Vietnam Poverty Assessment - WORLD BANK
Website: 2012
PHẦN 2: TRẢI NGHIỆM THỰC TẬP
2.1. Những từ, cụm từ, thuật ngữ hay
No. English term, words/phrases Equivalent Page
1 Donor support Nhà tài trợ 3
2 Array of economic policy Loạt chính sách kinh tế 3
3 Vocational training project Dự án đào tạo nghề 3
4
Agricultural commercialization effort Thương mại hóa sản xuất nông
nghiệp
3
5 Ethnic minority Dân tộc thiểu số 4
6
Reinforcement of stereotyping of

Group of international
nongovernmental organizations
(NGOs)
Nhóm các tổ chức phi Chính
phủ Quốc tế 7
17 Provincial Competitiveness Index Chỉ số cạnh tranh cấp Tỉnh 7
18 Central Highland Tây Nguyên 8
19 Family of five Gia đình có năm nhân khẩu 8
20 Mekong Delta Đồng bằng song Mê Kông 9
21 Market prices Giá thị trường 9
22 Agricultural economy Nền kinh tế nông nghiệp 10
23 Social Policy Bank Ngân hàng chính sách 11
24 Vietnam Bank for Agriculture Ngân hàng nông nghiệp 11
25 Vietnam Household Living Survey Mức sống hộ Việt Nam 11
26 Rural ethnic minority households
Số hộ dân tộc thiểu số khu vực
nông thôn
11
27 Vietnam Social Policy Bank
Ngân hàng chính sách xã hội
Việt Nam
11
28 Country Social Analysis Đánh giá Xã hội Quốc gia 11
29 Agricultural extension Khuyến nông 12
30 Animal raising Chăn nuôi 12
31 Formal and informal farmers’ groups
Các nông hội chính quy hoặc
phi chính quy
12
32 Fixed-price contracts Các hợp đồng với giá cố định 12

Ở Tây Nguyên, một nông dân
trồng cà phê với diện tích đất
nhỏ 0,25 héc-ta (ha) có chất
lượng cao có thể có mức thu
nhập trên mức của chuẩn nghèo
cho một gia đình có năm nhân
khẩu.
8
2 Agriculture is the primary livelihood
activity for ethnic minority
communities in all three sites, as well
as generally across Vietnam (World
Bank 2009).
Nông nghiệp là hoạt động sinh
kế chính của các cộng đồng
người dân tộc thiểu số ở cả ba
địa bàn nói trên, cũng như trên
toàn quốc (theo Ngân hàng Thế
giới, 2009).
7
2.2.2. Dịch nguyên văn
Bản dịch rất gần gũi với nguyên bản về hình thức. Các cấu trúc ngữ pháp của ngôn
ngữ gốc được chuyển dịch sang các cấu trúc gần nhất ở ngôn ngữ dịch. Từ vựng vẫn
được dịch một cách đơn lẻ, tách rời khỏi văn cảnh. Ví dụ:
No. English term, words/phrases Equivalent Page
15
1 Coffee and other commodity farmers
sell their crops to dealers (who are
mostly Kinh), who then resell to
export processing facilities in

at all “remote” (vung sau vung xa), as
perceived by many urban Vietnamese
(Taylor 2007).
Ở khía cạnh này thì họ đã tham
gia vào nền kinh tế toàn cầu chứ
không hề là những cư dân “vùng
sâu vùng xa” như quan niệm của
nhiều người dân thành thị Việt
Nam (theo Taylor, 2007).
9
2 Diversification is a key, though not
universal, feature of ethnic minority
livelihood strategies, moving from
subsistence production to a
multiplicity of activities and income
sources (Minot et al. 2006; Shanks et
al. 2012, 51).
Diversification is a key, though
not universal, feature of ethnic
minority livelihood strategies,
moving from subsistence
production to a multiplicity of
activities and income sources
(Minot et al. 2006; Shanks et al.
2012, 51).
13
16
2.2.4. Dịch tên riêng
Tên riêng đều có những nét riêng biệt. Khi dịch thuật gặp tên riêng có thể dịch
hoặc không. Tuy nhiên không nên dịch và đôi khi cũng không dịch được vì không có từ

những từ ngữ viết tắt. Ví dụ:
No. English term, words/phrases Equivalent Page
1 The remaining poor are thought to be
less easy to help (DFID and UNDP
2003; Oxfam and ActionAid 2008)
Số đối tượng nghèo còn lại khó
hỗ trợ hơn (theo báo cáo của
DFID và UNDP, 2003; Oxfam
và ActionAid, 2008)
3
2 Group of international Nhóm các tổ chức phi Chính phủ 7
17
nongovernmental organizations
(NGOs)
Quốc tế
2.2.6. Dịch các câu có mệnh đề quan hệ
Trong cấu trúc có đại từ quan hệ, trong tiếng Anh dùng “who, which, that”, trong
tiếng Việt nhắc lại danh từ, chủ ngữ, tân ngữ để nhấn mạnh. Trong trường hợp không cần
nhấn mạnh thì có thể lược bỏ. Ví dụ:
No. English term, words/phrases Equivalent Page
1 Coffee and other commodity farmers
sell their crops to dealers (who are
mostly Kinh), who then resell to
export processing facilities in
provincial cities
Những nông dân trồng cà phê và
các nông phẩm khác thường bán
hoa màu của mình cho các
thương nhân (hầu hết là người
Kinh), những người này sau đó

các thành phần nằm trong tổng thể đó. Ví dụ:
No. English term, words/phrases Equivalent Page
1 These policies have brought many
Vietnamese into the growth process
and have succeeded in reducing
poverty among the Kinh more than
twice as rapidly as among ethnic
minorities (Pham 2009)
Những chính sách này đã đưa
nhiều người Việt tham gia vào
quá trình tăng trưởng và đã
thành công, giảm được tỷ lệ
nghèo của người Kinh nhanh
gấp hai lần so với người dân tộc
thiểu số (theo Phạm, 2009)
3
2 Most respondents report using loans
for purchasing seeds, raising animals,
or small business activities, such as
purchasing goods for a market stall.
Hầu hết các đối tượng được hỏi
đều cho biết đã sử dụng các
khoản vay này để mua giống,
hoặc làm kinh doanh nhỏ lẻ như
mua bán hàng hóa cho các quầy
ở chợ.
12
2.2.8. Dịch bằng cách lược bỏ bớt từ
Khi dịch có thể lược bỏ bớt một số từ hoặc cụm từ trong câu dịch nếu ý nghĩa của
nó không quan trọng hoặc làm cho câu dịch trở nên không trôi chảy. Ví dụ:

(Marsh et al. 2004; Ramalingam
2011).
Cách tiếp cận này có một số nét
tương đồng với phương pháp tìm
hiểu “lệch chuẩn tích cực” được
áp dụng trên thế giới trong lĩnh
vực y tế và quản lý kinh doanh
với mục tiêu xây dựng sự tự tin
và tương tác xã hội giữa các đối
tượng tham gia, và hướng tới các
dự án và can thiệp chính sách
hiệu quả trong tương lai, điều mà
phương pháp tiếp cận dựa trên
việc tìm hiểu những khó khăn
hạn chế có thể không đem lại
được (theo Marsh và các cộng
sự, 2004; Ramalingam, 2011).
5
2.2.9. Dịch tự do
Cấu trúc ngữ pháp, tổ chức văn bản được thay thế bởi các đơn vị tương đương ở ngôn
ngữ dịch nhằm diễn đạt lại một cách tự nhiên nhất nội dung thông điệp của bản gốc. Ví
dụ:
No. English term, words/phrases Equivalent Page
1 The Vietnamese government, with
World Bank and donor support, has
implemented an array of economic
policies since the 1990s, such as land
reforms, infrastructure investments,
education and vocational training
projects, and agricultural

2 Few ethnic minorities are represented
in these groups.
Có rất ít hộ dân tộc thiểu số góp
mặt vào các nhóm này.
13
2.3.2. Cấu trúc dùng chủ ngữ giả
Chủ ngữ giả cũng thường được sử dụng trong tiếng Anh. Mỗi câu cơ bản trong tiếng
Anh đều bắt buộc phải có một chủ ngữ. Nhưng trên thực tế có những cụm từ hoặc mệnh
đề không thích hợp để làm chủ ngữ. Khi đó người ta sử dụng những từ “there” hay “it”
thay thế cho cụm từ hay mệnh đề đó và có tác dụng là một chủ ngữ trong câu. Khi dùng
làm chủ ngữ trong câu thì “there”, “it” thường được bỏ qua không dịch hoặc dịch dưới
dạng đại từ chỉ định như đó, đây…kết hợp với đại từ “là”, hoặc bằng dạng kết hợp với
một danh từ khái quát (điều đó, cái đó). Ngoài ra, đại từ “it” cũng được sử dụng trong
liên kết hồi chỉ, khi đó nó tương ứng với đại từ “thế”, “vây”. Ví dụ:
21
No. English term, words/phrases Equivalent Page
1 This is principally because ethnic
minority workers find it more difficult
to obtain wage jobs than the majority,
but differences in wage rates also play
a role.
Nguyên nhân chủ yếu là do
những lao động người dân tộc
thiểu số thường gặp khó khăn
hơn khi xin việc làm công ăn
lương so với lao động người dân
tộc đa số.
20
2 Landlessness is no longer viewed as
the crisis it was in the 1990s, given

nghĩa khái quát trừu tượng điều mà không bao giờ thấy trong tiếng Anh. Do dó khi dịch
gặp rất nhiều khó khăn khi diễn đạt ý sao cho sát nhất có thể theo văn phong của tiếng
Việt.
 Cuối cùng là sự hạn chế về kiến thức chuyên môn về lĩnh vực thực hiện dịch thuật.
Điều đó khiến cho văn bản dịch không chính xác và đôi khi còn sai lệch tương đối so
với nghĩa gốc. Do vậy, ngoài việc nâng cao khả năng ngôn ngữ cũng cần phải tìm hiểu về
các lĩnh vực khoa học – kỹ thuật cũng như văn hóa – xã hội để hoàn thiện vặn bản dịch.
2.4.2. Những thuận lợi trong quá trình thực tập
 Những tài liệu, ebook rất đa dạng và có sẵn trên mạng Internet đã giúp tôi
rất nhiều trong việc tìm một nguồn tài liệu chính thống để tiến hành phân tích.
 Bên cạnh đó cũng không thể thiếu vai trò của các Thầy, Cô giáo trong Viện
Ngoại ngữ - Trường ĐHBK Hà Nội. Một lần nữa tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất tới Thầy Nguyễn Xuân Nghĩa – giáo viên trực tiếp hướng dẫn chúng tôi
trong suốt quá trình thực tập này – cùng toàn thể các Thầy Cô giáo thuộc Viện
Ngoại ngữ.
23
PHẦN 3: KẾT LUẬN
Dịch thuật là môn học khó trong khoa ngoại ngữ. Để dịch thuật tốt cần phải có các kỹ
năng sau:
 Người dịch phải luôn luôn trau dồi cả tiếng mẹ đẻ lẫn tiếng nước ngoài. Người
dịch phải thông thạo cả hai ngôn ngữ (ngôn ngữ gốc và ngôn ngữ mục tiêu).
 Người dịch phải luôn luôn trau dồi thêm những kiến thức toàn diện sâu rộng. Phải
tìm hiểu thêm về chuyên ngành mình sẽ tiến hành dịch cũng như tìm hiểu thêm về
văn hóa, văn minh của nước mình và nước ngoài.
 Phải nắm được bối cảnh lịch sử, văn hóa của văn bản cần dịch.
Qua những điều kể trên có thể thấy rằng dịch thuật là một công việc đầy khó khăn và
nhiều thách thức. Ngôn ngữ luôn luôn phát triển đòi hỏi người phiên dịch phải liên tục
học tập để trau dồi ngoại ngữ mà mình đang sử dụng và cả tiếng Việt. Khi dịch nói cũng
cần chú ý đến cử chỉ, thái độ, nét mặt của người nói để lựa chọn từ ngữ thích hợp nhất
cho ngôn ngữ đích của mình. Sự khéo léo kết hợp kiến thức trau dồi không ngừng nghỉ sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status